Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Đồ án tốt nghiệp
Hoạt động kinh doanh sản xuất
Công ty TNHH Nhà nước một
thành viên điện cơ Thống Nhất
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
mục lục
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Lời mở đầu
Nước Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường. Với những
bước đi đầu tiên trong công việc đó đòi hỏi các đơn vị kinh doanh trong nước phải theo sát
sự biến động của thị trường. Đặc biệt là nền kinh tế đa dạng hoá nhiều thành phần như hiện
nay, thì đơn vị kinh doanh phải thường xuyên tìm hiểu và nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu
người tiêu dùng. Để từ đó có các phương pháp nhằm phát triển kinh doanh của đơn vị
mình.
Nhìn chung doanh nghiệp muốn phát triển thì họ phải đạt được hiệu quả kinh doanh
với mức lợi nhuận cao để có thể tồn tại và tái đầu tư. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải có
những chính sách để tạo ra doanh thu lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Cùng với sự đi lên của đất nước thì lĩnh vực điện cơ luôn phải chiếm một vị trí quan
trọng, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất ra đời. Những kết quả
mà công ty đã đạt được trong những năm gần đây ngày càng khẳng định được vị trí của
mình trên thị trường, cũng như đối với bạn hàng. Có được thành tựu như vạy đó cũng là
nhờ sự nỗ lực của các cán bộ công nhân viên toàn công ty, hơn nữa công tác hạch toán kế
toán luôn được đặt lên hàng đầu.
Dưới đây là bản báo cáo thực tập cuối khoá của em với nội dung chính như sau:
Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Điện cơ Thống nhất.
Phần II: Nghiệp vụ chuyên môn
Phần III: Nhận xét và kiến nghị.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Tài vụ và các phòng ban khác trong
công ty đã giúp đỡ về mọi mặt để em có điều kiện đi sâu tìm hiểu. Đặc biệt em xin chân
dùng của nhân dân thủ đô và quốc phòng.
Trong thập kỷ 70 xí nghiệp thực hiện chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng về quyền tự
chủ sản xuất kinh doanh, xí nghiệp đã chủ động sắp xếp lại sản xuất, mở rộng quan hệ với
các cơ sở sản xuất. Nhờ thực hiện tốt chương trình kế hoạch đã đề ra, xí nghiệp đã có sự
phát triển vượt bậc, 7 sản phẩm của xí nghiệp được cấp dấu chất lượng cấp 1 và cấp cao.
Sản phẩm của xí nghiệp tạo được uy tín trên thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận.
Trong thập kỷ 80, sản phẩm của xí nghiệp vẫn luôn có uy tín trên thị trường, có khả
năng cạnh tranh tốt của xí nghiệp đã xuất khẩu sang thị trường Cuba với số lượng 129.614
chiếc. Năm 1985, xí nghiệp được vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu
"Anh hùng lao động".
Trong thập kỷ 90, với những tiền đề cơ bản đã được xây dựng từ những năm trước
đó, thêm vào đó là sự đầu tư máy móc thiết bị mới hiện đại của Đài Loan và trình độ tay
nghề của người lao động được nâng cao, xí nghiệp đã liên tục đổi mới cả cơ cấu sản xuất
lẫn cải tiến mẫu mã cũng như chất lượng sản phẩm. Do đó, số lượng sản phẩm sản xuất
hàng năm của xí nghiệp tăng lên từ 67.532 sản phẩm năm 1990 lên 150.041 sản phẩm năm
1995.
Ngày 02/11/2000, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định số 5928/QĐ-
UB đổi tên Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất thành Công ty điện cơ Thống Nhất.
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Nhiệm vụ của Công ty điện cơ Thống Nhất là chuyên sản xuất các loại quạt từ quạt
bàn, quạt đứng đến các loại quạt trần. Mục đích sản xuất của công ty chủ yếu là phục vụ
nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân trong cả nước mà chủ yếu là khu vực phía Bắc. Ngoài sản
phẩm truyền thống của Công ty là các loạt quạt, qua từng thời kì nhiệm vụ của Công ty
cũng có nhiều thay đổi. Ngay từ những năm đầu thành lập, ngoài các sản phẩm quạt, công
ty còn sản xuất thêm các loại động cơ 3 pha và các loại chấn lưu đèn ống, máy bơm
nước… Đến nay, sản phẩm duy nhất của công ty là quạt điện.
Ngoài nhiệm vụ sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, là một doanh
nghiệp Nhà nước nên Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất còn
có nhiệm vụ rất quan trọng là phải bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước cấp và thực
hiện đầy đủ chính sách về kinh tế và luật pháp mà Nhà nước đã quy định nhằm không
khác
Đại học Trung cấp
Thợ bậc
cao
1 Tổng số CNV Người 675 56 59 42 521
2 Tỷ trọng % 100 7,85 8,74 6,22 77,19
3 Năm Người 385 32 37 25 291
4 Tỷ trọng % 100 8,31 9,61 6,5 75,58
5 Nữ Người 290 21 22 17 230
6 Tỷ trọng % 100 7,24 7,6 5,86 79,31
7 Số LĐ gián iếp Người 127 43 40 19 25
8 Tỷ trọng % 100 33,85 31,5 14,96 19,7
9 Số LĐ trực tiếp Người 548 16 19 23 496
10 Tỷ trọng % 100 1,83 3,46 4,2 90,51
Qua bảng cơ cấu lao động trên của Công ty ta thấy cơ cấu sản xuất công nghiệp thủ
công cơ khí, nên tỷ trọng số lao động nam và nữ chênh lệch nhau không đáng bao nhiêu.
Tuy con số về tỷ lệ người có trình độ đại học, trung cấp và thợ bậc cao là con số khiêm tốn,
song với tình hình và điều kiện hiện nay thì con số đó nói lên phần nào sự nỗ lực phấn đấu
vươn lên của CBCNV Công ty.
Bảng 2: Bậc thợ của công nhân trong Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện
cơ Thống nhất năm 2005
STT Bậc thợ Đơn vị Số người
Tỷ trọng
(%)
Nam Tỷ trọng Nữ Tỷ trọng
1 Bậc 1 Người 1 0,2 1 0,42 0
2 Bậc 2 Người 7 1,44 5 2,11 2 0,8
3 Bậc 3 Người 33 6,76 18 7,6 15 6
4 Bậc 4 Người 162 33,26 66 27,84 96 38,4
5 Bậc 5 Người 234 48,05 113 47,58 121 48,4
5.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm để tạo ra lợi nhuận,
phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả nước mà chủ yếu là các tỉnh phía Bắc và Bắc
Trung Bộ.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo toàn vốn và phát
triển vốn.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động và
thu nhập cho người lao động.
- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách kinh tế - xã hội và pháp
luật của Nhà nước qui định và cấp trên giao cho, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Thủ đô
cũng như Nhà nước.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí đối với Nhà nước.
II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện
cơ Thống nhất
1. Cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của Công ty
TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất là một doanh nghiệp
Nhà nước có tư cách pháp nhân chuyên sản xuất các loại quạt điện, các loại quạt treo
tường, quạt cây, quạt hút đẩy, một loại quạt trần, nhóm quạt quay 400mm (3 kiểu), nhóm
quạt bàn 300mm (2 kiểu). Đặc điểm sản xuất bao gồm 2 phần: phần cơ, phần điện. Phần cơ
của sản phẩm gia công với các bộ phận chủ yếu gồm Rotor, Sator, nắp trước, nắp sau. Phần
điện bao gồm các công đoạn cuốn bin, vào bin, tẩm giầy. Và cuối cùng là phần trang trí
qua các khâu nhựa, sơn mạ để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh. Do đó, sản phẩm quạt điện
là một sản phẩm có kết cấu tương đối phức tạp và yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật cao nên quá
trình công nghệ sản xuất quạt điện đều trải qua các phân xưởng sản xuất sau:
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Hình 1: Quy trình công nghệ sản xuất các loại quạt điện
1.1. Nhiệm vụ của các phân xưởng chính
1.1.1. Phân xưởng đột dập
- Pha cắt lá tôn và tôn silic
t
h
n
h
p
h
à
ẩ
m
Lắp ráp
quạt 1
Lắp ráp
quạt 2
KCS
T
h
n
h
p
h
à
ẩ
m
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
- Nhuộm cánh quạt bàn 400
- Sản xuất một số chi tiết bằng nhựa.
1.1.5. Phân xưởng lắp ráp 1:
- Vào bin stato và lắp ráp hoàn chỉnh các loại quạt quay 400mm, 300mm, 250mm
1.1.6. Phân xưởng lắp ráp 2
- Quấn bin tẩm sấy các loại quạt
Phòng
Tổ
chức
Phòng
H nh chínhà
Phòng
Bảo vệ
Phòng
Tiêu thụ
Phòng
Kế hoạch
Phòng
T i và ụ
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
KCS
PX
Đột dập
PX
Cơ khí
PX
Lắp ráp
PX
Sơn mạ
PX
Cơ điện
PX
Dụng cụ
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
2.2. Quy trình hạch toán chung của Công ty
Là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng quạt điện,
công ty đã lựa chọn phương pháp ghi sổ tổng hợp là phương pháp nhật ký chứng từ. Việc
lựa chọn phương pháp Nhật ký. Việc lựa chọn phương pháp Nhật ký chứng từ để hạch toán
tổng hợp là phù hợp với tình hình của đơn vị. Công ty thực hiện kế toán thủ công và yêu
cầu quản lý đối với một doanh nghiệp Nhà nước là tương đối cao.
Trưởng phòng T i và ụ
Phó phòng T i và ụ
kiêm kế toán TSCĐ,
kế toán chi phí sản
xuất v tính giá th nhà à
Thủ
quỹ
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
TGNH, thuế,
th nh phà ẩm
v tiêu thà ụ
th nh phà ẩm
Kế toán
vật liệu,
công cụ
dụng cụ
Kế toán
thanh
toán
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Hình 4: Trình tự ghi chép sổ kế toán
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ và hạch toán theo phương pháp
kê khai thường xuyên nên đã giảm nhẹ được khối lượng công tác, nâng cao chất lượng
công tác kế toán, công việc được dàn đều trong tháng, đảm bảo thông tin kịp thời và tránh
được tình trạng tồn đọng việc dồn việc vào cuối tháng và tạo điều kiện cho cán bộ kế toán
làm việc được linh hoạt và chính xác. Các chứng từ được thực hiện song song trên hai
hướng đó là ghi chép bằng sổ sách và nhập chứng từ liên quan. Sau đó kết quả trên máy và
sổ sách sẽ được đối chiếu với nhau. Ngoài ra, sử dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ
có mẫu hệ thống sổ in sẵn nên tăng cường được tính thống nhất của kế toán.
Sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trường từ nhiều năm, là doanh nghiệp Nhà
nước nên công ty có được sự ưu tiên phát triển, công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên
lành nghề, tâm huyết với Công ty.
Trước xu thế của thị trường công ty đáp ứng được nhiều thách thức cùng với các cơ hội
mới. Công ty phải tìm đúng bước đi mới của mình và khả năng chất lượng của sản phẩm tạo
điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển mạnh mẽ.
2. Khó khăn
Bên cạnh mặt thuận lợi thì Công ty cũng gặp một số khó khăn như:
Máy móc thiết bị, nhà xưởng tuy đã được đầu tư mới nhưng vẫn còn tương đối lạc
hậu; giá nguyên vật liệu đang tăng mạnh làm ảnh hưởng tới khả năng sản xuất và những cố
gắng hạ giá thành sản phẩm của Công ty, những khó khăn về vốn mà hiện nay hầu hết
doanh nghiệp nào cũng gặp phải khi tham gia hoạt động trên thị trường…
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Phần II
Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty
I. Kế toán lao động tiền lương
Tối đa hoá lợi nhuận là một yêu cầu quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp sản
xuất nào khi bước vào sản xuất kinh doanh. Tiền lương là một bộ phận của giá thành sản
phẩm, vì vậy hoàn thành tốt lao động tiền lương là điều kiện cần thiết để tính toán chính
xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; nhằm giảm giá thành sản phẩm để thu về lợi
nhuận cao nhất. Do đó, kế toán lao động tiền lương còn hiểu rõ về lao động và tiền lương
số 1
Sổ Cái
(TK334, TK338)
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
"Bảng thanh toán lương" mẫu số 02-LĐTL là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền
lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động
trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, đồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền
lương. "Bảng thanh toán lương" được lập hàng tháng theo từng phòng, ban, tổ, đội…
tương ứng với "Bảng chấm công".
Cơ sở để lập "Bảng thanh toán lương" là các chứng từ về lao động như: "Bảng
chấm công", "Bảng tính phụ cấp", "Phiếu xác nhận thời gian công việc hoàn thành".
* Các hình thức trả lương:
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất áp dụng 2 hình thức
trả lương:
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo sản phẩm
1. Tiền lương theo thời gian
Là tiền lương tính trả cho người lao động thời thời gian làm việc thường áp dụng
với những người lao động làm công tác quản lý.
Lương thời gian do công ty quy định cho mỗi nhân viên khác nhau trong 26 ngày
chế độ làm việc. Mức lương thời gian được trả theo chức vụ và nhiệm vụ của mỗi nhân
viên trong Công ty. Từ đó kế toán căn cứ vào mức đó để tính lương thực tế phải trả mỗi
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
nhân viên trong số ngày làm việc thực tế của họ. Công ty tính lương cho mỗi nhân viên
bằng cách sau:
Tiền lương/công = x
+ Lương tháng:
Lương tháng = Hệ số x 350.000 + Tiền thưởng phụ cấp (nếu có)
Số ngày công làm việc trong chế độ: 26 ngày
Hệ số phụ cấp trách nhiệm:
Giám đốc: 80% lương tối thiểu
Phó giám đốc: 60% lương tối thiểu Đã tính trực tiếp trên
Chủ tịch công đoàn: 50% lương tối thiểu lương không tách rời
Quản đốc PX, trưởng phòng: 50% lương tối thiểu
Phó quản đốc PX, phó phòng: 40% lương tối thiểu
Tổ trưởng sản xuất, trưởng ca: 10% lương tối thiểu.
VD: Ông Vũ Hữu Bình, trưởng phòng tài vụ có hệ số lương do Nhà nước qui định
là 4,2 và phụ cấp trách nhiệm là 50% theo NĐ 205. Số ngày công là 2. Do đó lương chế độ
ông được hưởng là:
Lương phép = x 2 = 127.000đ
- Cột lương sản xuất công tác - Lương thời gian: Lương thời gian do Công ty qui
định mỗi nhân viên một mức khác nhau và được tính bằng cách:
= x
VD: Ông Vũ Hữu Bình có hệ số lương là 4,8 theo qui định của Công ty, có 23,5
công thời gian nên số tiền ông được nhận là:
Lương thời gian = x 23,5 = 1.518.000đ
- Cột các khoản phụ cấp:
= x
Công ty thực hiện tính lương thêm giờ theo qui định của Bộ Luật lao động:
+ Hệ số 1,5 đối với ngày thường.
+ Hệ số 2,0 đối với ngày chủ nhật và ngày lễ.
VD: Ông Vũ Hữu Bình có hệ số lương là 4,8 theo qui định của Công ty, có 28h
công nên số tiền ông được nhận là:
Lương làm thêm = x = 226.000đ
+ Cột bồi dưỡng: Do giám đốc công ty quyết định.
VD: Tiền bồi dưỡng của ông Vũ Hữu Bình là 24.000đ
+ Cột ISO: Khoản phụ cấp cho người quản lý chất lượng sản phẩm:
VD: Ông Vũ Hữu Bình là 15.000đ vì ông là người quản lý chất lượng sản phẩm.
điện cơ Thống Nhất
Đơn vị: Phòng Tài vụ
Bộ phận:
Bảng chấm công
Tháng 05 năm 2006
STT Họ và tên
Cấp
bậc
lương
hoặc
cấp
bậc
chức
vụ
Ngày làm việc trong tháng
Quy ra công
Số
công
hưởng
lương
sản
phẩm
Số
công
hưởng
lương
thời
gian
Số công
nghỉ
31
1 Vũ Hữu
Bình
x 1/2x x x x x/F x x x x x x 1/2x x x x x x x x x x x x x x x 1/2x
28 23,5 24.000 - Lương sản
phẩm: K
- Lương
thời gian: t
- ốm, điều
dưỡng: Ô
- Tài sản:
TS
- Nghỉ
phép: P
- Hộii nghị,
học tập: H
2 Quách
Huy Quân
1/2x1/2x x x x x 1/2x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 1/2x
40 24 1 32.000
3 Đàm Thị
Hải
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
4 Nguyễn
Thị Thuý
Ro Ro Ro Ro
24 2
5 Trần Như
Mai
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
bảng thanh toán lương
Tháng 05 năm 2006
Lương chế độ Lương sản xuất công tác
Các khoản phụ cấp
Tổng
cộng
Đã tạm
ứng kì I
Các khoản trừ Chuyển
nợ
sang
Làm thêm ISO BXTN
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Ca
ba
tháng
sau
Hệ số
theo
NĐ
2005
Phép + chế độ
Lương
BHXH
Hệ
số
theo
QĐ
công
ty
0
6.500
3,58
+0.4
1 54.000 4,2 4,0 1,357.00
0
40 283.000 32.000 1.726.00
0
440.000 70.000 14.00
0
6.500
2,96 2 80.000 2,96 24,0 956.000 - - 1.036.00
0
310.00
0
52.000 10.00
0
6.500
2,34 - - 2,34 - - - - - - - - -
2,34 2 63.000 2,6 24,0 840.000 - - 903.000 300.00
0
41.000 8.000 6.500
2,34 1,5 47.000 1 23.60
0
2,6 23,0 805.000 12 53.000 8.000 35.000 971.600 300.00
0
41.000 8.000 6.500
371.00
0
1 23.60
khác nhau và được tính bằng cách:
= x
VD: Ông Nguyễn Văn Đức có hệ số lương là 3,19 theo NĐ 205 do Nhà nước qui
định, với số công là 1. Dod dó, lương chế độ ông được hưởng là:
Lương phép, chế độ = x 1 = 43.000đ
+ Cột lương sản xuất công tác:
+) Lương thời gian do công ty qui định mỗi công nhân một mức khác nhau và được
tính bằng cách.
Lương TG = x
VD: ông Nguyễn Văn Đức có hệ số lương theo qui định của công ty
Lương TG = x 35 = 188.000đ
+) Cột lương sản phẩm: kế toán tính lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản
xuất ra sản phẩm như sau:
= x