Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU
Nước Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường.
Với những bước đi đầu tiên trong công việc đó đòi hỏi các đơn vị kinh doanh
trong nước phải theo sát sự biến động của thị trường. Đặc biệt là nền kinh tế
đa dạng hoá nhiều thành phần như hiện nay, thì đơn vị kinh doanh phải
thường xuyên tìm hiểu và nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng. Để
từ đó có các phương pháp nhằm phát triển kinh doanh của đơn vị mình.
Nhìn chung doanh nghiệp muốn phát triển thì họ phải đạt được hiệu quả
kinh doanh với mức lợi nhuận cao để có thể tồn tại và tái đầu tư. Muốn vậy
thì doanh nghiệp phải có những chính sách để tạo ra doanh thu lớn hơn chi
phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Cùng với sự đi lên của đất nước thì lĩnh vực điện cơ luôn phải chiếm
một vị trí quan trọng, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ
Thống Nhất ra đời. Những kết quả mà công ty đã đạt được trong những năm
gần đây ngày càng khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, cũng như
đối với bạn hàng. Có được thành tựu như vạy đó cũng là nhờ sự nỗ lực của
các cán bộ công nhân viên toàn công ty, hơn nữa công tác hạch toán kế toán
luôn được đặt lên hàng đầu.
Dưới đây là bản báo cáo thực tập cuối khoá của em với nội dung chính
như sau:
Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Điện cơ Thống nhất.
Phần II: Nghiệp vụ chuyên môn
Phần III: Nhận xét và kiến nghị.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Tài vụ và các phòng ban
khác trong công ty đã giúp đỡ về mọi mặt để em có điều kiện đi sâu tìm hiểu.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn em trong suốt
quá trình thực tập và viết bản báo cáo này.
Học sinh
Lê Kim Anh
Phần I

kế hoạch đã đề ra, xí nghiệp đã có sự phát triển vượt bậc, 7 sản phẩm của xí
nghiệp được cấp dấu chất lượng cấp 1 và cấp cao. Sản phẩm của xí nghiệp tạo
được uy tín trên thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận.
Trong thập kỷ 80, sản phẩm của xí nghiệp vẫn luôn có uy tín trên thị
trường, có khả năng cạnh tranh tốt của xí nghiệp đã xuất khẩu sang thị trường
Cuba với số lượng 129.614 chiếc. Năm 1985, xí nghiệp được vinh dự được
Đảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu "Anh hùng lao động".
Trong thập kỷ 90, với những tiền đề cơ bản đã được xây dựng từ những
năm trước đó, thêm vào đó là sự đầu tư máy móc thiết bị mới hiện đại của Đài
Loan và trình độ tay nghề của người lao động được nâng cao, xí nghiệp đã
liên tục đổi mới cả cơ cấu sản xuất lẫn cải tiến mẫu mã cũng như chất lượng
sản phẩm. Do đó, số lượng sản phẩm sản xuất hàng năm của xí nghiệp tăng
lên từ 67.532 sản phẩm năm 1990 lên 150.041 sản phẩm năm 1995.
Ngày 02/11/2000, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định số
5928/QĐ-UB đổi tên Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất thành Công ty điện cơ
Thống Nhất.
Nhiệm vụ của Công ty điện cơ Thống Nhất là chuyên sản xuất các loại
quạt từ quạt bàn, quạt đứng đến các loại quạt trần. Mục đích sản xuất của
công ty chủ yếu là phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân trong cả nước mà
chủ yếu là khu vực phía Bắc. Ngoài sản phẩm truyền thống của Công ty là các
loạt quạt, qua từng thời kì nhiệm vụ của Công ty cũng có nhiều thay đổi.
Ngay từ những năm đầu thành lập, ngoài các sản phẩm quạt, công ty còn sản
xuất thêm các loại động cơ 3 pha và các loại chấn lưu đèn ống, máy bơm
nước… Đến nay, sản phẩm duy nhất của công ty là quạt điện.
Ngoài nhiệm vụ sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, là
một doanh nghiệp Nhà nước nên Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Điện cơ Thống nhất còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phải bảo toàn và phát
triển vốn do Nhà nước cấp và thực hiện đầy đủ chính sách về kinh tế và luật
pháp mà Nhà nước đã quy định nhằm không ngừng xây dựng và phát triển
Công ty.

Trung
cấp
Thợ bậc
cao
1 Tổng số CNV Người 675 56 59 42 521
2 Tỷ trọng % 100 7,85 8,74 6,22 77,19
3 Năm Người 385 32 37 25 291
4 Tỷ trọng % 100 8,31 9,61 6,5 75,58
5 Nữ Người 290 21 22 17 230
6 Tỷ trọng % 100 7,24 7,6 5,86 79,31
7 Số LĐ gián iếp Người 127 43 40 19 25
8 Tỷ trọng % 100 33,85 31,5 14,96 19,7
9 Số LĐ trực tiếp Người 548 16 19 23 496
10 Tỷ trọng % 100 1,83 3,46 4,2 90,51
Qua bảng cơ cấu lao động trên của Công ty ta thấy cơ cấu sản xuất công
nghiệp thủ công cơ khí, nên tỷ trọng số lao động nam và nữ chênh lệch nhau
không đáng bao nhiêu. Tuy con số về tỷ lệ người có trình độ đại học, trung
cấp và thợ bậc cao là con số khiêm tốn, song với tình hình và điều kiện hiện
nay thì con số đó nói lên phần nào sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của CBCNV
Công ty.
Bảng 2: Bậc thợ của công nhân trong Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Điện cơ Thống nhất năm 2005
STT Bậc thợ Đơn vị
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Nam
Tỷ

Nội, Công ty có các chức năng chủ yếu sau:
- Được chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh
nghiệp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ qui định trong giấy phép thành lập
công ty và quyết định của UBND thành phố.
- Được vay vốn từ các tổ chức, cá nhân, Nhà nước nhằm phục vụ sản
xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của mình.
- Được ký kết các hợp đồng kinh tế với mọi thành phần kinh tế khác
nhau trên cơ sở các ngành nghề kinh doanh được cho phép.
5.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm để tạo ra
lợi nhuận, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả nước mà chủ yếu là các
tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo toàn
vốn và phát triển vốn.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suất
lao động và thu nhập cho người lao động.
- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách kinh tế - xã hội
và pháp luật của Nhà nước qui định và cấp trên giao cho, góp phần thúc đẩy
nền kinh tế Thủ đô cũng như Nhà nước.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí đối với Nhà nước.
II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Điện cơ Thống nhất
1. Cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất là một
doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân chuyên sản xuất các loại quạt
điện, các loại quạt treo tường, quạt cây, quạt hút đẩy, một loại quạt trần, nhóm
quạt quay 400mm (3 kiểu), nhóm quạt bàn 300mm (2 kiểu). Đặc điểm sản
xuất bao gồm 2 phần: phần cơ, phần điện. Phần cơ của sản phẩm gia công với
các bộ phận chủ yếu gồm Rotor, Sator, nắp trước, nắp sau. Phần điện bao gồm

- Gia công cơ khí bầu hoàn chỉnh khâu nắp trên quạt trần, để quạt đứng.
1.1.4. Phân xưởng mạ nhựa
- Mạ kẽm, mạ bóng các loại chi tiết quạt.
- Hoàn thiện lưới bảo vệ quạt bàn
- Nhuộm cánh quạt bàn 400
- Sản xuất một số chi tiết bằng nhựa.
1.1.5. Phân xưởng lắp ráp 1:
- Vào bin stato và lắp ráp hoàn chỉnh các loại quạt quay 400mm,
300mm, 250mm
1.1.6. Phân xưởng lắp ráp 2
- Quấn bin tẩm sấy các loại quạt
- Vào bin stator và hoàn chỉnh sản phẩm quạt trần
- Sơn trang trí bề mặt các loại quạt
- Sản xuất một số loại bao bì
1.2. Các phân xưởng sản xuất phụ
1.2.1. Phân xưởng dụng cụ
- Sản xuất các loại khuôn mẫu, khuôn đúc ép lực, khuôn ép nhựa, gá lắp
các loại dụng cụ cắt, dụng cụ đo kiểu phục vụ cho các phân xưởng sản xuất
chính.
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật theo chương trình
tiến bộ kinh tế.
- Sửa chữa lớn và phục hồi các loại khuôn, gá dụng cụ đo kiểm.
1.2.2. Phân xưởng cơ điện:
- Căn cứ vào lịch xích sửa chữa thiết bị của công ty để tổ chức sửa chữa
lớn, vừa các thiết bị trong toàn công ty.
- Duy trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị hàng ngày.
- Thiết kế thi công các máy móc tư trang, tự chế, lắp đặt vận hành các
máy móc thiết bị mới.
- Quản lý hệ thống điện, nước, sửa chữa nhà xưởng.
(*) Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Đột dập
PX
Cơ khí
PX
Lắp ráp
PX
Sơn mạ
PX
Cơ điện
PX
Dụng cụ
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chung của Công
ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán là một phần rất quan trọng, không thể thiếu ở bất cứ
đơn vị kinh tế hay đơn vị hành chính sự nghiệp nào. Nó giữ vị trí và vai trò
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì kế toán
phản ánh một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống về mọi mặt của hoạt
động kinh tế trong doanh nghiệp. Với hai chức năng chính là thông tin và
kiểm tra, kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý phục vụ cho việc ra
quyết định quản trị doanh nghiệp, kế toán cũng cung cấp thông tin cho các đối
tượng có liên quan đến doanh nghiệp về: hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có được các
quyết định nên đầu tư hay không và biết được doanh nghiệp đã sử dụng vốn
đầu tư đó như thế nào.
Với vai trò quan trọng đó của kế toán, và dựa vào tình hình thực tế tại
đơn vị, công ty tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình của đơn vị và
theo đúng yêu cầu của Bộ Tài chính. Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Điện cơ Thống nhất đã xây dựng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung
với tên gọi là phòng Tài vụ. Phòng Tài vụ phải thực hhiện toàn bộ công tác kế

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu
3. Hình thức hạch toán áp dụng tại Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Điện cơ Thống nhất
Kỳ kế toán: Hiện nay kỳ kế toán của công ty được xác định theo từng
quý. Cuối mỗi quý công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập các BCTC theo
qui định.
Năm kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
Phương pháp tính giá tài sản: Tính theo giá thực tế.
Phương pháp tính giá xuất nguyên vật liệu: Tính theo giá bình quân gia
quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên.
Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ
song song.
Phương pháp xác định giá trị sản xuất kinh doanh dở dang: Tính theo
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Phương pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT được tính theo phương
pháp khấu trừ.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được tính theo

I. Kế toán lao động tiền lương
Tối đa hoá lợi nhuận là một yêu cầu quan trọng đối với bất kỳ doanh
nghiệp sản xuất nào khi bước vào sản xuất kinh doanh. Tiền lương là một bộ
phận của giá thành sản phẩm, vì vậy hoàn thành tốt lao động tiền lương là
điều kiện cần thiết để tính toán chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm; nhằm giảm giá thành sản phẩm để thu về lợi nhuận cao nhất. Do đó, kế
toán lao động tiền lương còn hiểu rõ về lao động và tiền lương để tính toán
chính xác, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng mà
người lao động được hưởng.
Lao động là hoạt động chân tay, hoạt động trí óc của con người nhằm
biến đổi các vật thể tự nhiên thành vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu xã
hội.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà
người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá
trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.
Do đó tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lương giúp doanh
nghiệp quản lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương, BHXH đúng nguyên
tắc. Đó cũng là động lực thúc đẩy mạnh mẽ con người lao động vươn đến
đỉnh cao của sự sáng tạo, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác. Nhằm
góp phần tăng thu nhập của công ty, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đồng thời
tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được
chính xác.
Ngoài các khoản tiền lương được hưởng do người lao động làm ra,
người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp khác như: thưởng,
BHXH, BHYT… Do đó lao động tiền lương chính xác cần phải có chứng từ
gốc làm căn cứ để thanh toán lương.
Ta có qui trình luân chuyển chứng từ tiền lương sau:
Hình 5: Sơ đồ qui trình hạch toán tiền lương
Giấy nghỉ phép, học, họp
Bảng chấm công

để tính lương thực tế phải trả mỗi nhân viên trong số ngày làm việc thực tế
của họ. Công ty tính lương cho mỗi nhân viên bằng cách sau:
Tiền lương/công = x
+ Lương tháng:
Lương tháng = Hệ số x 350.000 + Tiền thưởng phụ cấp (nếu có)
+ Lương ngày:
Mức lương ngày = x
+ Lương giờ:
Mức lương giờ = x
Ngoài ra mỗi nhân viên quản lý còn được hưởng các khoản phụ cấp,
thưởng, BHXH, BHYT theo qui định của công ty.
VD: Sau đây là bảng chấm công và bảng thanh toán lương phòng tài vụ
(bảng 3,4).
1.1. Bảng chấm công:
+ Cơ sở lập: Căn cứ vào số ngày công đi làm, học, họp của mỗi nhân
viên để hàng ngày bộ phận quản lý phòng tài vụ căn cứ vào ký hiệu trên bảng
chấm công ghi công từng người.
+ Phương pháp lập:
- Cột thứ tự: Ghi số thứ tự từng người trong phòng
- Cột họ và tên: Ghi tên từng người trong phòng, mỗi người một dòng.
- Cột ngày làm việc trong tháng: Căn cứ để chấm công cho từng người.
- Cột qui ra công: Ghi số công hưởng lương sản phẩm, số công nghỉ
việc ngày việc hưởng 100% lương, số công hưởng lương thời gian, tiền bồi
dưỡng.
Hàng ngày căn cứ vào bảng chấm công từng phòng ban kế toán tiến
hành tính toán cho từng người.
1.2. Bảng thanh toán lương phòng Tài vụ
+ Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công của phòng tài vụ tổng hợp,
các khoản phụ cấp và giảm trừ để trả lương.
+ Phương pháp lập:

VD: Ông Vũ Hữu Bình có hệ số lương là 4,8 theo qui định của Công ty,
có 28h công nên số tiền ông được nhận là:
Lương làm thêm = x = 226.000đ
+ Cột bồi dưỡng: Do giám đốc công ty quyết định.
VD: Tiền bồi dưỡng của ông Vũ Hữu Bình là 24.000đ
+ Cột ISO: Khoản phụ cấp cho người quản lý chất lượng sản phẩm:
VD: Ông Vũ Hữu Bình là 15.000đ vì ông là người quản lý chất lượng
sản phẩm.
- Cột tổng cộng:
Cột tổng= Lương chế độ + Lương sản xuất công tác + Các khoản phụ
cấp
VD: Trong tháng cột tổng của ông Vũ Hữu Bình:
Tổng cộng: 127.000 + 1.518.000 + 226.000 + 24.000 + 15.000 =
1.910.000đ
- Cột tạm ứng kỳ I: Do Công ty qui định mức tạm ứng lương.
- Cột các khoản trừ: Kế toán tiến hành khấu trừ 5%BHXH và 1%
BHYT
* Các khoản khấu trừ được tính như sau:
- BHXH bao gồm cả BHYT
Cụ thể: Công ty chịu 17% (15% cho BHXH, 2% cho BHYT)
Người lao động chịu 6% (5% cho BHXH, 1% cho BHYT)
- KPCĐ do Công ty chịu: BHXH = Hệ số lương x 350.000 x 5%
BHYT = Hệ số lương x 350.000 x 1%
+ Cột BHXH (5%) = x 5% x 350.000đ
+ Cột BHYT (1%) = x 1% x 350.000
VD: Ông Vũ Hữu Bình
BHXH: (4,2 + 0,5 ) x 350.000 x 5% = 82.000đ
BHYT: (4,2 + 0,5) x 350.000 x 1% = 16.000đ
+ Cột BHKH: Cũng như bảo hiểm thân thế do Công ty trực tiếp thu để
phòng khi có TNLĐ, mức qui định của tất cả các công nhân viên trong công

Số công
hưởng
lương thời
gian
Số công nghỉ
việc ngày
việc hưởng
100% lương
Bồi
dưỡng
Số
công
hưởng
BHXH
Ký hiệu chấm công
NL
1
CN
2
3 4 5 6
CN
7
8 9 10 11 12 13
CN
14
15 16 17 18 19 20
CN
21
22 23 24 25 26 27 28 29
CN

1/2x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Ô x x/F x x x
12 23 1.5 8.000
Cộng 64.000
Người chấm công
(Ký, họ tên)
Đã ký
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)
Đã ký
Người duyệt
(ký, họ tên)
Đã ký

Trích đoạn BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status