Tài liệu CHẾ ĐỘ HIỆN NAY VỀ TRÍCH LẬP, XỬ LÝ VÀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI, DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO - Pdf 10


PHẦN 1
CHẾ ĐỘ HIỆN NAY VỀ TRÍCH LẬP, XỬ LÝ VÀ HẠCH TOÁN
CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI, DỰ PHÒNG
GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

1 . Lý luận chung về dự phòng và nguyên tắc lập, hoàn nhập dự phòng
1.1 Khái niệm
Chuẩn mực kế toán quốc tế ( IAS 37 ) định nghĩa một khoản dự phòng là một
khoản nợ phải trả có giá trị và thời gian không chắc chắn trong đó một khoả
n nợ
phảI trả là một nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ những sự kiện
trong quá khứ , viêc thanh toán các nghĩa vụ này được dự tính là sẽ làm giảm
các nguồn lợi kinh tế cử doanh nghiệp gắn liền với các lợi ích kinh tế .
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, hiểu một cách đơn giản và cụ thể thì dự
phòng thực chất là việc ghi nhận trước mộ
t khoản chi phí thực tế chưa thực chi
ra vào chi phí của niên độ báo cáo để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những
thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ liền sau .
Như vậy dự phòng mang tính tương đối vì nó được lập dựa trên các ước tính
kế toán .
Dự phòng phải thu khó đòi : Là dự phòng phần giả trị tổn thất của các khoản
nợ phải thu, có thể không đòi được do đơn vị ho
ặc người nợ không co khả năng
thanh toán trong năm kế hoạch . Mục đích của việc lập dự phòng phải thu khó
đòi là để đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không co khả năng trả nợ
và xác định giả trị thực của khoản tiền phải thu tồn trong thanh toán khi lập các
báo cáo tài chính .
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Là dự phòng phần gía trị bị tổn thất do
giảm giá vật tư, thành phẩm, hàng hoá t
ồn kho có thể xây ra trong năm kế hoạch

trong thời gian xem xét giải thể,phá sản hoặc người nợ có các dấu hiệu khác như
bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử … thì c
ũng được
ghi nhận là khoản nợ nghi ngờ khó đòi .
Thứ tư, doanh nghiệp lập hội đồng để xác định các khoản nợ phảI thu khó đò
và thẩm định mức độ. Hội đòng do giảm đốc thành lập với các thành phần bắt
buộc là: giảm đốc , kế toán trưởng và trưởng phòng kinh doanh.
1.3.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Theo quy định hiện nay đối tượng lập dự phòng là những hàng tồn kho co giá trị
thuần có thể thực hiện nhỏ h
ơn giá gốc . Số dự phòng giảm gía hàng tồn kho là
số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giả trị thuần co thể thực
hiện được của chúng trong đó :
Hàng tồn kho bao gồm :
Thứ nhất, hàng hoá mua về để bán : hàng hoá tồn kho , hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đI gai công chế biến .
Thứ hai, thành phẩm tồn kho và thành phâmr gửi đi bán .
Thứ ba, sản phẩm dở
dang : sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm .
Thứ tư, nguyên liệu,vật liệu,công cụ,dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi trên đường,chi phí dụng cụ dở dang .
Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tinh của hàng tồn kho trong
kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, trừ chi phí ước tính để hoàn thánh sản
ph
ẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng .
Hàng tồn kho được lập dự phòng giảm giá thì phải tuân theo các điề kiện sau :
Một là, phải có biên bản kiểm kê hàng tồn kho tại thời điểm tính .
Hai là, có hoá đơn, chứng từ hợp lý pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc

Mức dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi được lập không được vượt quá
20% tổng dư nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo tài chính
năm .
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng
hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ váo bảng kê chi tiết làm căn cứ để
hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp .
1.4.2 Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trc tiờn doanh nghip phi c tớnh gi tr thun cú th thc hin c ca
tng loi hng tn kho . Vic c tớnh ny da trờn nhng bng chng tin cy
thu thp c ti thi im c tớnh v phi tớnh n s bin ng ca giỏ c
hoc chi phớ trc tip liờn quan n cỏc s kin din ra sau ngy kt thỳc nm ti
chớnh, m cỏc s kin ny c xỏc nh
n vi cỏc iu kin hin cú thi im
c tớnh ng thi phi tớnh n mc ớch ca vic d tr hng tn kho .
Trờn c s ó bit doanh nghip xỏc nh s d phũng cn lp cho nm tip theo
bng cỏc bc cụng vic sau :
Bc 1 : Kim kờ s hng tn kho hin cú tng loi
Bc 2 : Lp bng kờ hng tn kho v
s lng v giỏ tr mua vo, i chiu vi
giỏ tr thun cú th thc hin c vỏo ngy kim kờ ngy cui niờn bỏo
cỏo .
Bc 3 : Tớnh mc d phũng phi lp cho niờn sau theo tng loi hng tn
kho no m giỏ tr thun cú th thc hin c ca nú nh giỏ gc ( giỏ hch
toỏn trờn s k toỏn )
Mức dự phòng;cần lập cho từng loại;niên độ tiếp theo
=
Số l-ợng; hàng tồn kho;mỗi loại
x
Giá gốc;trên sổ;kế toán

kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm ghi tăng giá vốn
hàng bán .
Trường hợp khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán
năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế
toán năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm giá vốn
hàng bán .
2 . Xử lý xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được
2.1 Các trường hợp nợ được coi là không có khả năng thu hồi
Theo quy dinh hiện nay các khoản nợ ph
ải thu quá hạn hoặc chưa quá hạn thuộc
một trong các trường hợp sau đây được coi là khoản nợ không có khả năng thu
hồi :
Thứ nhất, khách nợ là doanh nghiệp,
đã hoàn thành việc giải thể, phá sản theo
quy định của pháp luật .
Thứ hai, khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả .
Thứ ba, khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích đang thi hành án phạt tù, hoặc
người thừa kế theo luật, nhưng không co khả năng chi trả theo phán quyết của
toà án .
Thứ tư, khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xoá nợ theo
quy định của pháp luật .
Thứ năm, khoản chênh lệch còn lại của khoản nợ không thu hồi được sau khi đã
xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể ph
ải bồi thường vật chất .
Thứ sáu, khoản chênh lệch thiệt hại được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận do
bán nợ phải thu .
Thứ bẩy, các khoản nợ phải thu mà dự toán chi phí đòi nợ lớn hơn giá trị phải
thu .
Thứ tám, các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn từ 3 năm trở lên, tuy khách nợ

quyết định xoá sổ và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước nhà nước
và pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệm theo chế độ
hi
ện hành .
2.4 Mức độ tổn thất thực tế và cách xử lý hạch toán
Mức độ tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là phần còn lại
sau khi lấy số dự nợ phải thu ghi trên sổ kế toán trừ đi số nợ đã thu hồi được ( do
người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặ
c người nợ,
do được chia tài sản theo quyết định của toà án hoặc các cơ quan có thẩm quyền
khac ) .
Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không thu hồi được cho phép xoá nợ thì bù
đắp bằng nguồn dự phòng phải thu khó đòi, nếu thiếu hoặc chưa lập dự phòng
thi hạch toán phần này vào chi phí quản lý doanh nghiệp .
Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xoá nợ, doanh nghiệp vẫn phả
i
theo dõi riêng trên sổ sách trong thời hạn tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các
biện pháp để thu hồi nợ . Nếu lại thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ
đi các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu
nhập khác .
3. Kế toán các nghiệp vụ liên quan tới dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá
hàng tồn kho
Theo thông từ số 89/2002/TT- BTC ngày 9/10/2002 thì việc hạch toán các
nghiệp vụ dự phòng phải thu khó đ
òi, giảm giá hàng tồn kho như sau :
3.1 Dụ phòng phải thu khó đòi
3.1.1 Tài khoản sử dụng
TK 139 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Kết cấu nội dung :
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng đã lập thừa ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 139
Có TK 642 ( Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi )
Trường hợp các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi
được phép xoá nợ, ghi :
Nợ TK 139 : Phần đã lập dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 642 : Phần chênh lệch giữa số nợ phải thu khó đòi xoá sổ > số lập
dự phòng
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng
Có TK 138 : Phải thu khác
Đồng thời ghi Nợ TK 004 : Nợ khó đòi đã xử lý ( TK ngoài bảng cân đối kế
toán )
Trường hợp xử lý xoá nợ sau đó đã thu hồi được, kế toán căn cứ vào giá tị thực
tế của kho
ản nợ đã thu hồi được, ghi :
Nợ TK 111,112
Có TK 711
Đồng thòi ghi Có TK 004 : Nợ khó đòi đã xử lý
Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ dự phòng phải thu khó đòi

Bên Nợ : Hoàn nhập số dự phòng chênh lệch giữa số phỉa lập năm nay < số đã
lập ở cuối niên độ kế toán năm trước
Bên Có : Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi tăng giá vốn hàng bán
Dư có : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện co
TK 632- Giá vốn hàng bán
Kế
t cấu nội dung :
Bên Nợ : Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ .
Phản ánh khoản hao hụt, mất mất của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra .
Phản ánh chi phí tự xây dựng, chế tạo tài sản cố định vượt trên mức bình
thườ
ng.
Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay > khoản đã lập dự phòng năm trước .
Bên Có : Phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (
31/12) ( Chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay < khoản đã lập dự
phòng năm trước )
Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911
TK 632 ( Giá vố
n hàng bán ) không có số dư cuối kỳ .
3.2.2 Phương pháp hạch toán
Cuối năm tài chính, tính toán và so sanh khoản phải lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho năm nay với số đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trước .
Nếu phải trích lập thêm, ghi:
Nợ TK 632 : Ct dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 159
Nếu được hoàn nhập, ghi :

kế toán năm nay > Số đã lập cuối kỳ kế toán năm trước)
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu số phải lập cuối
kỳ kế toán năm nay < số đã lập cuối kỳ kế toán năm trước
khoản phải thu không có khả năng thu hồi giữa kế toán Pháp và kế toán Việt
Nam .
Kế toán Pháp hạch toán như sau :
Nợ TK 654: ( lỗ do không đòi được nợ )
Nợ TK 4455: ( thuế GTGT phải nộp nhà nước )
Có TK 416 : ( khách hàng khó đòi nghi ngờ đang tranh chấp )
Có TK 411: ( trường hợp chưa kịp lập dự phòng giảm giá tài khoản khách
hàng)
Đồng thời phải hoàn nhập số dự phòng ( nếu trước đây đã lập ) của khách hàng
xử
lý xoá sổ :
Nợ TK 491 : ( dự phòng giảm giá các tài khoản khách hàng )
Có TK 781 : ( hoàn nhập khấu hao và dự phòng thuộc thu nhập kinh
doanh)
Việc phân loại khách hàng và khách hàng và hạch toán khách hàng khó đòi nghi
ngờ đang tranh chấp vào riêng một khoản sẽ tiện lợi hơn cho việc theo dõi và xử
lý các khoản nợ nghi ngờ bị mất .
Một điểm khác nhau cơ bản nữa là về cơ sở tính số dự phòng phải thu khó đòi
cần lập. Ở Vi
ệt Nam tính trên số nợ nghi ngờ có cả thuế GTGT, còn ở Pháp tính
số dự phòng trên số nợ ngoài thuế GTGT :

Mức dự phòng Số % có khả Số nợ nghi ngờ
giảm giá tài = năng mất x ngoài thuế giá
khoản khách hàng trị giá tăng

Sở dĩ Pháp tính mức dự phòng giảm giá tài khoản khách hàng trên số nợ nghi

đồng thời giúp cho việc xác định chi phí, thu nhập của từng hoạt động chính
xác hơn . Vì thế, nó khắc phục được hạn chế của các cách hạch toán trước
đây ( khi trích lập thì ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng khi hoàn
nhập lại ghi tăng thu nhập khác)
Thứ hai, xoá bỏ cách trích l
ập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào chi phí
quản lý doanh nghiệp bằng cách ghi tăng giá vốn hàng bán và khi được hoàn
nhập dự phòng thì giảm giá vốn hàng bán . Điều này là phù hợp với qui định
của chuẩn mực kế toán số 02- Hàng Tồn Kho : ( Tất cả các khoản chênh lệch
giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán
năm trước, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ . Trường
hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ k
ế toán
năm nhỏ hơn khảon dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế
toán năm trước,thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi
phí sản xuất, kinh doanh). So với trước kia, sự thay đổi này đã tránh được bất
cập giữa chế độ tài chinh bà chế độ kế toán .
Thứ ba, việc xử lý giá trị tổn thất thực tế phát sinh do công n
ợ không đòi
được .
Thông tư 89/2002 qui định : trường hợp các khoản phải thu khó đòi thực sự
là không đòi được, giá trị tổn thất thực tế được bù đắp bằng nguồn dự phòng
phải thu khó đòi , nếu thiếu thì hạch toán tiếp vào chi phí quản lý doanh
nghiệp ( phần chênh lệch giữa số nợ phải thu khó đòi xoá sổ lớn hơn số lập
dự phòng ) . Cách làm này phản ánh được mục
đích của việc lập dự phòng
phải thu khó đòi là để bù đắp các khoản tổn thất khi khách hàng không có
khả năng trả nợ đông thời nó cũng phù hợp với qui định của chuẩn mực kế
toán hiện hành ( các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không
đòi được thì phải được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi -

toán cũng như quản trị chi phí – thu nhập .
1.2 Một số hạn chế còn tồn tại trong dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá
hàng tồn kho hiện nay
1.2.1 Về xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Thông tư 89/2002 vẫn qui định mức dự phòng trích lập thêm hay hoàn nhập
là số chênh lệch gi
ữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối
kỳ kế toán năm nay với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối
kỳ kế toán năm trước nghĩa là không tính đến trường hợp các khoản giảm giá
hàng tồn kho thực tế xảy ra . Mặt khác thông tư cũng không hề đề cập tới vấn
đề xử lý giả trị tổn thất x
ảy ra do hàng tồn kho thực sự bị giảm giá như thế
nào .
Nếu theo như chuẩn mực kế toán sô 02 – hàng tồn kho thì xử lý khoản tổn
thất này có thể ghi :
Nợ TK 159
Có TK : 151,152,…,156
Khi đó qui định trên sẽ không còn hợp lý vì số dư khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho đã bị giảm so với mức đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước . Vậy
thông tư cần có sự giải thích, qui định rõ rằng cụ thể hơn về vấn đề này .
1.2.2 Quan điểm hiện nay vê chi phí dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá
hàng tồn kho
Chế
độ hiện nay ( thông tư và chuẩn mực kế toán hiện hành ) qui định : chi
phí dự phòng phải thu kho đòi được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
còn chiphí dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hang bàn .
Tuy nhiên nếu xét về bản chất nội dung nghiệp vụ trích lập dự phòng, hoàn
nhập dự phòng là các nghiệp vụ chỉ được phát sinh vào cuối năm khi đủ điều
kiện được phép trích lập . Còn đối với nghiệp vụ xử lý xoá sổ n
ợ thì phải

bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chung ) .
Nội dung đoạn này có thể hiểu chỉ khi nào giá bán sản phẩm giảm xuống
thấp hơn giá thành sản xuất của nó thì mới thực hiện trích lập dự phòng cho
số nguyên, vật liệu tồn kho ( cấu tạo nên sản phẩm
đó ) có sự giảm giá .
Nhưng chế độ tài chính mới theo thông tư 89/2002 lại không có qui định như
vậy, nghĩa là vẫn áp dụng qui định : ( trường hợp nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất nếu có giá trị thuần có
thể thực hiện được giảm so với gía gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được
s
ản xuất từ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ này không bị giảm giá thì
không được trích lập dự phòng giảm giá cho số nguyên vật liệu tồn kho ) .
Điều này có thể hiểu là chỉ cần có sự giảm giá bán của sản phẩm thì đã có thể
lập dự phòng cho số vật tư kho nếu chúng bị giảm giá, mà không cần phải
giảm đến mức thấp hơn giá thành sản xuất .
Sự khác nhau này có thể sẽ gây ra nhiều phiền phức cho doanh nghiêpj khi
thực hiện trích lập dự phòng cũng như cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp
với các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và thuế bởi nó sẽ ảnh hưởng
đến chi phí và thu nhập của doanh nghiệp . Đây là khe hở không có cơ sở
hợp lý để tồn tại .
Về mức lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi .
Chế độ tài chính qui định : ( tổng mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu
khó đòi tối đa bằng 20% tổng số dư nợ phải của doanh nghiệp tại thời điểm
báo cáo tài chính năm ) . Những chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thi và thu
nhập khác không qui định tỷ lệ trích lập đối với nh
ững khoản nợ phải thu khó
đòi và cũng sẽ không có chuẩn mực nào khác qui định chế về mức lập dự
phòng cho khoản nợ phải thu khó đòi .
Có thể hiểu chế độ tài chính muốn khống chế mức lập dự phòng đối với
khoản nợ phải thu khó đòi ở một mức độ nhất định náo đó trong phạm vi

Riêng em nghĩ, chúng ta nên trích lập thêm hay hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho là số chênh lệch giữa khoản dự phòng cần trích lập ở cuối kỳ kế
toán năm nay với số dư khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước
chưa sử dụng hết . Khi đó việc xử lý tổn thất thực t
ế xảy ra do hàng tồn kho bị
giảm giá sẽ hạch toán như sau:
Nợ TK 159
Có TK : 151,152,…,156
Với cách xử lý như trên thì giá trị tổn thất thực tế phát sinh do hàng tồn kho bị
giảm giá đã được tính đến và các khảon tổn thất thực tế này cũng được bù đắp
bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho . Vì thế nó tạo điều kiện thuân lợi
hơn cho doanh nghiệp trong việc theo dõi, sử dụng nguồ
n dự phòng .
Thứ hai, điều kiện lập dự phòng đối với nguyên vật liệu, cộng cụ, dụng cụ dùng
cho sản xuất sản phẩm nên thống nhất theo chuẩn mực kế toán nghĩa là khi sản
phẩm bị bàn thấp hơn giá thành sản xuất thì thực hiện trích lập dự phòng cho số
nguyên vật liệu tồn kho bị giảm giá có tham gia cấu thành sản phẩm ấy .
Bởi vì, lậ
p dự phòng đối với hàng tồn kho là thực hiện nguyên tắc ( thận trọng )
nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp khi hàng tồn kho
bị hư hỏng, kém, mất phẩm chất hoặc giảm giá trên thị trường mà giá trị thu hồi
của nó không có khả năng bù đắp được chi phí đã bỏ ra . Đối với nguyên liệu,
vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm không phải để bán ngay thì giá g
ốc của nó
được bù đắp từ doanh thu bán hàng chứ không phải từ việc bàn nguyên, vâtl liệu
ấy . Nếu giá bán sản phẩm lơn hơn hoặc bằng giá thành sản xuất thì vốn dự trữ
không bị mất do vậy chưa phải lập dự phòng cho số nguyên liệu, vật liệu mặc dù
giá của chúng bị giảm .
Thứ ba, đối với mức lập dự phòng phải thu khó đòi
Em nghĩ, có lẽ không nên khống chế mức dự phòng ở mức tối đa bằng 20 %

Các bút toán :
Cuối kỳ kế toán năm, sau khi tính xác định mức dự phòng phải thu khó đòi,
giảm giá hàng tồn kho cần lập cho năm tiếp theo, kế táon so sánh mức dự phòng
phải lập năm nay với số dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho đã
lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết .
Nếu bằng nhau thì không phải trích lập thêm .
Nếu m
ức dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng còn lại thì số chênh
lệch này được ghi tăng chi phí khác .
Nợ TK 811
Có TK 139, 159
Nếu mức dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng còn lại thì số chênh
lệch này được hoàn nhập ghi giảm chi phí khác :
Nợ TK 139, 159
Co TK 811
Trong năm, khi các khoản tổn thất thực sự phát sinh do hàng tồn kho bị giảm giá
hay nợ khó đòi là không thể đòi được phép xoá s
ổ theo qui định thì hạch toán
như sau :
Nợ TK 139, 159: phần tổn thất đã được trích lập dự phòng
Nợ TK 811 : phần chênh lệch giữa số thực xoá sổ lớn hơn số đã lập dự
phòng
Có TK 131,138 ( với dự phòng phải thu khó đòi )
Có TK 151,152,…156
Đồng thời ghi nợ tài khoản 004 : ( nợ khó đòi đã xử lý sổ )
Trường hợp nợ đã xoá sổ nhưng lại thu hồi được, giá tr
ị thực tế của khoản thu
hồi được ghi tăng thu nhập khác :
Nợ TK 111,112
Có TK 711

những nguyên nhân chủ quan gây ra . KẾT LUẬN

Qua nhiều thay đổi và điều chỉnh, dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm
giá hàng tồn kho ngày một hoàn thiện hơn . Hiện nay, nhìn chung việc trích lập,
xử lý và hạch toán hai loại dự phòng này đã đi sát với chuẩn mực kế toán, thể
hiện sự hợp lý và nhất quán cao hơn nhất là đối với dự phòng phải thu khó đòi .
Tuy nhiên, chúng vẫn còn tồn tại một số hạn chế và những đ
iểm qui định chưa
rõ ràng .
Với lợi ích và vai trò của mình, dự phòng giúp cho quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp được lien tục nhất là trong cơ chế nền kinh tế như
hiện nay . Lợi ích của nó đối với doanh nghiệp được thể hiện trên cả ba phương
diện kinh tế, tài chính và thuế . Trên góc độ quản lý Nhà nước, dự phòng và
những lợi ích của nó được nhìn nhận như một đối sách tài chính cầ
n thiết để duy
trì doanh nghiệp, tạo thu lâu dài vào ngân sách nhà nước . Chính vì thế mà nó
thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau, từ những nhà nghiên cức
ban hàng các chính sách chế độ quản lý đến các doanh nghiệp khi thực hiện các
chính sách chế độ và các cơ quan, nhân viên thuế khi thực hiện thu thuế cho nhà
nước cũng như các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểt soát, kiểm toán …
Vì vậy, để công tác dự phòng được thực hiện tốt phải có sự quan tâm, cố gắng từ

nhiều phía . Không phải chỉ phụ thuộc vào vai trò của các nhà ra chính sách mà
còn đòi hỏi phải có sự cố gắng hoàn thiện của bản thân doanh nghiệp trong việc
vận dụng tổ chức, quản lý và sử dụng nguồn dự phòng của mình .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status