4.1 - 1
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ
THỐNG
THỐNG
Chương 4 (cont)
4.1. THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG
4.1 - 2
Các thành phần thiết kế giao
diện người dùng
4.1- 3
Một số định nghĩa
Kỹ thuật định hướng
Theo cách những người sử dụng bảo hệ thống làm gì
Kỹ thuật đầu vào
Theo cách hệ thống nắm bắt được thông tin
Kỹ thuật đầu ra
Theo cách hệ thống cung cấp thông tin cho người dùng và các
hệ thống khác
Đồ hoạ giao diện người dùng (GUI)
Sử dụng các đối tượng đồ hoạ (cửa sổ, biểu tượng, các nút, )
Kiểu phổ biến nhất của giao diện
4.1 - 4
Thiết kế định hướng
4.1- 5
Một số nguyên lý cơ bản
Áp dụng cho những người dùng
Không hiểu thủ công
Không được đào tạo
Không có trợ giúp bên ngoài dễ dàng bằng tay
Sự hướng dẫn sẽ là:
Ngôn ngữ lệnh
Người dùng đưa vào các lệnh sử dụng ngôn ngữ đặc biệt
DOS, UNIX, SQL,
Khó để học, nhanh và dễ để sử dụng
Ngôn ngữ tự nhiên
Dễ để học
Chậm và không chính xác
4.1- 9
Các kiểu của điều khiển định hướng (cont)
Menus
Mục đích chung tại menu không sâu rộng
Xem xét việc sử dụng “khoá nóng”
Điểu khiển trực tiếp
Sử dụng các biểu tượng để bắt đầu chương trình
Sử dụng hình dạng và kích thước đối tượng
Có thể không phải theo trực giác cho tất cả các lệnh
4.1- 10
Một menu truyền thống trong UNIX
4.1- 11
Các kiểu chung của menu
4.1- 12
Ví dụ một biểu đồ ảnh
4.1- 13
Kiểu của menu
Các kiểu menu
Menu bar
Drop-down menu
Pop-up menu
Tab menu
Toolbar
thiết kế đầu vào vào thiết kế giao diện của bạn như thế
nào?
4.1 - 18
Thiết kế đầu vào
4.1- 19
Các nguyên lý cơ bản
Mục đích là đơn giản và dễ nắm bắt các thông tin
đúng đắn cho hệ thống
Phản ánh tự nhiên của đầu vào
Tìm các cách đơn giản để tập trung chúng
4.1- 20
Xử lý trực tuyến và khối
Xử lý trực tuyến các bản ghi trực tiếp giao dịch trong
CSDL thích hợp
Xử lý theo khối tập trung các đầu vào trên một thời
gian và đưa chúng vào hệ thống tại một thời điểm
trong một đợt
Xử lý khối làm đơn giản hoá các giao dịch dữ liệu và
các quá trình khác, nhưng có nghĩa rằng việc kiểm kê
và các báo cáo khác là không chính xác trong thời
gian thực
4.1- 21
Nhận dữ liệu từ nguồn
Giảm công việc lặp lại lần 2
Giảm thời gian xử lý
Giảm giá
Giảm xác suất lỗi
4.1- 22
Tự động hoá nguồn dữ liệu
Có thể đạt được bằng cách sử dụng các kỹ thuật sau: