Khảo sát hệ thống cung
cấp điện của công ty giấy
Bãi Bằng
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
1
CHƯƠNG I
Giới thiệu tổng quan về công ty giấy BãI Bằng
Công ty giấy Bãi Bằng là một công trình xây dựng lớn của nhà nước vào
những năm cuối của thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80. Công trình này được xây dựng
nhờ vào sự viện trợ của Chính phủ và nhân dân Vương Quốc Thuỵ Điển. Địa bàn
của Công ty thuộc huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ giáp với các tỉnh như: Tỉnh Tuyên
Quang, Yên Bái, V
phòng kỹ thuật, phòng công nghệ môi trường, phòng xây dựng cơ bản, phòng tài
chính kế toán, phòng thiết bị phụ tùng, phòng vật tư, phòng bảo vệ
Ngoài ra công ty còn có: khánh sạn, nhà văn hoá, trường mần non, bệnh xá
và trường đào tạo nghề. Tất cả nhằm đáp ứng đời sống tinh thần, vật chất cho cán
bộ công nhân viên.
II HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÀ MÁY VÀ
CÁC XÍ NGHIỆP TRONG CÔNG TY
1- Xí nghiệp vận tải
Đây là một xí nghiệp rất quan trọng, nó có nhiệm vụ vận chuyển nguyên
liệu, chất đốt phục vụ cho sản xuất và vận chuyển sản phẩm giấy về tổng kho. Xí
nghiệp có một đội xe gồm 40 xe tải tổng trọng tải lên 300 tấn, một đội tầu sông
gồm 12 chiếc xà lan làm việc tại một cảng sông nguyên liệu hiện đại.
2- Xí nghiệp bảo dưỡng
Đây là một xí nghiệp có nhiệm vụ giải quyết và sửa chữa và bảo dưỡng
toàn bộ dây chuyền máy trong công ty nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất của
công ty. Xí nghiệp được trang bị một hệ thống thiết bị máy móc hiện đại và một
đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân lành nghề. Để đảm bảo cho các cán bộ, công
nhân viên trong xí nghiệp phát huy hết khả nă
ng chuyên môn nghề của mình xí
nghiệp đưa ra một cơ cấu tổ chức rất hợp lý là có 4 phân xưởng thành viên trong
xí nghiệp: Phân xưởng cơ khí, phân xưởng điện, phân xưởng thông tin đo
lường, phân xưởng xây dựng.
3- Nhà máy điện
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
3
Nhiệm vụ chính của nhà máy điện là sản xuất, cung cấp hơi và điện năng
Không khí đốt do 2 quạt FD thổi qua thiết bị gia nhiệt sơ bộ hình ống ở đó
không khí được sấy nóng từ 408c đến 1808c. Sau đó không khí được phân thành
không lần 1 và không khí lần 2. Không khí lần 1 thổi qua dưới hệ thống ghi lò do
vậy than xỉ được trộn lẫn ở trong buồng đốt.
Khói từ buồng đốt liên tục qua nồi hơi sang các đường ống quá nhiệt, đường
ống quanh lò, bộ tiết kiệ
m nhiệt và thiết bị gia nhiệt không khí hình ống. Qua thiết
bị gia nhiệt hình trụ khói vào máy lọc tĩnh điện ở đó các muội bị tách ra khỏi luồng
khói. Khói sạch được đưa qua 2 quạt chân vịt ID thải ra ống khói cao 50 m.
Muội từ lắng tĩnh điện cũng như ở các lắng cơ học khác trước gia nhiệt hình
ống được đem trở lại thổi vào buồng đốt, ở
đó nó sẽ được trộn với than trong buồng
đốt ở đệm không khí. Cho muội và xỉ than từ lò đốt do ghi đưa đến phễu từ đó rơi
xuống rãnh nước, sau đó dùng áp lực nước đưa tro xỉ than đến hố xỉ. Từ đây than xỉ
và tro được cẩu lên đưa đến kho chứa.
Yêu cầu cơ bản là giữ cho áp suất hơi ở đầu ra bộ quá nhiệt được ổ
n định,
muốn vậy ta có thể khống chế lượng không khí lần một vào ghi lò hoặc mức than
trên ghi lò, áp xuất buồng đốt, mức nước trong nồi hơi, nhiệt độ hơi quá nhiệt, tỷ số
hơi / không khí đốt.
Nồi hơi thu hồi: Thông số thiết kế :
Áp suất thiết kế: 7,4 (Mpa)
Lưu lượng hơi: 36 (tấn/h)
Áp suất hơi tại đầu ra của bộ quá nhiệt: 6,2 (Mpa)
Nhiệt độ tại đầu ra của bộ quá nhiệt: 4508c.
Turbine hồi áp: Turbine hồi áp lợi dụng áp lực và nhiệt độ cao của hơi trưng
từ nồi hơi để sản sinh ra điện năng, trước khi hơi phân thành hơi có áp lực và
nhiêt độ thấp hơn để đến các phân xưởng khác. Turbine hồi áp được thiết kế
theo các thông số sau:
Áp suất thiết kế: 7,1 (Mpa)
tụ có thể được khống chế bằng tốc độ, điện thế máy phát
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
6
Xử lý nước cấp: Nhiệm vụ là xử lý, chứa nước ngưng từ các nơi tiêu thụ hơi
trong công ty. Xử lý, tái sinh nước đã sử dụng trong sản xuất. Chứa và khử bọt
nước ngưng đồng thời cung cấp nước cho nồi hơi thu hồi.
Tháp làm lạnh: Hệ thống tháp làm lạnh này bao gồm các bơm và các quạt.
Nước mát sau khi đã được bơm đi làm mát cho thiết bị ngưng tụ sẽ được bơm tuần
hoàn trở lại và được làm mát trở lại bằng hệ thống quạt.
Xử lý than: Công suất của hệ thống băng tải vận chuyển than lên phễu chứa
trong nhà nồi hơi là 60 tấn/h.
Sức chứa của sân than là khoảng 40.000 tấn trong đó có khoảng 3.000 tấn có
mái che.
Xử lý tro: Hệ thống này được thiết kế để nhận tro và xỉ từ ghi lò, dùng
nguyên tắc thuỷ lực để vận chyển về hố chứa ở đó tro, xỉ được lắng xuống và được
cẩu lên khu chứa bởi một cẩu trục.
Kho dầu và xử lý dầu: Một bể dầu nặng có thể tích 5.000 m
3
có thể đáp ứng cho
sản xuất của công ty trong 1/2 năm. Một bể dầu nhẹ - dầu Diezel có sức chứa 150
m
3
.
4- Nhà máy giấy
4.1 Phân xưởng nguyên liệu
Phân xưởng nguyên liệu có một hệ thống kho bãi rất rộng,với một bãi
nguyên liệu có diện tích 12.000 m
2
Hiệu suất bóc vỏ của thùng phụ thuộc vào kích thước, lượng gỗ đưa vào
thùng và tốc độ của thùng. Thùng bóc vỏ có hiệu quả nhất khi lượng gỗ nạp vào
bằng 1/2 thùng theo tiết diện ngang. Nếu nạp vào ít gỗ sẽ phá vỡ thế song song làm
gỗ bị gãy dẫn đến thất thoát. nếu nạp gỗ vào thùng quá nhiều dẫ
n đến gỗ qua thùng
nhanh, hiệu quả bóc sẽ kém. Gỗ đã bóc vỏ được đưa đến máy chặt gỗ 523 Cr 913
bằng hệ thống con lăn.
các thông số kỹ thuật của máy chặt:
Đường kính mâm dao: 2,400 (m)
Số lưỡi dao: 8 (chiếc)
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
8
Tốc độ mâm dao: 400 (v/p)
Công suất mô tơ: 500 (kW)
Công suất chặt: 300 4 400 (m
3
/h)
Đường kính gỗ tối đa đưa vào máy: 0,16 4 0,35 (m)
Gỗ từ con lăn được đưa vào máy chặt, dưới tác dụng của dao bay dao đế gỗ
được chặt ra thành từng mảnh nhỏ. Qua khe hở trong mâm dao gỗ mảnh được cánh
quạt tạo gió gạt thổi mảnh đến buồng làm đều. Dòng mảnh đi qua buồng làm đều
với lưu lượng 300 4 600 m
3
/h, Thể tích buồng 9,5 m
3
.Mảnh được nạp vào buồng
làm đều bằng băng tải (đối với tuyến tre nứa) hoặc bằng ống thổi (đối với tuyến
gỗ). Buồng làm đều phân phối mảnh đều đặn vào tâm sàng. Thông số kỹ thuật của
Hai máy chặt này có thông số kỹ thuật như sau:
Kích thước cửa nạp: 0,45 3 1 m
Số lượng con lăn nạ
p: 11
Công suất mô tơ: 2 3 15 kW, 13 400 kW
Tre nứa sau khi chặt được vận chuyển bằng hệ thống băng tải và vít xoắn tới
máy sàng sau đó đến bộ phận rửa và vận chuyển đến kho chứa. Số mảnh không
đúng qui cách sẽ được chặt lại bằng các máy chặt lại rồi lại tiếp tục quay trở lại
máy sàng.
4.2 phân xưởng bột
Quá trình sản xuất bột giấy theo qui trình n
ấu bột sun phát thông dụng gồm 3
giai đoạn chính:
4.2.1 Quá trình nấu
a- Nạp mảnh:
Nguyên liệu gồm hai loại chính là gỗ và tre, nứa được để riêng trên sân
nguyên liệu. Từ đây mảnh được vận chuyển tới các si lô chứa mảnh ở đỉnh nồi nấu
bằng hệ thống ống thổi chung. Máy thổi mảnh có Năng suất thổi mảnh là 250 m
3
/h,
với một động cơ điện công suất 250 kW.
Hệ thống chất chặt mảnh bằng hơi làm cho mảnh nạp vào nồi nấu với khối
lượng lớn và đồng đều. Hơi phun ra từ thiết bị chất chặt mảnh làm cho mảnh xoáy
tròn và rơi xuống phân bố đều trong nồi, quá trình này làm cho không khí chứa
trong mao dẫn của mảnh thoát ra ngoài tạo điều kiện cho mảnh thẩm thấ
u dịch nấu
tốt hơn.
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
nếu mức bột ở bể phóng báo cao thì van phóng đáy của nồi nấu sẽ tự động đóng lại.
Bột từ bể phóng sẽ được đưa đến công đoạn rửa để xử lý.
4.2.2 Quá trình rửa bột
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
11
Quá trình rửa nhằm giảm lượng hoá chất cho quá trình tẩy.Quá trình rửa
được tiến hành theo phương pháp rửa ngược chiều đối lưu thông dụng qua 4 giai
đoạn trên máy rửa chân không. Mỗi máy lọc rửa là một giai đoạn riêng biệt thiết kế
theo kiểu lô chân không tự hút.
Bột đã rửa ra khỏi máy lọc rửa thứ tư được pha loãng tới 4% ở vít tải kép
trước khi rơi xuống bể trộn bột thô. N
ăng suất của công đoạn rửa được xác định
bằng tốc độ của lô rửa và độ dày của tấm bột trên lô rửa. Các máy rửa đều được
trang bị dao bóc bột bằng hơi và quạt thổi nâng bột bằng không khí để làm phương
tiện bóc tấm bột.
+ Nguyên lý làm việc của máy rửa chân không:
Bột có nồng độ từ 0,8 41,5% được chảy tràn từ hòm bột vào bồn lô lọc r
ửa,
khi lô quay các khoang chìm dưới mức bột có trong bồn, bột được hút bám về phía
mặt lô và hình thành một lớp bột trên bề mặt lô rửa, tại vị trí này khoang được
thông với khí quyển nhờ van côn do đó dịch lọc dễ dàng thay thế không khí và đi
vào vùng hút của lô, khi đó bột hút bám về phía mặt lô và hình thành một lớp bột
trên bề mặt lưới lọc rửa. Trong khi khoang đang chuyển động ở phần bồn chứa bột
thì lớp bột được hình thành từ từ trên bề mặt lưới lọc, khi khoang đi lên trên bề mặt
lớp bột của bồn thì tấm bột được chuyển dịch từ từ về phía vùng bóc bột. Từ dao
bóc bột tấm bột được rơi xuống vít tải kết hợp đánh tơi và đưa xuống bể chứa. Sau
đó bột được đưa đến bộ phận sàng, tại
đây một phần các tạp chất nặng được tách ra
nồng độ 2,5% được bổ xung vào ở ngay sau máy trộn hơi. Sau đó bột được chuyển
vào tháp trích ly kiềm. Tại đây bột được pha loãng ở nồng độ 1,2%4 3% bằng nước
lọc trích ly rồi bơm lên máy rửa 2. Dung dịch NaCL 40 g/l và NaCL 10% được nạp
vào bột đã rửa trên máy hai để chuẩn bị cho giai đoạn Hybo1.
c- Giai đoạn Hypo1
Lượng nạp NaCL đã nói ở trên chiếm 60% tổng lượng NaCL n
ạp ở cả hai
giai đoạn, tuỳ theo sản lượng bột mà điều chỉnh lượng bột lưu lại trên tháp
Hypo1. Dịch lọc cho máy rửa trong giai đoạn Hypo1 được bơm lên các vòi phun
rửa trong giai đoạn trích ly kiềm.
d- Giai đoạn Hypo2
Lượng Hypo cho tẩy giai đoạn này khoảng 40% tổng lượng Hypo ở hai
giai đoạn Hypo1 và Hypo2. Việc thực hiện pha loãng trong đáy tháp Hypo2 và
rửa bột trên máy rửa dùng n
ước lọc của chính công đoạn này, sau đó bột được
đưa vào bể chứa.
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
13
4.2.4 Qúa trình thu hồi kiềm
Quá trình thu hồi nhằm tái sử dụng hoá chất sau khi nấu và giảm ô nhiễm
môi trường.
Hệ thống thu hồi kiềm bao gồm các thiết bị: Chưng bốc, nồi hơi thu hồi,
và xút hoá.
a- Quá trình chưng bốc dịch đen:
Dịch đen sau rửa từ bể chứa được bơm vào tháp Oxh I, từ đây dịch đen
được đưa qua các hiệu trưng bốc và được bơ
m cấp vào bể chứa dịch đen đặc.
xuống được gạt lên tục vào tâm bể và định kỳ thải ra ngoài bằng van xả đáy.
dịch xanh được bơm lên bể hoà vôi. Hỗn hợp dịch sau bể hoà tan vôi lần lượt
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
14
được đưa qua các bể xút hoá 1, 2, 3 và bể trung gian. Từ bể trung gian hỗn hợp
dịch này được đưa tới bể lắng trong dịch trắng, dịch trắng được đem đi nấu bột.
Phần dịch lắng xuống tại bể lắng dịch trong được đưa đến bể chứa bùn vôi số 1
ở đây dung dịch tiếp tục được lắng phần dịch lắng được đưa t
ới bể chứa bùn vôi
số 2 sau đó được đưa tới máy lọc bùn vôi và thải ra ngoài. 4.3 Phân xưởng xeo
4.3.1 Quá trình chuẩn bị bột
Quá trình này nhằm cung cấp đủ bột cho máy xeo với nồng độ ổn định, độ
nghiền hợp lý, phối trộn tỷ lệ giữa các loại bột hợp lý trên cơ sở sản xuất từng
loại giấy theo yêu cầu của máy xeo đồng thời bổ xung các chấ
t phụ gia theo một
tỷ lệ phù hợp cho từng loại giấy sản xuất.
Quá trình chuẩn bị bột có hai giai đoạn chính:
a- Nghiền bột
Có hai loại máy nghiền đó là nghiền thuỷ lực và nghiền côn. Nghiền thuỷ
lực dùng để đánh tơi bột thường là bột tấm. Nghiền côn có công dụng cắt sơ sợi
theo yêu cầu sản xuất làm cho sơ sợi trương nở ra
để thuận tiện cho quá trình
hình thành tờ giấy trên lưới. Nghiền côn thường dùng để nghiền tinh, tinh chỉnh
lại bột sau quá trình nghiền chính.
b- Chất phụ gia
thải giai đoạn 1 được đưa về trước bơm Pu514 để đi lọc giai đoạn 2 bột thải giai
đoạn 2 được đưa về trước bơm Pu516 A để đi lọc giai đoạn 3 bột thải giai đoạn 3
được đưa về trước bơm Pu 516 B để đi lọc giai đoạn 4 bột thải giai đoạn 4 qua
hai
ống tận thu sau đó cặn thải ra ngoài. Phần bột tốt của giai đoạn 4 được đưa
về trước bơm Pu512 từ đây bột được pha loãng xuống nồng độ 0,4% và đưa vào
hai sàng áp lực, bột tốt của sàng được đưa lên hòm phun bột. Tại hòm phun bột
bột được phun lên lưới để hình thành tờ giấy ướt.
4.3.2 Máy xeo giấy
Dây chuyền máy xeo giấy gồm các bộ phận chính sau:
a- Bộ
phận lưới
- Lưới trong có các thông số kỹ thuật sau:
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
16
Chiều rộng lưới: 4,35 (m)
Chều dài lưới: 22 (m)
Độ căng thực tế: 4 (MPa/m)
- Lưới ngoài có các thông số kỹ thuật sau:
Chiều rộng lưới: 4,35 (m)
Chều dài lưới: 15,9 (m)
Độ căng thực tế: 8,8 (MPa/m)
- Trục bụng: có hộp hút chân không ở phía trong ruột lô vành ngoài lô được
khoan những lỗ tròn 4
4
5 mm
- Lô hình thành: có hộp hút chân không ở phía trong ruột lô, nhưng hộp hút này
không làm cho nước thoát ra theo đường hút chân không mà chỉ giữ lại để hình
của tờ giấy vì trong quá trình bốc hơi xảy ra các phản ứng nối cầu Hydro giữa
các phần tử Xenlulo lại với nhau.
d- Bộ phận ép quang
Bộ phận ép quang có nhiệm vụ cải thiện một số tính chấ
t của tờ giấy như:
Độ xốp giảm đi, độ nhẵn tăng, độ dày giảm, độ chặt tăng, độ chịu nén tăng, độ
thấu quang tăng.
e- Bộ phận máy cuộn
Đây là loại máy cuộn ma sát (dẫn động bằng bề mặt).
Định lượng giấy và qui cách sản phẩm như sau;
Định lượng: 52
4
120 (g/m
2)
Độ trắng: 76
4
93 (ISO)
Đường kính cuộn: 90
4
100 (cm)
Khổ cuộn giấy được cắt thường là: 64, 65, 70, 79, 84 cm và các khổ khác theo
yêu cầu của khánh hàng. Đường kính lõi 7,6 cm.
4.3.3 Xử lý nước thải
Quá trình xử lý nước thải nhằm đảm bảo nước thải thải ra ngoài môi
trường đạt các yêu cầu cho phép, không gây ô nhiễm môi trường.
+Quá trình xử lý nước thải có thể được miêu tả như sau:
Tất cả các hệ thống nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đều
được tậ
p chung về trạm xử lý nước thải. Tại đây các chất bẩn có kích thước lớn
Thể tích bể bông kết: 125 (m
3
3
2)
Diện tích bể lắng: 1250 (m
2
)
Thời gian lắng: 3 giờ 45 (phút)
Thể tích bể xử lý bùn: 400 (m
3
3
2)
Năng suất máy lọc: 20 (m
3
/h)
Diện tích bề mặt lọc: 32 (m
2
)
5- Nhà máy hoá chất
Đây là nơi sản xuất ra các chất tẩy, rửa bột như Clo, sút và ước gia ven.
Với công suất 7000 tấn sút hàng năm, 24 thùng điện phân, điện cực Titan. Một
hệ thống thiết bị sản xuất Clo lỏng, axit HCl, khí Axetylen đóng chai cung cấp
đủ các loại hoá chất chính cho nhu cầu sản xuất của công ty và bán ra thị
trường.
CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆ
N
1- Đường dây cao thế 110 kV
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
20
Đường dây cao thế từ công ty giấy Bãi Bằng đến lưới tải điện chung quốc
gia được xây dựng như một tuyến kép có các cột điện bằng thép, dây dẫn bằng
nhôm và được nối vào mạng chung giữa Thác Bà và Việt Trì.
Thông số kỹ thuật của đường dây:
Chiều dài mỗi tuyến: 1.382 (m)
Số cột điện: 7 (cột)
Loại dây dẫn: ACSR
Tiết diện dây dẫn: 329 (mm
2)
Tiết diện dây chống sét bằng thép: 68 (mm
2
)
2- Trạm cầu giao 110 kV (hình vẽ: 2.2)
Trạm cầu dao 110 kV được xây dựng như một trạm điển hình có một hệ
thanh cái đơn, với hai gian đường dây, một gian máy biến thế. Để nối tiếp giữa
hai tuyến Việt Trì và Thác Bà khi cần thiết trạm có một cầu dao liên lạc a10. Hệ
thanh cái đơn gồm các ống nhôm đường kính 75/65 mm tải dòng điện 2000A.
Việc nối giữa các thiết bị v
ới thanh cái là các dây dẫn bằng nhôm loại ACSR tiết
diện 329 mm
2
tải dòng điện 800 A. Các máy cắt được trang bị ở đây là loại máy
trung tâm, hoặc có thể điều khiển tại chỗ khi đóng cắt thử không tải.
Các cầu dao tiếp đất dùng để tiếp đất khi sửa chữa, bảo dưỡng để đảm bảo an
toàn cho con người và thiết bị trong khi làm việc. Ngoài ra trên mỗi tuyến còn
lắp các móc nối để nối sào tiếp đấ
t khi sửa chữa ở những vị trí cần thiết.
Các cầu dao cách ly ở trước và sau các máy cắt có nhiệm vụ cắt cách ly
điện khi cần sửa chữa các máy cắt hay máy biến thế chính, các cầu dao cách ly
này phải được thao tác theo đúng trình tự mỗi khi đóng hoặc cắt. Tất cả các cầu
dao này đều có thể đóng cắt bằng tay hoặc bằng điện, đóng cắt tại chỗ hoặc đ
óng
cắt từ phòng điều khiển trung tâm.
+ Hệ thống đo lường và bảo vệ của trạm cầu dao 110 kV:
Hệ thống đo lường và bảo vệ được trình bày như hình vẽ 2.2. Mỗi tuyến đường dây
từ Việt Trì và Thác Bà đều được bố trí như nhau: Theo hình vẽ 2.2:
- L2 -f10 là máy biến thế đo lường 2 cuộn dây thứ cấp, một cuộn đấu sao
và một cuộn đấu tam giác hở. F10 có tác dụng cung cấp tín hiệu bảo vệ cho
rơ le bảo vệ khoảng cách e1
- L2- f1 là máy biến dòng điện loại dầu cực tiểu với tỷ số biến dòng:
2/2/2/2
800400
−
A, mỗi máy biến dòng này có 4 cuộn dây, 3 cuộn dùng cho rơ le bảo vệ, một cuộn
dùng cho đo lường .
- Tín hiệu bảo vệ khoảng cách được lấy từ cuộn thứ cấp đấu sao của máy biến
thế đo lường L2-f10, qua rơ le e15 đến rơ le bảo vệ khoảng cách e1 và rơ le này
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
22
KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY GIẤY BÃI BĂNG
Chương III - Khảo sát hệ thống cung cấp điện của phân xưởng nguyên liệu
Dương Tuy Tương - 4099
23
trạm phân phối trung tâm qua 2 máy cắt số 2A và 2B. Trước hai máy cắt là
cầu dao a32.
+ Hệ thống đo lường và bảo vệ của trạm biến áp chính:
- A110- f10 là máy biến thế đo lường hai cuộn thứ cấp, một cuộn đấu sao và
một cuộn đấu tam giác hở.
- f1 là máy biến dòng điện có tỉ số biến dòng:
2/2/2/2
200100
−
A, được lắp phía trước
máy bién thế 77T1 và có 4 cuộn dây, một cuộn dùng cho đo lường và 3 cuộn
dùng cho rơle bảo vệ.
- f2 là máy biến dòng điện với tỉ số:
5/5/5
1600
A, được lắp trên tuyến cáp chính
10 kV phía sau cầu dao a32. Máy biến dòng f2 có 3 cuộn dây thứ cấp, một cuộn
dùng cho đo lường và 2 cuộn dùng cho rơ le bảo vệ so lệch dọc.
- f3 là máy biến dòng điện với tỉ số:
2
600300
−
A được lắp trên đường dây
trung tính nối đất trực tiếp của cuộn dây sơ cấp máy biến thế 77T1. Máy biến
- dòng điện f3 có tác dụng cung cấp tín hiệu để bảo vệ trạm đất phía 110 kV.
- f4 là máy biến dòng điện với tỉ số:
chống sét. Hệ thống van chống sét này có tác dụng bảo vệ đường dây và máy
biến thế. Máy biến thế đo lường A110-f10 cấp tín hiệu quá điện áp hoặc thấp áp
cho hai rơ le bảo vệ điện áp cao và rơ
le bảo vệ điện áp thấp (A110-e1, A110-
e2). Khi có tín hiệu bảo vệ các rơ le này sẽ cho tín hiệu đi cắt máy cắt số 131.
- Cuộn số 2 của máy biến dòng f1 cấp tín hiệu bảo vệ quá dòng và quá tải cho
các rơ le e6, e1 ÷ e3. Khi có tín hiệu quá tải hoặc quá dòng các rơ le e6, e1 ÷ e3
sẽ truyền tín hiệu đi cắt các máy cắt số 131 và số 2A, 2B.
- Cuộn dây số 4 của máy biến dòng f1 và cuộn dây số 3 của máy biến dòng f2
cung c
ấp tín hiệu bảo vệ so lệch dọc cho rơ le bảo vệ so lệch dọc e5. Khi có tín
hiệu về so lệch dọc thì rơ le bảo vệ so lệch e5 sẽ cho tín hiệu đi cắt các máy cắt
131 và máy cắt 2A, 2B.
- Khi có tín hiệu báo trạm đất phía 110 kVvà trạm đất phía 10 kV hai máy
biến dòng f3, f4 sẽ cấp tín hiệu cho 2 rơ le e4 và e7 các rơ le này sẽ cho tín hiệu
đi cắt máy số 131 và máy cắt số a52.
Các trường hợp sự cố về máy bi
ến thế khác như sự cố phát nhiệt cục bộ
trong máy biến thế, sự cố mức dầu, sự cố phát nhiệt của dầu, phát nhiệt cuộn
dây thì các rơ le ga, rơ le áp lực, rơ le nhiệt độ sẽ cung cấp tín hiệu cho các rơ
le phụ d1, d2, d3, d4 để đi tác động mở các máy cắt số 131, 2A và 2B.
Thông số kỹ thuật của các rơ le bảo vệ: (Bảng 2.2)
Ký
hiệu
rơ le
Đại lượng bảo vệ Loại rơ le
Dòng định
mức (A)
Dòng