Đ
N
Đ
ồ án tốt n
g
N
hóm Sinh
v
TRU
N
TR
U
g
hiệ
p
KTV
v
iên thực hi
ệ
N
G TÂM
P
U
NG TÂ
M
Th
ành–- Quỳ
n
1
I
ỂN CNT
T
Ạ
O CÔNGv
à tên: Vũ
V
Thà
n
Quỳ
n
T
HÁC VÀ
U
ẢN LÝ T
H
Ý
THUẬT
V
À
NH : CÔN
G
H
G
NGHỆ
M
Ớ
NG DẪN:
0
03 – 2006
h
ủ
M
ail Se
r
TP. HỒ
C
A
O BÁC
H
H
Ủ
T
Ử MDEA
M
H
ỌC
M
ÁY TÍNH
r
ver Deam
Hà Nội – 2005
Nhóm sinh viên thực hiện : Vũ Văn Vinh
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
3
Lời nói đầu
Trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thường nói chung, các
doanh nghiệp hoạt động trong nghành công nghiệp không khỏi nói riêng, mức cạnh
tranh diễn ra hiện nay là rất ác liệt và có xu hướng tăng lên. Nếu để mất một cơ hội là
coi như đã mất đi một khoản tiền có giá trị gấp nhiều lần giá trị mà cơ hội đó đem lại.
4
giục, và an ninh quốc gia. Ngày nay người tao trao đổi với nhau hàng ngày những ý
kiến, tài liệu bằng điện thư mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số. Nhóm Em đã chọn đề tài này, với mục nhằm củng cố thêm kiến thức tin học và
kiến thức thực tế cho bản thân. Đồng thời còn đóng góp một phần trong việc cung cấp
cho các nhân viên, các cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hiểu biết thêm về thư tín điện tử
và có thể sử dụng một cách dễ dàng.
Bố cục đồ án gồm 2 phần và 6 chương:
Phần I : Tổng quan về hệ thống thư điện tử
• Chương 1. Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử.
• Chương 2. Giới thiệu về Mail Client.
• Chương 3. Giới thiệu vê Mail Server.
• Chương 4. Quản trị hệ thống thư điện tử nói chung.
Phần II: Thiết lập và quản trị hệ thống MDeamon.
• Chương 1: Chương trình quản lý thư điện tử MDeamon.
• Chương 2: Quản trị hệ thống MDeamon.
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
thế nào bạn có thể liên lạc được với khách hàng một cách nhanh chóng và dễ dàng.Thư
điện tử là cách giải quyết tốt nhất và nó đã trở thành một dịch vụ nổi tiếng trên Internet.
- Tại các nước tiến tiến cũng như các nước đang phát triển, các trường đại học,
các tổ chức thương mại, các cơ quan chính quyền v. v. Đều đã và đang kết nối h
ệ thống
máy tính của họ vào Internet để việc chuyển thư điện tử nhanh chóng và dễ dàng.
1.1.2. Lợi ích của thư điện tử
- Thư điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ
dàng. Mọi người có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn.Thư điện
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
6
tử ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáo
giục, và an ninh quốc gia. Ngày nay người tao trao đổi với nhau hàng ngày những ý
kiến, tài liệu bằng điện thư mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số.
- Vì thư điện tử phát triển dựa vào cấu trúc của Internet cho nên cung với sự
phát triển của Internet, thư điện tử ngày càng phổ biển trên toàn thế giới. Ng
ười ta
không ngừng tìm cách để khai thác đến mức tối đa về sự hữu dụng của nó. Thư điện tử
phát triển sẽ được bổ sung thêm các tính năng sau:
• Mỗi bức thư điện tử sẽ mang nhận dạng người gửi. Như vậy người gửi sẽ
biết ai đã gửi thư cho mình một cách chính xác.
• Người ta sẽ dùng thư đi
ện tử để gửi thư viết bằng tay. Có nghĩa là người
nhận sẽ đọc thư điện mà người gửi đã viết bằng tay.
• Thay vì gửi lá thư điện bằng chữ, người gửi có thể dùng điện thư để gửi
tiếng nói. Người nhận sẽ lắng nghe được giọng nói của người gửi khi nhận được thư.
•
Người gửi có thể gửi một cuốn phim hoặc là những hình ảnh lưu động cho
9 Nếu không bị lỗi nhưng không phải là bức thư củ
a MTA, tên miền được sử
dụng để xác định xem Remote-mta nào sẽ nhận thư, theo các bản ghi MX trên hệ thống
tên miền (chúng ta sẽ đi sâu vào các khái niệm DNS và tên miền trong các mục phía
sau).
9 Khi các ghi MX xác định được Remote-MTA quản lý tên miền đó thì không
có nghía là người nhận thuộc Remote-MTA. Mà Remote-MTA có thể đơn giản chỉ
trung chuyển (relay) thư cho một MTA khác, có thể định tuyến bức thư cho địa chỉ khác
như vai trò của một dịch vụ domain ả
o(domain gateway) hoặc người nhận không tồn tại
và Remote-MTA sẽ gửi trả lại cho MUA gửi một cảnh báo.
MDA (Mail Delivery Agent)
- Là một chương trình được MTA sử dụng để đẩy thư vào hộp thư của người
dùng. Ngoài ra MDA còn có khả năng lọc thư, định hướng thư Thường là MTA được
tích hợp với một MDA hoặc một vài MDA.
MUA (Mail User Agent)
- MUA là chương trình quản lý thư đầu cuối cho phép người dùng có thể đọc,
vi
ết và lấy thư về từ MTA.
• MUA có thể lấy thư từ mail server về để xử lý(sử dụng giao thức POP) hoặc
chuyển thư cho một MUA khác thông qua MTA (sử dụng giao thức SMTP).
• Hoặc MUA có thể xử lý trực tiếp thư ngay trên mail server (sử dụng giao
thức IMAP).
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
8
- Đằng sau những công việc vận chuyển thì chức năng chính của MUA là cung
cấp giao diện cho người dùng tương tác với thư, gồm có.
9 Soạn thảo, gửi thư
List
Hiện danh sách của thư
Retr
Nhận thư
dele
Xoá một bức thư xác định
Noop Không làm gì cả
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
9
Rset
Khôi phục lại những thư đã xoá(rollback)
quit
Thực hiện việc thay đổi và thoát ra
IMAP (Internet Mail Access Protocol)
- Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản để lấy thư về
cho người dùng. Nhưng sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một số công dụng cần
thiết.
Ví dụ: POP3 chỉ làm việc với chế độ offline có nghĩa là thư được lấy sẽ bị xóa trên
server và người dùng chỉ thao tác và tác động trên MUA.
- IMAP thì hỗ
trợ những thiếu sót của POP3. IMAP được phát triển vào năm
1986 bởi trường đại học Stanford. IMAP2 phát triển vào năm 1987. IMAP4 là bản mới
nhất đang được sử dụng và nó được các tổ chức tiêu chuẩn Internet chấp nhận vào năm
1994. IMAP4 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC 2060 và nó sử dụng cổng 143 của TCP
- IMAP hỗ trợ hoạt động ở chế độ online, offline hoặc disconnect. IMAP cho
phép người dùng tập hợp các thư từ
máy chủ, tìm kiếm và lấy message cần ngay trên
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
10
Lsub
Hiện danh sách người sử dụng hộp thư
Status
Trạng thái của hộp thư (số lượng thư, )
Append
Thêm message vào hộp thư
Check
Yêu cầu kiểm tra hộp thư
Close
Thực hiện xoá và thoát khỏi hộp thư
expunge
Thực hiện xoá
Search
Tìm kiếm trong hộp thư để tìm message xác định
Fetch
Tìm kiếm trong nội dung của message
Store
Thay đổi nội dung của message
Copy Copy message sang hộp thư khác
Noop
Không làm gì
Logout
Đóng kết nỗi
So sánh POP3 và IMAP4
- Có rất nhiều điểm khác nhau giữa POP3 và IMAP4. Phụ thuộc vào người
dùng, MTA và sự cần thiết, có thể sử dụng POP3,IMAP4 hoặc cả hai.
Lợi ích của POP3 là:
• Rất đơn giản.
c
l
lS
b
Đ
ồ án tốt n
g
N
hóm Sinh
v
đ
iều khiển
c
đ
ịnh MTA
h
n
hận thư c
ũ
t
hức POP (
O
ffice Prot
o
- Th
ủ
hiệ
p
KTV
v
iên thực hi
ệ
c
ác thông đi
h
oặc MUA
g
ũ
ng sử dụng
Post Offic
e
o
col version
3
ủ
tục chuẩn
p
ort Protoco
l
h
o phép gửi
chức IETF
(
S
821 và 82
2
Protocol).
3
).
Hoạt đ
ộ
t
r
ên Intern
e
l
). SMTP là
bức điện t
r
(
Internet E
n
2
. SMTP sử
d
là thủ tục
g
ể
m quân tro
n
cho các bứ
c
P
cũng có k
ế
p
ên mạng
T
n
gineering
T
d
ụng cổng
2
g
ửi và nhận
n
g có trong
c
điện khôn
g
ế
t hợp thêm
e
rnet Mail E
x
n
g
m
ã hoá
đ
á
c và làm c
h
n
h
t
hai thủ tục
x
tensions )
c
đ
a phương t
i
h
ủ
M
ail Se
r
r
ọng của ch
u
g
ửi thư điện
t
k
hi nào họ
cải tiến th
à
P
h
ư điện tử l
à
ứ
c ứng dụng
nh POP3 (
à
SMTP (Si
trong
m
ô h
ì
á
t triển vào
u
ẩn hoá the
o
h
ất nhưng n
ó
u
nhất của S
M
cho việc lấ
y
ê
m khả năn
g
e
dia) đi kè
m
o
n
l
ACSII và đồng thời phần header được đi
ền thêm các thông số của định dạng ( như trên
hình 1.3) cho phép đầu nhận thư có thể định dạng trở lại dạng ban đầu của bức điện.
- MIME là một tiêu chuẩn hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng hiện nay. MIME
được quy chuẩn trong các tiêu chuẩn RFC 2045-2094.
Lệnh của SMTP
- SMTP sử dụng một cách đơn giản các câu lệnh ngắn để điều khiển bức đi
ện
Bảng danh sách các lệnh của SMTP
các lệnh của SMTP được xác định trong tiêu chuẩn RFC 821 Lệnh Mô tả
Hello
Hello. Sử dụng để xác định người gửi điện. Lệnh này đi
kèm với tên của host gửi điện. Trong ESTMP (extended
protocol), thì lệnh này sẽ là EHLO.
Mall
Khởi tạo một dao dịch gửi thư. Nó kết hợp “from” để xác
định người gửi thư
Rcpt
Xác định người nhận thư
Data
Thông báo bắt đầu nội dung thực sự của bức điện ( phần
thân của thư). Dữ liệu được mã thành dạng mã 128-bit
ASCII và nó được kết thúc với một dòng đơn chứa dấu (.)
Lệnh Mô tả
Rset
Huỷ bỏ giao dịch thư
Vrfy
Lệnh Miêu tả
Ehlo
Sử dụng ESMTP thay cho HELO của
SMTP
8bitmime
Sử dụng 8-bit MIME cho mã dữ liệu
Size
Sử dụng giới hạn độ lớn của bức điện
SMTP Headers
- Có thể lấy được rất nhiều thông tin có ích bằng cách kiểm tra phần Header của
thư. Không chỉ xem được bức điện từ đầu đến, chủ đề của thư, ngày gửi và những người
nhận. Bạn còn có thể xem được những điểm mà bức điện đã đi qua trước khi đến hộp
thư của bạn. Tiêu chuẩn RFC 822 quy định header chứa những gì. T
ối thiểu có người
gửi (from), ngày gửi và người nhận (TO, CC, hoặc BCC)
Các ưu điểm và nhược điểm của SMTP
Send
Cho host nhận biết rằng thư còn phải gửi đến đầu cuối khác
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
14
Ưu điểm:
9 SMTP rất phổ biến.
9 Nó được hỗ trợ bởi nhiều tổ chức.
9 SMTP có giá thành quản trị và duy trì thấp.
9 SMTP có cấu trúc địa chỉ đơn giản.
Nhược điểm:
9 SMTP thiếu một số chức bảo mật (SMTP thường gửi dưới dạng text do đó
G
c
g
G
S
t
h
t
t
c
c
t
u
n
k
(
n
c
n
Đ
ồ án tốt n
g
N
hóm Sinh
v
G
ửi thư (S
ủa người n
h
c
ó hộp thư
t
t
hì máy gử
i
u
nknown).
Nhận thư
- Sa
u
n
hận tại má
y
k
hi xem th
ư
(
reply) v.v
T
n
hận không
c
hương trìn
h
n
hận thư ph
thư điện t
ử
h
ận có hộp
t
n
hận quản l
ý
h
ận . Trườ
n
t
hì máy nhậ
n
i
sẽ thông
b
(Receive)
u
khi máy n
h
y
nhận. MU
A
ư
xong thì n
g
Tr
ường hợp
cần phải g
cũng là S
M
t
hư thuộc m
á
ý
thì lá thư
n
g hợp nếu
m
n
sẽ khước
t
b
áo cho ng
ư
h
ận (Remot
e
A
sẽ kết nố
i
g
ười nhận c
nếu người
n
h
i lại địa ch
ỉ
đ
ứ
M
TP. Trước
á
y nhận qu
ả
sẽ được nh
ậ
m
áy nhận ki
ể
t
ừ việc nhậ
n
ư
ời gửi biết
e
-MTA) đã
n
i
đên máy n
h
ó thể lưu tr
ữ
n
hận muốn
t
ỉ
vì địa chỉ
ào trong bứ
n lý hay kh
ô
ậ
n lấy và lá
ể
m soát thấ
y
n
lá thư. Tro
là người n
h
n
hận lá thư
v
h
ận để xem
ữ
(save), h
o
t
rả lời lại lá
c
ủa người
g
c
thư trả lời
.
h
ủ
M
ng t
r
ường
h
h
ận không
c
v
à bỏ vào h
ộ
thư hoặc lấ
y
o
ặc xoá (de
l
thư cho ng
ư
g
ửi đã có sẵ
n
.
Giao thức
r
ver Deam
o
và đã ghi r
õ
MTA của
n
MTA thích
r
ư
ời gửi thì
n
n
trong lá t
h
đ
ư
ợc sử dụ
n
o
nõ
địa
n
gười
hợp.
A
) là
M
TA)
giữa
m
soát
n
thư
p
n
t
t
1
t
Đ
ồ án tốt n
g
N
hóm Sinh
v
Trạm ph
ụ
- Tr
ê
g
ửi thư khô
n
t
hư điện tử
h
ộp thư của
V
í dụ : quá
t
- Nh
ư
m
áy B một
l
o
t
hư điện tử.
g
hiệ
p
KTV
v
iên thực hi
ệ
ụ
c vụ thư ha
y
ê
n thực tế, t
r
n
g t
r
ực tiếp
(Máy chủ
t
người dùng
)
tr
ình gửi th
ư
ư
mô hình
t
ng các mục
Tại phần n
à
ệ
n: Vinh –
Th
y
còn gọi là
r
ong những
c
gửi đến m
á
t
hư điện tử
)
.
ư
.
G
t
rên cho th
ấ
ư
ớc nhất má
y
cho
m
áy c
á
Th
ành–- Quỳ
n
16
máy chủ th
c
ơ quan và
c
á
y tính của
n
- Mail Ser
v
G
ửi thư từ
A
ấ
y, nếu như
y
A sẽ gửi đ
h
ủ thư điện
t
m
áy B là nơi
ủ
thư điện t
ử
m
v
er bao hà
m
A
tới B
một người
ở
ến máy chủ
t
ử Y. Khi tr
ạ
người nhậ
n
ử
thường ch
u
c
vụ thư Y c
t
hu là khi n
g
u
cầu máy c
h
h
oặc có thể
y
ậ
p tới các k
ường h
ợ
u
yển nhiều
t
ó thể chuyể
n
g
ười sử dụn
g
h
ủ thư giữ g
i
y
êu cầu má
y
h
ái niệm cơ
b
ệ
thống tên
m
r
ver Deam
o
á
y tính của
n
q
iền hay cò
n
o
n
n
gười
y
chủ
A và
ư
ời ở
phục
được
ị
trục
ộ
t lúc
cùng
phải
h
ững
h
uyển
t
hống
n
gọi
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
- Địa chỉ IP khó nhớ cho người sử dụng nhưng dễ dàng với máy tính.
- Tên thì dễ nhớ với người sử dụng nhưng không dùng được với máy tính.
- Hệ thống DNS giúp chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lạ
i giúp
người dùng dễ dàng sử dụng hệ thống máy tính.
1.3.2. Hoạt động của DNS
- Hệ thống DNS sử dụng giao thức UDP tại lớp 4 của mô hình OSI, mặc định là
sử dụng cổng 53 để trao đổi thông tin về tên miền.
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
18
- Hoạt động của hệ thống DNS là chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP và ngược
lại. Hệ thống cơ sở dữ liệu của DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán. Các DNS
server được phân quyền quản lý các tên miền xác định và chúng liên kết với nhau để
cho phép người dùng có thể truy vấn một tên miền bất kỳ (có tồn tại) tại bất cứ điểm
nào trên mạng m
ột cách nhanh nhất.
1.3.3. Các bản ghi của DNS và liên quan giữa DNS và hệ thống E-mail
- Hệ thống DNS giúp cho mạng máy tính hoạt động dễ dàng bằng cách chuyển
đổi từ tên miền sang địa chỉ IP. Không chỉ vậy các bản khai của DNS còn giúp xác định
dịch vụ trên mạng:
Bản khai (address): xác định chuyển đổi từ tên của host xác định sang địa chỉ IP
Vi dụ:
host1 vnn.vn. IN A 203.162.0.151
host2.vnn.vn. IN A 203.162.0.152
hn-mail05.vnn.vn. IN A 203.162.0.190
hn-mail06.vnn.vn. IN A 203.162.0.191
- Bản khai CNAME: xác định ánh xạ của một tên miền đến m
ột host xác định
Ví dụ:
203.162.0.18 IR PTR webproxy.vnn.vn.
203.162.0.190 IR PTR hn-mail05.vnn.vn.
203.162.0.191 IR PTR hn-mail06.vnn.vn.
Bản khai PTR có rất nhiều mục đích:
- Như kiểm tra một bức thư gửi đến từ một domain có địa chỉ IP xác định và
đồng thời kiểm tra ngược lại IP cũng phải tương đương với domain đó thì mới được
nhận. Để đảm b
ảo trách nhiệm việc giả mạo địa chỉ để gửi thư rác.
- Truy nhập từ xa: chỉ cho phép một host có domain tương ứng với địa chỉ IP và
ngược lại mới được phép truy nhập để tránh việc giả mạo để truy nhập.
MTA muốn chuyển một bức thư đến MTA2.
- MTA1 sẽ kiểm tra phần header củ bức thư trại phần địa chỉ người nhận xác
đị
nh địa chỉ người nhận. MTA1 sẽ tách phần domain của người nhận và truy vấn hệ
thống DNS để xác định địa chỉ IP của phần domain của người gửi đến MTA2.
- Khi xác định được địa chỉ của MTA2 thì căn cứ vào routing của mạng để kêt
nối tiến trình SMTP đến MTA2 để chuyển thư. Sau đó MTA2 sẽ chuyển vào hộp thư
tương ứng củ người nhận.
1.4. Cấu trúc của E-Mail.
- Tương tự như việc gửi thư bằng bưu điện, việc gửi thư điện tử cũng cần phải
có địa chỉ của nơi người gửi và địa chỉ của nơi người nhận. Địa chỉ của E-Mail được
theo cấu trúc như sau:
user-mailbox@domain-part (Hộp-thư@vùng quản lý)
- User-mailbox (hộp thư): là địa chỉ
của hộp thư người nhận trên máy chủ quản
lý thư. Có thể hiểu như phần địa chỉ số nhà của thư bưu điện thông thường.
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
Bcc: Những người cũng nhận được một bản – nhưng những người
này không xem được những ai được nhận thư.
Date: Thời gian gửi bức thư
Subject: Chủ
đề của bức thư
Message-Id: Mã xác định của bức thư ( là duy nhất và được tự động điền
vào )
Reply-to: Địa chỉ nhận được phúc đáp
Thân của thư (body): chứa nội dung của bức thư.
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
21
- Nhưng khi gửi các bức thư bình thường bạn phải có địa chỉ chính xác. Nếu sử
dụng sai địa chỉ hoặc gõ nhầm địa chỉ thì thư sẽ không thể gửi đến người nhận và nó sẽ
chuyển lại cho người gửi và báo địa chỉ không biết (Address Unknown).
- Khi nhận được một thư điện tử, thì phần đầu (header) của thư sẽ cho biết nó từ
đâu đế
n, và nó đã được gửi đi như thế nào và khi nào. Nó như việc đóng dấu bưu điện.
- Không như những bức thư thông thường, những bức thư thông thường được để
trong phong bì còn thư điện tử thì không được riêng tư như vậy mà nó như một tấm
thiếp postcard. Thư điện tử có thể bị chặn lại và bị đọc bởi những ngườ
i không được
quyền đọc. Để tránh điều đó và dữ bí mật chỉ có cách mã hóa thông tin gửi trong thư
Xác đinh E-mai từ đau đến:
- Thường thì một bức thư không được gửi trực tiếp từ người gửi đến người nhận.
Mà phải ít nhất là đi qua bốn host trước khi đến người nhận. Điều đó xảy ra bởi vì hầu
hết các tổ chức
đều thiết lập một server đẻ trung chuyển thư hay còn gọi là “mail
server”. Do đó khi một người gửi thư đến cho một người nhận thì nó phải đi tư máy tính
2.2. Các tính năng cao của mail client
- Ngoài các tính năng cơ bản cho phép người dùng có thể sử dụng thư điện tử.
Các phần mềm mail client thường được kết hợp thêm nhiều tính năng để giúp cho người
dùng sử dụng thư điện tử một cách dễ dàng, an toàn và hiệu quả.
2.2.1. giới thiệu quản lý địa chỉ
- Ngày nay thời đại thông tin, các giao dịch thương mại, liên hệ
đối tác và thăm
hỏi người thân sử dụng thư điện tử là rất nhiều. Do đó các phần mềm mail client thường
cung cấp cho người dùng các công cụ cho phép quản lý địa chỉ thư điện tử một cách
hiệu quả nhất.
- Thường các phần mềm mail client sử dụng cửa sổ quản lý địa chỉ hay còn gọi
là address book. Nó cho phép người dùng mail clien có thể quản lý địa chỉ thư quản lý
của người dùng một cách hiệu quả đồng thời cho phép chia sẻ danh sách đó với người
dùng khác.
2.2.2. Giới thiệu lọc thư
- Trên Internet lượng thông tin là rất nhiều nhưng trên đó có đủ loại thông tin:
tốt có, xấu có. Thư điện tử cũng vậy, do đó không chỉ tại máy chủ thư điện tử có khả
năng hạn chế, phân loại xử lý thư điện tử mà mail client c
ũng cho phép người dùng mail
client có khả năng chặn các thư không mong muốn theo địa chỉ, hay theo từ khoá bất kỳ
giúp người dùng không phải mất nhiều thời gian phân loại và xử lý những thư không
có ích.
- Ngoài ra bộ lọc thư còn cho phép người dùng phân loại thư, sắp xếp, quản lý
thư một cách hiệu quả.
2.2.3. giới thiệu chứng thực điện tử
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
23
- Digital IDs là một xác thực điện tử tương tự như giấy phép , hộ chiếu đối với
2.3.2. Eudora
- Eudora là một chương trình mail client có nhiều tính năng, chạy trên cả PC và
Macintosh. Eudora là chương trình dễ sử dụng. Eudora có các phiên bản commercial,
freeware. Bản thương mại (commercial) có thêm nhiều tính năng như kiểm tra ngữ
pháp. Bạn có thể truy cập thư từ bất cứ máy client nào.
Đồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
Nhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
24
2.3.3. SPRYMail
- Với những tính năng của mình, SPRYMail là chương trình đáng phải được đề
cập đến. Bạn có thể đọc các bản tin trong hộp thư trước khi tải xuốn server. Tính năng
này cho phép bạn xoá các bản tin bạn không muốn đọc, hoặc trả lời ngay lập tức. Bạn
cũng có thể để các bản tin trên server rồi sau đó tải xuống các máy khác. Các chương
trình mail client khác cũng có tính năng này, nhưng không rõ ràng như SPRYMail. Tuy
vậy SPRYMail không phức t
ạp như Pine hay gợi cảm như Eudora.
2.3.4. GroupWise
- Groupwise là một chương trình e-mail client thường sử dụng trong các mạng
LAN, nhưng nó cũng có thể dễ dàng nâng cấp tương thích với môi trường Internet.
Groupwise không có nhiều tính năng như Eudora. nó cũng thiếu một số tính năng mà
người sử dụng Internet ưa thích. Ví dụ như, Eudora cho phép bạn thay đổi mật khẩu thư,
một tính năng thường được người sử dụng Internet thực hiện. Như
ng với Groupwise,
mật khẩu thư của bạn chính là mật khẩu máy tính của bạn.
2.4. Các tham số chung cài đặt mail client
- Tuy rất nhiều loại mail client, nhưng để cài đặt được chúng bạn chỉ cần có một
hòm thư đã được đăng ký với ISP (Internet Service Prpvider) và nắm được nguyên lý
một số tham số chung. Chúng ta sẽ trình bày chúng dưới đây và lấy ví dụ với hộp thư
- Bước 1: Chọn start/program/Outlook Express, hoặc nhấn vào biểu tượng
Outlook Express trên màn hình để khởi động chương trình
- Bước 2: Chọn menu tools/Account
- Bước 3: Chọn tiếp mục Mail/Add/Mail, Outlook sẽ lần lượt hỏi b
ạn về từng
thông số và hướng dẫn bạn theo từng bước
- Display name: tên đầy đủ của bạn. Ví dụ: Hỗ Trợ Dịch Vụ-VDC1.
- E-mail address: địa chỉ E-mail của bạn
- Incoming mail (POP3) server: gõ địa chỉ mail server chứa hộp thư nhận về
của bạn (Địa chỉ này tuỳ thuộc vào ISP bạn đăng ký). Ví dụ: mail.vnn.vn.
- Outgoing mail (SMTP) server: gõ địa chỉ mail server chứa hộp thư gử
i đi. Ví
dụ: mail.vnn.vn sau đó bạn ấn next> sẽ xuất hiện cửa sổ tại ô
- Account name: Bạn gõ tên hộp thư của bạn(phần trước @ trong địa chỉ thư
của bạn). Ví dụ: support1
- Password: Là mật khẩu hộp thư của bạn (có thể để trống như đã trình bày ở
trên).
- Bước tiếp theo nhấn chuột vào Next>cuối cùng bạn nhấn vào
Finish để kết
thúc quá trình cài đặt
2.5.2. Sử dụng phần mềm Outlook Express
- Tại giao diện chính của chương trình Outlook Express (sau khi khởi tạo
chương trình vào Start/Program/Outlook Express, hoặc nhấn vào biểu tượng Outlook
Express trên màn hình).