Hệ thống quản lý đào tạo - Pdf 10

MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC HÌNH & BẢNG
CÓ TRONG ĐỒ ÁN
LỜI CẢM TẠ CHÂN THÀNH
Em xin chân thành cảm ơn:

Cô hướng dẫn - Thạc sĩ Nguyễn Trinh Anh, Giảng viên Bộ môn Khoa học máy tính –
Khoa Công nghệ thông tin - Đại học Bách khoa Hà nội đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy
tận tình trong quá trình em thực tâp tốt nghiệp.
Các Thầy, Cô trong khoa Công nghệ thông tin - Đại học Bách khoa Hà nội đã giảng dạy,
giúp đỡ em trong quá trình vừa qua.
Phòng Kỹ thuật hệ thống - Viện Công nghệ thông tin - Bộ quốc phòng, Ban đào tạo -
Tổng công ty Hàng không Việt nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa
qua.
Các bạn học đã động viên giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đồ án tốt
nghiệp.
Và lời cảm ơn sâu sắc nhất đó chính là đến Bố Mẹ và gia đình, những người đã động viên,
giúp đỡ, chăm sóc và tạo cho em những điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành đồ án này.
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Bắc
Bộ môn Khoa học máy tính
Khoa CNTT Đại học Bách khoa Hà nội.
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..

được nhu cầu công tác đào tạo huấn luyện và quản lý lao động chung của một doanh nghiệp mà
còn mang những đặc thù riêng . Đó là gồm các công việc đa dạng phức tạp, thể hiện được
những kiến thức kinh nghiệm sâu sắc trong các mặt công tác liên quan như: quản trị nguồn nhân
lực, đào tạo huấn luyện, đối tượng chính sách.....
Phần mềm “Quản lý đào tạo” phải là một sản phẩm được tham số hoá, tiêu chuẩn hoá để
thích ứng được sự biến động về mô hình, chế độ chính sách, hoàn cảnh, xu thế phát triển doanh
nghiệp. Hệ thống phải có tính mở, tạo ra nền tảng để tiếp tục xây dựng bổ xung trong tương lai.
Như vậy chương trình “Quản lý đào tạo” của tổng công ty là tương đối qui mô, nhiều
thông tin cần xử lý và lưu giữ, cần những kỹ thuật thống kê tối ưu để đáp ứng được những yêu
cầu bởi tính chất riêng biệt của ngành.
Vì vậy chương trình quản lý đào tạo cho Tổng công ty Hàng không là nội dung em chọn
tìm hiểu để xây dựng đồ án tốt nghiệp.
Hà nội, tháng 1 năm 2005
Sinh viên thực hiện
Lê Thanh Bắc.

XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
DÙNG CHO ĐỀ TÀI
I, Các hệ thống thông tin thường dùng:
Trong một đơn vị hoạt động - như ban đào tạo của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
có thể sử dụng các hệ thống thông tin sau đây: hệ Xử lý dữ liệu, hệ Thông tin quản lý (MIS), hệ
Trợ giúp quyết định và hệ Chuyên gia.
II, Đặc điểm của hệ thống Quản lý đào tạo trong Tổng công ty Hàng
không Việt nam:
Trong việc quản lý đào tạo, hệ thống phải có chức năng sau:
 Quản lý danh sách cán bộ trong toàn Tổng công ty, khai thác đầy đủ các thông tin cá
nhân của từng cán bộ như chức danh, các bằng cấp chứng chỉ đã đạt được,….đảm bảo
cho việc thống kê, tìm kiếm cán bộ theo nhiều tiêu chí khác nhau.
 Quản lý các khoá đào tạo đang diễn ra, dự kiến hay các khoá đào tạo định kỳ. Công việc
quản lý này là vô cùng phức tạp bởi bao gồm nhiều thông tin cần quản lý như loại hình

thống cần được nghiên cứu khắc phục.
I-Mô tả hiện trạng
Cơ sở cần khảo sát của đề tài là Ban đào tạo - Tổng công ty Hàng không Việt nam. Là
một bô phận đảm nhiệm công việc đào tạo nhân lực cho toàn Tổng công ty đa dạng cả về đối
tượng học viên cùng cán bộ giảng dạy. Do vậy cần tìm hiểu hiện trạng, quản lý cơ cấu tổ chức
của toàn Tổng công ty.
1. Quản lý theo phân cấp tổ chức:
a. Các cơ quan thuộc Tổng công ty:
- Ban lãnh đạo Tổng công ty:
+ Hội đồng quản trị
+ Tổng giám đốc và các phó tổng
- Các cơ quan thường trực:
+ Đảng uỷ Tổng công ty
+ Thường vụ Đảng uỷ Tổng công ty
+ Công đoàn Tổng công ty
+ Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp
+ Ban kiểm soát
+ Hội đồng phát triển đội bay
+ Hội đồng điều hành tình trạng khẩn cấp
+ Hội đồng khoa học Tổng công ty
- Các cơ quan trực thuộc Tổng giám đốc:
+ Phòng tổng hợp
+ Văn phòng đối ngoại
+ Ban tài chính - kế toán
+ Ban kế hoạch đầu tư
+ Ban TCCB-LĐTL
+ Ban đào tạo
+ Ban khoa học Công nghệ
+ Ban an toàn an ninh
+ Ban đảm bảo chất lượng.

- Công ty xăng dầu Hàng không
- Công ty xuất nhập khẩu Hàng không
- Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài
- Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng
- Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Tân Sơn Nhất
- Công ty nhựa Hàng không
- Công ty khảo sát thiết kế Hàng không
- Công ty vận tải ô tô Hàng không
- Công ty cung ứng xuất nhập khẩu lao động Hàng không
- Công ty cung ứng dịch vụ Hàng không
e. Các đơn vị có vốn góp của Tổng công ty
- Công ty chế biến xuất ăn Tân Sơn Nhất
- Công ty TNHH dịch vụ hàng hóa TSN
- Công ty cổ phần Hàng không Pacific Airlines
- Công ty phân phối toàn cầu Abacus
- Ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank
2. Quản lý theo phân cấp chức danh cán bộ
Nội dung công tác quản lý các khóa đào tạo bao gồm các công tác có liên quan đến nhân sự
như: bổ nhiệm, thuyên chuyển, cử người tham gia các đoàn công tác, các tổ ban tư vấn, quản lý
công tác kỷ luật và cần được chú trọng ở khâu quản lý phát triển nguồn cán bộ.
Toàn bộ những nội dung liên quan đến các khoá đào tạo cá nhân được lưu giữ mang tính
lịch sử của hồ sơ cá nhân và được thống kê, truy lục khi có yêu cầu.
a. Cơ cấu phân cấp chức danh cán bộ
- Cơ quan thuộc Tổng công ty
- Đơn vị thành viên
- Các đơn vị độc lập
b. Công tác quản lý theo chức danh cán bộ
- Phát triển, dự nguồn theo quy hoạch
- Điều động thuyên chuyển
c. Quản lý hợp đồng đào tạo

- Khối thương mại
- Khối kỹ thuật
- Khối khai thác
5. Báo cáo phân tích tổng hợp
a. Báo cáo tổ chức:
- Báo cáo thống kê đơn vị: Phòng, ban, tổ đội
- Báo cáo chất lượng tổ chức
b. Báo cáo đào tạo:
- Báo cáo cố định
- Báo cáo động.
6. Chi tiết quy trình giao dịch và các quy tắc quản lý
a. Phần việc của Ban đào tạo:
Mỗi tháng trưởng, phó phòng đào tạo cần lên danh sách các khoá học định kỳ, hoặc do
nhu cầu cần tiến hành. Ban đào tạo báo cáo với Ban giám đốc và xin phê duyệt. Nếu được phê
duyệt Ban đào tạo cần lên danh sách, lựa chọn đối tác giảng dạy, ký hợp đồng với đối tác theo
hợp đồng thoả thuận.
Tiếp theo, Ban đào tạo cần lên danh sách các cán bộ thuộc diện đi học. Các trường hợp
cử đi học có thể là theo đề xuất, học để nâng cấp, hay bắt buộc theo quy định chức danh.
Ban đào tạo sẽ sắp xếp phân lớp học cho các học viên, phân lịch giảng dạy cho giảng
viên. Thông báo cho học viên và giảng viên biết thông tin của khoá học.
Ban đào tạo còn cần lập báo cáo thông báo tình trạng của học viên trong quá trình học
cho các cơ quan có học viên đi học.
Cuối khoá học Ban đào tạo sẽ cấp bằng cho các học viên nếu đối tác thuộc tổng công ty.
Đưa ra nhận xét về đối tác và giáo viên giảng dạy cụ thể.
Ban đào tạo hạch toán ngân sách, thanh toán với đối tác theo hợp đồng, lưu chi phí đào
tạo của từng cán bộ vào hồ sơ cá nhân nhằm truy lục khi có yêu cầu về thuyên chuyển cán bộ
hay ký hợp đồng công tác.
b. Phần việc của bên đối tác giảng dạy
Bên đối tác giảng dạy cần phối hợp với Ban đào tạo trong quá trình xếp lịch giảng dạy
cho giảng viên theo hợp đồng thoả thuận.

+ Theo đơn vị thành viên.
+ Theo đơn vị độc lập.
- Công tác quản lý cán bộ: Cập nhật các chứng chỉ, bằng cấp phục vụ cho công tác cán
bộ.
+ Theo cán bộ
+ Phát triển, dự nguồn, theo quy hoạch.
+ Điều động, thuyên chuyển:
Tiếp nhận mới từ ngoài ngành, trong ngành
Thuyên chuyển trong nội bộ Tổng công ty.
- Quản lý hợp đồng đào tạo:
+ Phân loại đối tượng quản lý:
Biên chế Nhà nước quản: Thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều
hành, Kế toán trưởng Tổng công ty, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị thành
viên.
Tổng giám đốc quản lý: Cán bộ cấp phòng, đội trực thuộc Tổng công ty và các
đơn vị thành viên.
Trưởng ban TCCB quản lý: Cán bộ nhân viên thuộc tổng công ty.
Giám đốc các đơn vị quản lý: Cán bộ nhân viên thuộc đơn vị mình.
- Các thông tin cần khai thác:
+ Bảng tổng hợp số lương danh sách HĐ ĐT theo mẫu.
+ Bảng chi tiêt hồ sơ đào tạo cá nhân.
+ Tự động thông báo, liệt kê số người đến thời ký cập nhật chứng chỉ đào tạo
trong tháng.
+ Tìm kiếm chọn lọc nhân sư.
3. Quản lý hồ sơ đào tạo
- Phần mềm phải đưa ra được một hệ thông tin và cách thức nhập dữ liệu có
liên quan đến công tác đào tạo một cách đầy đủ, rõ ràng, khoa học.
- Hồ sơ đào tạo được lưu theo dạng sơ yếu lý lịch mẫu quy định và bổ sung theo những
yêu cầu riêng biệt của Tổng công ty.
- Các biến động về quá trình đào tạo phải được tự động cập nhật vào hồ sơ cũng như tất

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Phân tích hệ thống theo nghĩa chung nhất là khảo sát nhận diện và phân định các thành
phần của một phức hợp và chỉ ra các mối liên quan giữa chúng. Theo nghĩa hẹp phân tích hệ
thống là giai đoạn 2, đi sau giai đoạn phân tích hiện trạng, là giai đoạn bản lề giữa giai đoạn
phân tích hiện trạng và đi sâu vào thành phần của hệ thống.
Phân tích hệ thống bao gồm việc phân tích về chức năng xử lý và phân tích về dữ liệu
( dữ liệu là đối tượng của xử lý ).
I. Phân tích hệ thống về xử lý.
Sự phân tích hệ thống về mặt xử lý nhằm mục đích lập một mô hình xử lý của hệ thống,
để trả lời câu hỏi “Hệ thống làm gì ?” tức là đi sâu vào bản chất, đi sâu vào chi tiết của hệ thống
về mặt xử lý thông tin, và chỉ diễn tả ở mức độ logic, tức là trả lời câu hỏi “Làm gì ?” mà gạt bỏ
câu hỏi “Làm như thế nào ?”, chỉ diễn tả mục đích, bản chất của quá trình xử lý mà bỏ qua các
yếu tố về thực hiện, về cài đặt.
Giai đoạn này là giai đoạn thiết kế logic, phải được thực hiện một cách hoàn chỉnh để
chuẩn bị cho giai đoạn thiết kế vật lý.
Đường lối thực hiện: Đề tài này em chọn hướng phân tích “Top-Down” là phân tích từ
trên xuống, từ đại thể đến chi tiết. Cách làm: xây dựng hai loai biểu đồ là biểu đồ phân cấp chức
năng và biểu đồ luồng dữ liệu.
1-Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC).
Mục đích của BPC là:
- Xác định phạm vi mà hệ thống cần phân tích.
- Tiếp cận logic tới hệ thống mà trong đó các chức năng được làm sáng tỏ để sử
dụng cho các mô hình sau này.
Đặc điểm của BPC là:
- Có tính chất “tĩnh”, bởi chúng chỉ cho thấy các chức năng mà không cho thấy
trình tự xử lý. Các chức năng không bị lặp lại và không bị dư thừa.
- Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa các chức năng, không có mô tả dữ liệu
hoặc mô tả thuộc tính.
- Trong biểu đồ, các nút có nhãn là tên chức năng. Mức 1 là nút gốc, là chức năng
tổng quát của hệ thống. Các mức tiếp theo được phân rã đến mức cuối cùng là chức năng nhỏ

giảng viên ,
đối tác
Báo cáo
chung
Báo cáo về
học viên
Hình 1- Biểu đồ phân cấp chức năng
2-Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD).
Biểu đồ luồng dữ liệu nhằm diễn tả (ở mức logic ) tập hợp các chức năng của hệ thống
trong các mối quan hệ trước sau trong tiến hành xử lý, trong việc bàn giao thông tin cho nhau.
Mục đích của BLD:
Biểu đồ luồng dữ liệu cho ta thấy được bản chất của hệ thống làm rõ những chức năng
cần thiết cho quản lý, chức năng nào cần phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần mô tả.
Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua đó phần nào thấy
được trình tự thực hiện của chúng.
Cụ thể biểu đồ hỗ trợ ta các hoạt động sau:
+ Xác định yêu cầu của User
+ Lập kế hoạch và minh hoạ các phương án cho nhà phân tích và User xem xét.
+ Trao đổi giữa nhà phân tích và User do tính tường minh của BLD
+ Làm tài liệu đặc tả yêu cầu hình thức và đặc tả thiết kế hệ thống
Tóm lại trong các biểu đồ cần xây dựng thì BLD là biểu đồ rất quan trọng, nó chứa đựng
cả yếu tố xử lý và dữ liệu.
Các thành phần của BLD: gồm 5 thành phần.
Tên thành phần Ký hiệu biểu diễn
Chức năng xử lý
Luồng dữ liệu (1 chiều, 2
chiều)
Kho dữ liệu
Tác nhân ngoài
Tác nhân trong

các chức năng phân rã tương ứng ở mức 2 của biểu đồ phân câp chức năng. Các nguyên tắc
phân rã như sau:
+ Các luồng dữ liệu được bảo toàn
+ Các tác nhân ngoài được bảo toàn
+ Có thể xuất hiện các kho dữ liệu
+ Bổ xung thêm các luồng dữ liêu nôi tại nếu thấy cần thiết

Hình 3- Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
1
MỞ KHOÁ
ĐÀO TẠO
3
BÁO CÁO
2
TỔ CHỨC
ĐÀO TẠO
4
CẬP NHẬT
HỌC VIÊN
ĐỐI TÁC
GIẢNG DẠY
BAN LÃNH
ĐẠO TCT
DM_Đối tác
SL_Hợp đồng
Ngân sách
SL_Khoá học
SL_Cán bộ
DM_CD-CC
SL_Lớp Học

sách
1.3
Lựa chọn, ký
hợp đồng với
đối tác
Ban lãnh đạo
TCT
Đề xuất, yêu cầu đào tạo
Phê duyệt
Ngân sách ĐV
SL_Khoá học
Ngân sách KH
DM_Đối tác
SL_Hợp đồng
Hồ sơ duyệt
Hình 4- Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Chức năng 1)
BIỂU ĐỒ BLD MỨC DƯỚI ĐỈNH
Chức năng 2 : TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
2.1
Phân công
giảng dạy
2.2
Lựa chọn
học viên
2.3
Hạch toán
ngân sách
Đối tác
giảng dạy
Học viên

TCT
Đối tác giảng
dạy
Học viên
Yêu cầu báo cáo
Đánh giá, nhận xét
Đánh giá HV
Đánh giá ĐT
Thông tin về toàn bộ khoá học
Thông tin học viên
Hình 6- Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Chức năng 3)
BIỂU ĐỒ BLD MỨC DƯỚI ĐỈNH
Chức năng 4 : CẬP NHẬT
4.2
Cập nhật các
danh mục
Ban lãnh đạo
TCT
Đối tác giảng
dạy
Học viên
4.1
Cập nhật hồ sơ
SL_Lớp học
SL_Khoá học
SL_Cán bộ
SL_Hợp đồng
Ngân sách
Đánh giá HV
DM_CD-CC

và ít xảy ra trong thực tế.
- Liên kết một - nhiều (1-n) giữa hai kiểu thực thể A,B là: ứng với một thực thể trong A
có nhiều thực thể trong B, nhưng ngược lại ứng với một thực thể trong B chỉ có một thực thể
trong A. Đây là một liên kết rất quan trọng cài đặt được trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
- Liên kết nhiều - nhiều (1-n) giữa hai kiểu thực thể A,B là ứng với một thực thể trong A
có nhiều thực thể trong B, và ngược lại ứng với một thực thể trong B có nhiều thực thể trong A.
Liên kết này có nhược điểm là không giúp cho ta thấy rõ mối liên hệ giữa hai thực thể cũng
như không thấy điều gì về nghiệp vụ. Trong các bài toán quản lý, để cài đặt được trong mô hình
cơ sở dữ liệu quan hệ, nó phải được thể hiện bằng các liên kết một – nhiều. Cho nên thường
một liên kết nhiều – nhiều sẽ được đổi thành 2 mối liên kết một – nhiều bằng phương pháp thực
thể hoá: bổ sung một kiểu thực thể trung gian để biến đổi liên kết nhiều - nhiều thành hai liên
kết một – nhiều. Khóa của thực thể trung gian là tổ hợp khóa của các bên tham gia.
 Các thuộc tính: thuộc tính (property hay attribute) là một giá trị dùng để mô tả một
khía cạnh nào đó của một thực thể hay một kiểu liên kết.
Có ba loại thuộc tính đó là :
+ Thuộc tính khóa: gồm một hay nhiều thuộc tính trong kiểu thực thể được dùng để gán
cho một thực thể một cách tham khảo duy nhất. Thuộc tính khóa có giá trị ở chỗ cho phép ta
phân biệt các thực thể với nhau. Có một chú ý là thuộc tính khóa sẽ không được cập nhật thay
đổi.
+ Thuộc tính mô tả: đó là các thông tin gắn liền với thực thể dùng mô tả các tính chất của
thực thể, và là thuộc tính không khóa. Thường các thuộc tính trong kiểu thực thể (ngoài thuộc
tính khóa) đều là mô tả, tập hợp chúng lại sẽ tạo nên một mô tả đầy đủ về một đối tượng là một
thực thể.
+ Thuộc tính kết nối: là thuộc tính dùng để kết nối giữa các thực thể có liên kết, đối với
kiểu thực thể này nó là thuộc tính mô tả nhưng đối với thực thể kia nó là thuộc tính khóa
Vận dụng: Xây dựng mô hình thực thể liên kết cho đề tài:
Bước 1: Xác định các thực thể.
Căn cứ vào phần phân tích hiện trạng ta đã tìm hiểu ở phần trên ta có thể xác định được các
thực thể thông qua trình tự công việc cần thực hiện để tổ chức 1 khoá học như sau:
Để thực hiện tổ chức 1 khoá đào tạo ban đào tạo cần lên danh sách về nhu cầu đào tạo,

Do quá trình tìm kiếm học viên đi học theo tiêu chí chức danh của cán bộ và các chứng
chỉ mà cán bộ đó đạt được do vậy cần có các thực thể:
15/ Thực thể DM_ChucDanh: các chức danh hiện có trong Tổng công ty.
16/ Thực thể CanBo_ChucDanh.
17/ Thực thể DM_ChungChi: các chứng chỉ mà Tổng công ty đào tạo.
18/ Thực thể ChucDanh_ChungChi: Lưa trữ các chứng chỉ cần có cho từng loại chức
danh theo quy chế của Tổng công ty.
Thực thể DM_ChungChi có các thông tin như lĩnh vực đào tạo, loại chứng chỉ, tên
chứng chỉ do vậy cần có thêm các thực thể sau:
19/ Thực thể DM_LinhVucDT.
20/ Thực thể DM_LoaiChungChi.
Tiếp theo là công việc tổ chức giảng dạy bao gồm các công việc như xếp lớp học, thời
khoá biểu, phân công giáo viên hay quá trình đánh giá, cho điểm học viên…Từ đó ta có thêm
các thực thể sau:
21/ Thực thể SL_GiaoVien: Thông tin về giáo viên.
22/ Thực thể SL_LopHoc: Thông tin về lớp học.
23/ Thực thể ThoiKhoaBieu: Chứa các thuộc tính như môn học, ngày học, địa điểm,…
nhằm quản lý công việc phân công giảng dạy. Do vậy cần thêm thực thể:
24/ Thực thể DM_MonHoc.
25/ Thực thể DanhGiaHV: Được cập nhật, kết xuất định kỳ hoặc theo yêu cầu của học
viên, cơ quan có học viên theo học.
26/ Thực thể SL_DiemHV: Lưu trữ điểm của học viên khi kết thúc 1 môn học.
Sau khi khoá học kêt thúc ban đào tạo sẽ lưa lại đánh giá về đối tác và giáo viên giảng
dạy do vậy cần có thêm 2 thực thể sau:
27/ Thực thể NhanXetGV.
28/ Thực thể DanhGiaDT. Trong thực thể này có 1 thuộc tính nhằm xếp loại đào tạo
cho đối tác giảng dạy theo các tiêu chí của Tổng công ty. Do vậy cần có thêm thực thể sau:
29/ Thực thể DM_XepHangDT.
Cuối cùng do quá trình đào tạo phụ thuộc vào ngân sách mà Tổng công ty cấp do đó cần
có thêm các thực thể:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status