Đánh giá về tổ chức quản lý kinh doanh và tổ chức kế toán tại công ty TNHH liên vận quốc tế - Pdf 10

========================== Kế Toán 47B =======================
Phần I: Tổng quan về đặc điểm kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trong nền kinh tế hiện nay, mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế
ngày càng phát triển. Rất nhiều công ty, doanh nghiệp, các loại hình kinh doanh
khác nhau với nhiều hình thức sở hữu lần lượt ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của đời
sống xã hội. Công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế đã ra đời trong bối cảnh đó với tiền
thân là “ cảng Hải Phòng”, được thành lập theo quyết định số 694/QĐ-TCCB của bộ
trưởng giao thông vận tải.
Bắt đầu từ năm 1993, theo quyết định số 463/QĐ-TCCB ngày 23/3/93 của Bộ
Giao Thông Vận Tải, được đổi tên thành công ty Liên Vận Quốc Tế
Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, công ty đã phải đối mặt với hàng
ngàn những khó khăn thử thách, có lúc tưởng chừng như gần đi đến con đường phá
sản.Tuy nhiên bằng những nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ cũng như anh, chị
em lao động, công ty đã hoàn thành sứ mệnh của mình trong từng giai đoạn. Cho
đến nay công ty đã có những bước phát triển vững mạnh, nhiều chi nhánh được
thành lập không chỉ trên địa bàn tỉnh Hải phòng mà còn mở rộng sang một số tỉnh,
thành lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
Kể từ năm 2000 cho đến nay, công ty tiếp tục thực hiện chủ trương trẻ hoá, hiện
đại hoá đội tàu, đồng thời mở rộng thị trường, thực hiện nhiều biện pháp quảng cáo
tiếp cận khách hàng nhằm tăng số lượng đơn đặt hàng, sử dụng tiết kiệm tài nguyên
và nâng cao hiệu quả của các tài sản hiện có. Từ đó giúp công ty có một chỗ đứng
vững chắc trên thị trường.
Hoà nhập với nền kinh tế thế giới và sự kiện Việt Nam trở thành thành viên
chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, công ty Liên Vận Quốc Tế cũng
đã chuẩn bị nội lực để đón nhận những thử thách và cơ hội mới, sẵn sàng hoà nhập,
không ngừng khẳng định uy tín, chất lượng và sự chuyên nghiệp để xứng đáng với
sự tin tưởng và yêu mến mà khách hàng đã dành tặng cho công ty.

Lê Huyền Thơ 1
========================= Kế Toán 47B ========================
- Vận tải quá cảnh, chuyển khẩu, môi giới tầu biển và dịch vụ cảng
- Kinh doanh, đại lý ký gưỉ, xuất nhập khẩu và dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác
những mặt hàng như:vật tư, trang thiết bị, phương tiện vận tải, xếp dỡ, hàng tiêu
dùng, nông sản, lương thực thực phẩm
Trong những ngành nghề, công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động kinh doanh vận
tải biển chuyên chở hàng hóa sang nước ngoài. Đây cũng chính là nguồn thu chủ
yếu của công ty. Nhìn chung nguồn hàng vận chuyển ngoài nước khá ổn định chủ
yếu trong đó tập trung vào hàng xuất khẩu là gạo Sài Gòn đi philipin, hàng nhập
khẩu là Clinker từ Thái Lan. Ngoài ra, hiện nay công ty đang chở than xuất khẩu đi
Thái Lan, MaLaysia cũng như nhập khẩu phân bón, phôi sắt và nhận các dịch vụ
chở thuê khác chủ yếu với các đối tác trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Vào
những năm 1995 công tác hạch toán kinh tế còn mang nặng tính lỗi thời, chưa quan
tâm nhiều đến hoạt động kinh doanh. Các tàu biển và các phương tiện vận tải già
cỗi, kém hiệu quả. Cho đến năm 2000 để đảm bảo số lượng phương tiện vận tải đáp
ứng nhu cầu và giải phóng tàu cũ kỹ. Công ty đã đầu tư mua các tàu của Nhật Bản
và đóng mới các sà lan có trọng tải 110 tấn. Trong giai đoạn này công ty đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ, góp phần tạo nguồn thu ổn định cho công ty.
Công ty Liên Vận Quốc Tế hoạt động với quy mô khá lớn, kinh doanh trong
những lĩnh vực chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài. Những
doanh nghiệp này có uy tín và chỗ đứng vững chắc trên thị trường quốc tế. Do đó
công ty không ngừng nỗ lực học hỏi, thay đổi phù hợp với xu thế hiện nay. Đối tác
của công ty cũng chủ yếu là các khách hàng nước ngoài “khó tính” đòi hỏi độ chính
xác cao. Chính vì vậy, yêu cầu về mặt thông tin tài chính kế toán là một yêu cầu tất
yếu quan trọng. Tất cả đòi hỏi công tác kế toán trong công ty cần được tổ chức đảm
bảo yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời và đáng tin cậy.
Là doanh nghiệp vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ liên quốc tế. Quá trình hoạt
động kinh doanh bao gồm các khâu:

Vào những năm 1995, 1996 có thể nói đây là giai đoạn khó khăn và từng bước
vượt qua khó khăn trong quá trình phát triển của công ty. Đó là tình trạng cũ kỹ của

Lê Huyền Thơ 4 ========================= Kế Toán 47B ========================
những phương tiện vận tải, kho bãi đã qua nhiều năm sử dụng đã trở nên lạc hậu
nhiều so với thế giới. Cước vận chuyển thấp trong khi đó số lượng khách hàng ít ỏi,
cân đối lao động chưa hợp lý, chất lượng thuyền viên chưa cao, tiếp cận thị trường
chưa nhạy bén và linh hoạt, chưa khai thác được những thị trường tiềm ẩn . Chính vì
vậy dẫn đến tình trạng thua lỗ kéo dài trong nhiều năm, những khoản nợ lớn cho
những con tàu hoạt động khả năng thu hồi vốn kém, kèm theo đó là thu nhập bình
quân của người lao động thấp và công việc không ổn đinh, thương hiệu công ty trên
thị trường quốc tế chưa được khẳng đinh.
Trước tình hình đó, công ty đã từng bước cải tổ bộ máy lãnh đạo, thực hiện cách
quản lý linh hoạt, chủ động tìm kiếm và tiếp cận khách hàng, vay vốn ngân hàng để
tăng cường số lượng và chất lượng đội tàu vận chuyển, tuyển dụng đội ngũ lao động
có tay nghề và kỹ thuật cao. Công ty nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển đồng
thời chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, động viên và
tạo điều kiện cho họ trong công tác sản xuất….Chính vì vậy mà công ty đã từng
bước đạt được những thành tựu đáng kể trong hoạt động kinh doanh.Dưới đây là
một số chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Biểu số 1: Một số chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Đơn vị tính:VNĐ
Chỉ Tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tài Sản 95.550.065.740 100.023.760.856 106.350.645.560
Nguồn Vốn 95.550.065.740 100.023.760.856 106.350.645.560
Doanh Thu 175.076.220.325 250.475.845.200 321.300.345.578
Lợi Nhuận ST 10.023.415.345 12.436.218.769 16.550.236.251

- Thuyền trưởng: là người chịu trách nhiệm chính, cao nhất trên mỗi tàu đồng
thời chỉ huy con tàu và chịu trách nhiệm chính trước công ty về các sai sót có thể
xảy ra
- Thuyền phó, máy trưởng, máy phó, và các thuỷ thủ: mỗi người có nhiệm vụ
chịu trách nhiệm trực tiếp với thuyền trưởng về việc khai thác có hiệu quả và việc
thực hiện các chức năng tương ứng của mình.

Lê Huyền Thơ 6 ========================= Kế Toán 47B ========================
Ngoài ra còn có y bác sỹ kiêm phục vụ, cấp dưỡng, phục vụ viên, thợ máy, thợ điện,
thợ cơ khí giúp việc cho thuyền trưởng về mọi hoạt động của tàu.
Phần II: Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Lê Huyền Thơ 7 ========================= Kế Toán 47B ========================
Ban kế toán là một trong những phòng chức năng chính của công ty, giúp cho
giám đốc trong việc quản lý các hoạt động tài chính, hạch toán kế toán, đưa ra các
báo cáo phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của
công ty. Thông tin kế toán là cơ sở quan trọng cho các quyết định quản lý, đầu tư
của công ty và các đơn vị khác có liên quan.
Công việc kế toán từ lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán đều
thực hiện tại ban tài chính kế toán của công ty. Bộ máy kế toán của công ty Liên
Vận Quốc Tế được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.
Số lượng nhân viên kế toán gồm: 4 kế toán viên:
- Thủ kho, thủ quỹ

- Phân tích hoạt động kinh tế chung toàn công ty, trực tiếp hạch toán giá thành
công trình.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ của kế toán viên .
 Kế toán vật tư, hàng hóa
Nhiệm vụ:
- Theo dõi và chịu trách nhiệm về tình hình xuất, nhập, tồn kho vật tư và hàng
hóa.
Chức năng:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu
trên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại, và thời gian cung cấp
- Tính toán và phân bổ chính xác, giá trị vật liệu xuất dùng
- Mở sổ, ghi sổ cung cấp số liệu về vật tư đồng thời lập báo cáo, kiểm kê vật liệu
theo yêu cầu quản lý và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các số liệu
báo cáo
 Kế toán thanh toán
Nhiệm vụ:
- Theo dõi công nợ phải thu và phải trả đối với người mua, người bán
- Theo dõi sự biến động các khoản tiền vay ngân hàng và các đối tượng khác

Lê Huyền Thơ 9 ========================= Kế Toán 47B ========================
- Theo dõi các khoản thanh toán vãng lai, nội bộ với các đơn vị khác trong công
ty đồng thời trực tiếp đòi và thu nợ
- Theo dõi, thanh toán các chứng từ thanh toán theo đúng quy định của nhà nước
Chức năng:
- Lập các chứng từ, thu nhận và xử lý các chứng từ công nợ, tổ chức luân chuyển
chứng từ với các phần hành kế toán có liên quan
- Mở sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu và phải trả đối với từng khách hàng.

Hệ thống pháp lý về kế toán đã được điều chỉnh nhằm đáp ứng một cách kịp thời
nhất sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường. Có rất nhiều những quy định
cụ thể cho các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh có thể lựa chọn và áp
dụng. Khi bắt đầu đi vào hoạt động các đơn vị đều phải tổ chức công tác kế toán phù
hợp với quy mô, nghành nghề kinh doanh của đơn vị.
Xuất phát từ tính chất ngành nghề sản xuất, kinh doanh của mình, đảm bảo thống
nghất về công tác kế toán với công ty quản lý, công ty Liên Vận Quốc Tế tổ chức
công tác kế toán với một số đặc điểm sau:
- Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến 31/12
- Báo cáo tài chính được lập theo tháng
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

Lê Huyền Thơ 11 Kế Toán Trưởng
Kế Toán
Vật Tư,
Hàng
Hóa
Kế Toán
Thanh
Toán
Thủ
Kho,
Thủ Quỹ
========================= Kế Toán 47B ========================
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng
- Hình thức kế toán: hình thức chứng từ ghi sổ
2.2.1 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

- Bảng chấm công: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-LĐTL
- Biên bản điều tra tai nạn lao động: chứng từ hướng dẫn theo mẫu số 09- LĐTL
 Về tiền tệ:
- Phiếu thu: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-TT
- Phiếu chi: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-TT
- Giấy đề nghị tạm ứng: chứng từ hướng dẫn theo mẫu số 03-TT
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng: chứng từ bắt buộc, mẫu số 04-TT
- Bảng kiểm kê quỹ: chứng từ bắt buộc, mẫu số 07a-TT
2.2.2.2 Hệ thống sổ kế toán
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản
lý kinh tế. Để thực hiện được việc hạch toán kế toán, các đơn vị kinh tế phải sử
dụng hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính, với một trong các
hình thức ghi sổ kế toán: nhật ký - sổ cái; chứng từ ghi sổ; nhật ký chung; nhật ký
chứng từ
Công ty Liên Vận Quốc Tế ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức
ghi sổ này bao gồm các loại sổ sách chủ yếu sau: sổ cái, bảng cân đối tài khoản, các
sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, chứng từ ghi sổ.
 Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm:
- Sổ cái:
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán. Sổ cái
được mở riêng cho từng tài khoản tổng hợp và được đóng thành quyển, mỗi tài
khoản được mở trên một trang hoặc một số trang và mở cho từng tháng một. Cuối
tháng nhân viên kế toán sẽ phải khoá sổ, tổng hợp số phát sinh trong tháng, tính ra
số dư cuối tháng và cộng luỹ kế từ đầu năm.

Lê Huyền Thơ 13 ========================= Kế Toán 47B ========================
Sổ chi tiết bán hàng:
Mỗi loại sản phẩm và dịch vụ được mở trên một hoặc một số trang sổ. Các nghiệp
vụ kinh tế được tổng hợp theo từng tháng, cuối mỗi tháng kế toán có nhiệm vụ cộng
phát sinh , tính ra doanh thu thuần của tháng và lợi nhuận gộp thu được từ bán hàng
hoá, dịch vụ. Căn cứ để ghi sổ chi tiết bán hàng là hoá đơn bán hàng, phiều thu,
phiếu chi…
Sổ chi tiết các tài khoản:
Sổ này dùng cho các tài khoản 136, 138, 141, 142, 333, 334, 335, 336, 338, 411,
421, 711, 811, 911. Các sổ này được mở theo từng tài khoản chi tiết, theo từng
tháng và cuối mỗi tháng thì phải khoá sổ và tính số dư cuối tháng.
Sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán:
Dùng cho các tài khoản 131,331, phản ánh công nợ phải thu và phải trả với khách
hàng của công ty. Đối với khách hàng thường xuyên mở chi tiết theo từng khách
hàng trên một hoặc một số trang sổ theo từng tháng. Đối với những khách hàng
không thường xuyên thì có thể mở chung trên cùng một trang sổ và theo từng tháng.
Căn cứ để ghi sổ chi tiết này là hoá đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi…
Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng:
Các sổ này được thủ quỹ sử dụng để phản ánh tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ
của chi nhánh và tiền gửi ngân hàng. Căn cứ để ghi sổ quỹ là các phiếu thu, chi, căn
cứ để ghi sổ tiền gửi ngân hàng là các giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng gửi đến
 Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, nhân viên kế toán các phần hành kiểm tra các chứng từ gốc, sau đó
lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cho từng loại nghiệp vụ một. Sau đó, chuyển bảng
tổng hợp chứng từ gốc cho kế toán tổng hợp kèm theo các chứng từ gốc. Căn cứ vào
bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán tổng hợp lập các chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi
sổ có thể được lập cho từng chứng từ gốc hoặc lập cho một số các chứng từ gốc có
cùng nội dung kinh tế phát sinh nhiều trong tháng như: phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn

========================= Kế Toán 47B ========================
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
2.2.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán được dùng để mô tả hoạt động và thực trạng tài chính của công ty.
Trong quá trình quản lý kinh tế các nhà lãnh đạo và quản lý công ty phải xem xét,
dựa vào các báo cáo tài chính để ra quyết định phù hợp. Báo cáo tài chính cũng là
cơ sở để các nhà đầu tư, các khách hàng nhìn vào đấy để từ đó đưa ra quyết định
đầu tư và ký kết hợp đồng với công ty hay không. Đồng thời, các cơ quan chức năng
của nhà nước sử dụng thông tin kế toán để kiểm soát kinh doanh và thu thuế.

Lê Huyền Thơ 17 Bảng cân đối
Tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Sổ chi tiết
Tài khoản
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
========================= Kế Toán 47B ========================


========================= Kế Toán 47B ========================
2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.1.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT là những chi phí được sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp”. TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng.
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi phí NVLTT
TK152 TK 621 TK152
(1) (3)
TK 111,112,141 TK 154
(2a)
(4)
TK 133
(2b)
Chú thích : (1) Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
(2a) Trị giá NVL mua dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
(2b) Thuế GTGT được khấu trừ
(3) Trị giá NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi
(4) Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT vào các đối tượng chi phí
2.3.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT thường được tính trực tiếp vào đối tượng chi phí có liên quan. Chi
phí NCTT là toàn bộ số chi phí về tiền công và các khoản khác phải trả cho người

Lê Huyền Thơ 19 ========================= Kế Toán 47B ========================
lao động trực tiếp sản xuất bao gồm ( lương chính, lương phụ và các khoản trích
theo lương )

(1) (6)
TK 152,153
(2)
TK 214
(3)
TK 111,112,331
(4)
TK 131
(5)
Chú thích:
(1) Tập hợp chi phí nhân công
(2) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất
(3) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
(4) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác bằng tiền
(5) Thuế GTGT được khấu trừ
(6) Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung
2.3.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Lê Huyền Thơ 21 ========================= Kế Toán 47B ========================
Sơ đồ 2.6: kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
TK 621 TK 154 TK 152
(1) (4)
TK 622 TK155
(2) (5)
TK 627 TK157,632
(3) (6)
Chú thích:

Chú thích:
(1) Giá mua và phí tổn của TSCĐ không qua lắp đặt
(2) Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
(3) Chi phí xây dựng, lắp đặt, triển khai
(4) TSCĐ hình thành qua xây dựng, lắp đặt triển khai
2.3.2.2 Kế toán giảm TSCĐ

Lê Huyền Thơ 23 ========================= Kế Toán 47B ========================
Những TSCĐ nhượng bán là toàn bộ những TSCĐ do đã sử dụng lâu ngày không
còn mang lại hiệu quả khi đưa vào hoạt động, do bị hư hỏng nặng nên công ty quyết
định định giá để tiến hành nhượng bán
Sơ đồ 2.7: Kế toán giảm TSCĐ
TK211,212,213
TK811,1381
(1)

TK214 TK627,641,642
(2) (3)
Chú thích:
(1) Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý
(2) Giá trị hao mòn
(3) Khấu hao TSCĐ
2.3.2.3 Kế toán sửa chữa TSCĐHH
TSCĐHH là những tư liệu lao động phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất của
công ty. Do đó để duy trì tính năng kỹ thuật và khả năng hoạt động liên tục của tài
sản. Công ty luôn quan tâm đến việc bảo dưỡng sửa chữa TSCĐHH. Bản thân mỗi
phương tiện vận chuyển đều lập định mức sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn.

của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, pháp luật quy định quyền làm việc, lợi ích và quyền
khai thác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng lao động, nhằm đạt năng suất cao trong lao động sản xuất.
Sơ đồ 2.8 Kế toán các khoản thanh toán với nhân viên tại công ty

Lê Huyền Thơ 25

Trích đoạn Đánh giá về tổ chức kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status