Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
1Chơng 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động và pháp lệnh
bảo hộ lao động.
1.1 Những nhận thức về an toàn lao động.
An toàn trong lao động không phải chỉ do ngời lao động, ngời sử dụng lao
độngmới có trách nhiệm mà nó là nhận thức, trách nhiệm của mọi ngời tham gia quá
trình lao động.
1.2 Tầm quan trọng của an toàn lao động.
1.Tầm quan trọng của an toàn lao động đối với các doanh nghiệp.
Đem lại năng suất cao.
- Tránh chi phí cho việc sửa chữa thiết bị.
- Tránh chi phí để mua thuốc men cho những công nhân bị tai nạn.
- Chi phí cho bảo hiểm ít hơn.
- Tạo uy tín trên thị trờng.
- Tránh đợc những lý do kinh tế khác.
- Đối với những lý do luật pháp qui định phải tuân theo luật lao động việt nam.
2. Tầm quan trọng của an toàn lao động đối với công nhân.
- Bảo vệ khỏi sự nguy hiểm. Bằng các trang bị, phơng tiện bảo vệ do đố công
nhân làm việc tự tin và nhanh gọn.
- Tạo cho công nhân lòng tin do đó khuyến khích một lực lợng lao động ổn định
và trung thành.
- Tránh cho công nhân những lý do kinh tế khác: tiền thuốc
3. Tầm quan trọng của an toàn lao động đối với cộng đồng.
- Giảm đáng kể nhu cầu về dịch vụ cho những tình trạng khẩn cấp: bệnh viện, dịch
vụ chữa cháy, cảnh sát
cũng nh bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động.
- Phòng chống tai nạn lao động cũng xuất phát từ cơ sở khoa học và bằng các biện
pháp khoa học kỹ thuật. Các hoạt động điều tra khảo sát, phân tích điều kiện lao
động, đánh giá ảnh hởng của các yếu tố độc hại đến cơ thể con ngời, các giải
pháp sử lý ô nhiễm, các giải pháp đảm bảo an toànđều là những hoạt động khoa
học.
c. Tính quần chúng.
Bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi ngời, từ ngời sử dụng lao động đến
ngời lao động. Họ là những ngời thờng xuyên tiếp xúc với máy móc, trực tiếp thực
hiện các qui trình công nghệ, do đó họ có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong
công tác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham
gia ý kiến về mẫu mực, qui cách dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việcmặt khác dù các
qui trình, qui phạm an toàn đợc đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhng công nhân cha đợc học
tập, cha đợc thấm nhuần, cha thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của nó, thì họ rất rễ
vi phạm. Nên công tác bảo hộ lao động phải đợc toàn thể quần chúng thi hành mới
đem lại hiệu quả.
1.4. Một số khái niệm cơ bản.
1. Điều kiện lao động.
Điều kiện lao động là một tập hợp tổng thể các yếu tố về tự nhiên, kỹ thuật, kinh
tế, xã hội đợc thể hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối tợng lao
động, qui trình công nghệ, môi trờng lao động và sự xắp xếp, bố trí, tác động qua lại
gữa chúng trong mối quan hệ vói con ngời tạo nên một điều kiện nhất định cho con
ngời trong quá trình lao động.
*Các yếu tố tác động đến điều kiện lao động.
- Công cụ, phơng tiện lao động: tiện nghi, thuận lợi hay ngợc lại gây khó
khăn, nguy hiểm cho ngời lao động.
- Sự đa dạng của đối tợng lao động: có thể ảnh hởng tốt hay xấu, an toàn
hay nguy hiểm.
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
ngời.
- Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do kết quả tác dụng của
các chất độc khi chúng xâm nhập vào cơ thế con ngời trong các điều kiện
sản xuất.
* Để đánh giá tình hình tai nạn lao động sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động
K (số tai nạn lao động tính trên 1000 ngời trong một năm)
K=n.1000/N
Trong đó:
n- Số ngời bị tai nạn lao động (tính cho một cơ sở, địa phơng, ngành hay cả
nớc).
N- Số lao động tơng ứng.
4. Bệnh nghề nghiệp.
Là sự suy yếu dần dần sức khoẻ của ngời lao động gây nên bệnh tật xảy ra trong
quá trình lao động do tác động của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể
ngời lao động.
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
4
1.5 Nôi dung chủ yếu của công tác bảo hộ lao động.
Để đạt đợc mục tiêu và thể hiện 3 tính chất nh đã nêu trên công tác bảo hộ lao
động phải bao gồm 3 nội dung sau:
- Nội dung khoa học kỹ thuật.
- Nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động.
- Nội dung giáo dục, vận động quần chúng làm tốt công tác bảo hộ lao động
1. Nội dung khoa học kỹ thuật.
Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học tổng hợp và liên ngành,
đợc hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều ngành
khác nhau. Từ khoa học tự nhiên (toán, lý, hoá, sinh vật) khoa học kỹ thuật chuyên
phần tích cực vào việc bảo vệ môi trờng xung quanh. Bởi vậy, bảo hộ lao động và bảo
vệ môi trờng thực sự là 2 khâu của một quá trình, gắn bó mật thiết với nhau.
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
5
c. Kỹ thuật an toàn.
Là một hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm
phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng sản xuất đối với
ngời lao động.
Để đạt đợc điều đó khoa học về kỹ thuật an toàn đi sâu nghiên cứu và đánh giá
tình trạng an toàn của các thiết bị và quá trình sản xuất, đề ra những yêu cầu an toàn để
bảo vệ con ngời khi làm việc tiếp xúc với vùng nguy hiểm, tiến hành xây dựng các
tiêu chuẩn, qui trình, hớng dẫn, nội qui an toàn để buộc ngời lao động phải tuân theo
trong khi làm việc. Việc áp dụng thành tựu của tự động hoá, điều khiển học để thay
thao tác cách ly ngời lao động khỏi nơi nguy hiểm và độc hại là một phơng hớng
hết sức quan trọng của kỹ thuật an toàn. Việc chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm và
có hại ngay từ đầu trong giai đoạn thiết kế, thi công các công trình, thiết bị máy móc là
một phơng hớng tích cực để thực hiện việc chuyển từ "Kỹ thuật an toàn"sang "An
toàn kỹ thuật".
d. Khoa học phơng tiện bảo vệ ngời lao động.
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phơng
tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân ngời lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống
lại những ảnh hởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về kỹ thuật
vệ sinh và kỹ thuật an toàn không thể loại trừ đợc chúng.
Để có đợc những phơng tiện bảo vệ hiệu quả cao, có chất lợng và thẩm mỹ
cao, ngời ta đã sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học.Từ khao học tự nhiên: vật
lý, hoá học, khoa học vật liệu, mỹ thuật công nghiệpđến các ngành sinh lý học, nhân
- Ecgonomics tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với ngời
điều khiển nhờ vào việc thiết kế.
. Sự tác động giữa ngời - máy- môi trờng.
Tại chỗ làm việc, Ecgonomics coi cả 2 yếu tố bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao
động và năng suất lao động quan trọng nh nhau.
- Tập trung vào sự thích nghi giữa ngời lao động với máy nhờ sự tuyển
chọn, luyện tập.
- Tập trung vào việc tối u hoá môi trờng xung quanh với con ngời và sự
thích nghi của con ngời với điều kiịen môi trờng
Mục tiêu chính của Ecgonomics trong quan hệ ngời - máy và ngời- môi trờng là tối
u hoá các tác động tơng hỗ.
- Tác động tơng hỗ giữa ngời điều khiển và trang thiết bị.
- Giữa ngời điều khiển và chỗ làm việc.
- Giữa ngời điều khiển với môi trờng lao động .
Khả năng sinh học của con ngời chỉ điều chỉnh đợc trong một giới hạn vì vậy khi
thiết kế các trang thiết bị phải chú ý đến tính năng sử dụng phù hợp với ngời sử dụng
nó.
Môi trờng tại chỗ làm việc chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố khác nhau, nhng phải
đảm bảo sự thuận lợi cho ngời lao động khi làm việc: Các yếu tố về ánh sáng, tiếng
ồn, rung động, độ thông thoáng tác động đến hiệu quả công việc. Các yếu tố về sinh lý,
xã hội, thời gian và tổ chức lao động ảnh hởng trực tiếp đến tinh thần của ngời lao
động.
e
2
- Những nguyên tắc Ecgônômi trong thiết kế hệ thống lao động.
.Nhân trắc học Ecgônômi với chỗ làm việc.
Nhân trắc học Ecgônômi là khoa học với mục đích là nghiên cứu những tơng
quan giữa ngời lao động và các phơng tiện lao động, đảm bảo sự thuận tiện tối u
cho ngời lao động khi làm việc để đạt đợc năng suất lao động cao nhất và đảm bảo
sức khoẻ cho ngời lao động.
gồm:
. Đánh giá và chứng nhận chất lợng về an toàn lao động.
- An toàn vận hành.
- T thế và không gian làm việc.
- Các điều kiện nhìn rõ ban ngày và ban đêm
- Chịu đựng về thể lực.
- Đảm bảo an toàn đối với các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất.
- Những yêu cầu về thẩm mỹ, bố cục không gian, sơ đồ bố chí, tạo dáng, màu sắc.
Những yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động ở mỗi quốc gia thờng đợc thành
lập hệ thống chứng nhận và dấu chất lợng về an toàn và Ecgonomics đối với máy móc
thiết bị.
2. Nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động.
Bao gồm các văn bản pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, thông t và hớng dẫn của
nhà nớc và các ngành liên quan về bảo hộ lao động.
3.Nội dung giáo dục, vận động quần chúng.
Bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi ngời, từ ngời sử dụng lao động đến
ngời lao động. Do đó giáo dục vận động quần chúng thực hiện tốt công tác bảo hộ lao
động có một ý nghĩa rất quan trọng. Để thực hiện tốt công tác này cần có các biện pháp
tuyên truyền hợp lý với các đối tợng lao động tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể đối với
mỗi đối tợng.
1.6. Trách nhiệm của các ngành, các cấp và tổ chức công đoàn trong công tác bảo
hộ lao động.
1. Trách nhiệm của tổ chức cơ sở trong công tác bảo hộ lao động.
a. Nghĩa vụ và quyền của ngời sử dụng lao động.
nghĩa vụ:
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
8
cấp, nếu làm mất, h hỏng thì phải bồi thờng.
phải báo cáo kịp thời với ngời có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm,
tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của
ngời sử dụng lao động.
Quyền:
Yêu cầu của ngời sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn,
vệ sinh cải thiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phơng tiện bảo vệ
cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao
động.
Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra
tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và
phải báo cáo ngay với ngời phụ trách trực tiếp, từ trối trở lại làm việc nơi
nói trên nếu những nguy cơ nói trên không đợc khắc phục.
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
9
Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền khi ngời sử
dụng lao động vi phạm qui định của nhà nớc hoặc không thực hiện đúng
các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao
động, thoả ớc lao động.
2. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nớc và của cấp trên cấp cơ sở trong công tác
bảo hộ lao động.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức công đoàn trong công tác bảo hộ lao
động.
a. Trách nhiệm:
- Tham gia với các cấp chính quyền, cơ quan quản lý và ngời sử dụng lao động
xây dựng các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
10
- Thay mặt ngời lao động ký thoả ớc lao động tập thể trong đó có các nội dung
về bảo hộ lao động.
- Tuyên truyền vận động, giáo dục ngời lao động thực hiện tốt các qui định pháp
luật về bảo hộ lao động, kiến thức khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động, chấp hành
qui trình, qui phạm các biện pháp làm việc an toàn và phát hiện kịp thời những
hiện tợng thiếu an toàn vệ sinh trong sản xuất, đấu tranh với những hiện tợng
làm bà, làm ẩu vi phạm qui trình kỹ thuật an toàn.
- Động viên khuyến khích ngời lao động phát huy sáng kiến cải tiến thiết bị, máy
nhằm cải thiện môi trờng làm việc, giảm nhẹ sức lao động.
- Tổ chức lấy ý kiến tập thể ngời lao động tham gia xây dựng nội qui, qui chế
quản lý về an toàn vệ sinh lao động, xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động, đánh
gía việc thực hiện các chế độ chính sách bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an
toàn , sức khoẻ ngời lao động. Tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động bảo hộ lao
động của công đoàn ở doanh nghiệp để tham gia với ngời sử dụng lao động.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động để đẩy mạnh cá phong trào bảo đảm an toàn vệ
sinh lao động bồi dỡng nghiệp vụ và các hoạt động bảo hộ lao động đối với
mạng lới an toàn vệ sinh viên.
1.7 .Tình hình công tác bảo hộ lao động của Việt Nam hiện nay và những vấn đề
cấp thiết giải quyết.
1. Tình hình điều kiện lao động, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
a. Tình hình điều kiện lao động.
Những cơ sở mới xây dựng hay những cơ sở mới nhập công nghệ tiên tiến từ các
nớc phát triển thì điều kiện lao động tơng đối đợc đảm bảo. Còn nhìn chung điều
kiện lao động trong nhiều cơ sở, địa phơng, ngành sản xuất hiện nay còn xấu, chậm
đợc cải thiện, thậm chí nhiều nơi còn xấu đi và rất khắc nghiệt. Những biểu hiện chủ
Bệnh nghề nghiệp: hiện nay cha có đủ điều kiện phát hiện và giám định hết số
ngời bị bệnh nghề nghiệp con số những ngời nhiễm bệnh nghề nghiệp rất cao 7495
(theo 1997). Hiện nay bổ xung thêm 8 bệnh nghề nghiệp đợc nhà nớc bảo hiểm nâng
tổng số bệnh nghề nghiệp lên 16 bệnh. Chúng ta cha thực sự quan tâm, chỉ đạo phát
hiện và giám định nên thực tế cha có nhiều ngời đợc công nhạn bảo hiểm với 8
bệnh nghề nghiệp mới này. Ngoài ra có một số bệnh nghề nghiệp mới phát sinh nhng
cha đợc nghiên cứu để bổ xung.
2. Tình hình thực hiện các chính sách về bảo hộ lao động
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế việc thực hiện công tác bảo hộ lao động
là rất quan trọng đối với mỗi thành phần kinh tế. Nhng trong những năm gần đây việc
thực hiện pháp lệnh về bảo hộ lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh mang tính
chất đối phó đặc biệt là khu vực sản xuất kinh doannh t nhân và vốn đầu t nớc
ngoài, Tuy nhiên cũng đã có phần giảm bớt. Vì mục đích kinh doanh thuận lợi của
doanh nghiệp lên công tác bảo hộ lao động cũng đợc quan tâm hơn.
3. Tình hình công tác bảo hộ lao động ở nớc ta trong thời gian qua.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tiến tới nền kinh tế tri thức trong tơng
lai. Việt nam đã quan tâm và có nhiều chỉ thị, nghị quyết, hớng dẫn về công tác bảo
hộ lao động cũng nh trong thực thi. Duy trì công tác bảo hộ lao động, phong trào đảm
bảo an toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc. Trong công tác nghiên cứu
khoa học về bảo hộ lao động cũng có nhiều đề tài nghiên cứu và ứng dụng thành công
vào sản xuất, hai chơng trình tiến bộ khoa học kỹ thuật cấp nhà nớc về bảo hộ lao
động (1981-1990) đợc công nhận là tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên công tác bảo
hộ lao động còn có nhiều thiếu sót và tồn tại bao gôm:
Nhận thức về bảo hộ lao động còn lệch lạc và yếu biểu hiện chủ yếu là coi nhẹ, vin vào
khó khăn trong sản xuắt, đời sống hay chạy theo lợi nhuận mà không quan tâm đến
công tác này. một số doanh nghiệp còn vô trách nhiệm, đổ lỗi cho khách quan đem lại,
không quan tâm đến việc kiểm tra và khớc từ sự thanh tra của nhà nớc.
Hệ thống tổ chức quản lý về bảo hộ lao động từ trung ơng đến cơ sở cha đợc củng
cờng tuyên truyền công tác bảo hộ lao động cho mọi ngời.
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. Phát huy mạnh mẽ
phong trào sáng kiến cải thiện điều kiện làm việc.
Nhà nớc cần tránh phần kinh phí hợp lý cho công tác quản lý, thanh tra, tuyên truyền,
huấn luyện và nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động. Nhà nớc cần có chính
sách khen thởng kịp thời cho các cơ sở làm tốt công tác bảo hộ lao động.
Bảo hộ lao động vừa là nội dung gắn liền với sản xuất, vừa là vấn đề có tính chất xã hội
và nhân đạo sâu sắc. làm tốt công tác bảo hộ lao động là góp phần thiết thực vào đẩy
mạnh sản xuất, bảo vệ sức khoẻ, tính mạng ngời lao động.
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
13
2. Các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong sản xuất.
Phát hiện các yếu tố tác hại nghề nghiệp và đánh giá mức độ ảnh hởng của nó
đối với cơ thể ngời lao động là 1 nội dung quan trọng của vệ sinh lao động. Tác hại
nghề nghiệp có thể phân thành các loại sau:
Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất.
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
14
Tác hại liên quan đến tổ chức lao động.
Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh an toàn.
a. Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất.
Yếu tố vật lý và hoá học.
Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất không phù hợp nh: nhiệt độ, độ ẩm, thoáng khí,
cờng độ bức xạ nhiệt.
Bức xạ điện từ, bức xạ cao tần và siêu cao tần trong khoảng sóng vô tuyến, tia hồng
ngoại, tia tử ngoại
Các chất phóng xạ và các tia phóng xạ nh , ,
Tiếng ồn và rung động.
áp suất cao (thợ lặn, thợ làm trong thùng chìm) hoặc áp suất thấp (lái máy bay, leo núi,
làm việc ở cao nguyên).
Bụi và các chất độc hại trong sản xuất.
Yếu tố sinh vật.
Vi khuẩn và siêu vi khuẩn gây bệnh.
Ký sinh trùng và nấm mốc gây bệnh.
b. Tác hại liên quan đến tổ chức lao động.
- Thời gian làm việc: liên tục quá lâu, làm liên tục không nghỉ , làm thông ca.
- Cờng độ lao động: quá nặng nhọc, không phù hợp với tình trạng sức khoẻ ngời
lao động.
Loại có tính tác hại tơng đối nghiêm trọng, phạm vi ảnh hởng còn cha
phổ biến: các hợp chất hữu cơ của kim loại và á kim nh thuỷ ngân hữu
cơ, asen hữu cơ, các hợp chất hoá hợp cao phân tử và các nguyên tố hiếm;
các chất phóng xạ và tia phóng xạ. Các loại này tơng lai dùng nhiều có
thể gây ra nhiễm độc cấp tính hoặc bệnh nghề nghiệp nặng, cần phải hết
sức chú ý.
Loại có phạm vi ảnh hởng rộng, tính chất tác hại không rõ: ánh sáng
mạnh và tia tử ngoại gây bệnh viêm mắt, chiếu sáng không tốt, có thể gây
ra loạn thị và ảnh hởng đến năng suất lao động, tiếng ồn, rung động gây
tổn thơng đến khả năng làm việc, thiếu sót trong việc xây dựng, thiết kế
phân xởng sản xuất.
Loại có tính chất đặc biệt: Làm việc trong điều kiện áp suất cao hoặc thấp,
làm việc với các loại máy phát sóng cao tần và siêu cao tần (ra đa, vô
tuyến), làm việc trong điều kiện có gia tốc, những vấn đề có liên quan đến
khai thác dầu mỏ, hơi đốt và chế biến các sản phẩm của dầu mỏ đều dẫn
đến phát sinh bệnh (bệnh nghề nghiệp).
3. Biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp.
Loại trừ các yếu tố tác hại nghề nghiệp là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có sự
phối hợp chặt chẽ của nhiều bộ phận nh kỹ thuật sản xuất, an toàn lao động, y tế, thiết
kế thi công Tuỳ tình hình cụ thể áp dụng các biện pháp đề phòng:
- Biện pháp kỹ thuật công nghệ: Cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cơ giới hoá,
tự động hoá, dùng các chất không độc hoặc ít độc thay thế cho những chất có
tính độc cao.
- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh nh hệ thống thông
gió, hệ thống chiếu sángnơi sản xuất. Tận dụng triệt để thông gió tự nhiên,
chiếu sáng tự nhiên cũng là những biện pháp góp phần cải thiện điều kiện làm
việc.
- Biện pháp tổ chức lao động khoa học: Thực hiện việc phân công lao động hợp lý
theo đặc điểm sinh lý của công nhân, tìm ra những biện pháp cải tiến làm cho lao
xởng dệt)
Vi khí hậu nóng: nhiệt toả nhiều hơn 20kcal/m3 không khí 1giờ (xởng đúc, rèn, dát
cán thép)
Vi khí hậu lạnh: nhiệt toả ít hơn 20kcal/m3 không khí 1 giờ (xởng lên men rợu, bia,
nhà ớp lạnh, chế biến thực phẩm)
1. Các yếu tố vi khí hậu
Nhiệt độ.
Bức xạ nhiệt.
Độ ẩm.
Vận tốc không khí.
a. Nhiệt độ.
Là yếu tố khí tợng quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào các hiện tợng phát
nhiệt của quá trình sản xuất: lò phát nhiệt, ngọn lửa, bề mặt máy bị nóng, năng lợng
điện, cơ biến thành nhiệt, phản ứng hoá học sinh nhiệt, bức xạ nhiệt của mặt trời, nhiệt
do ngời sản ra. Chính các nguồn nhiệt này đã làm cho nhiệt độ không khí lên cao, có
khi tới 50
0
C đến 60
0
C. Điều lệ vệ sinh quy định nhiệt độ tối đa cho phép ở nơi làm việc
của công nhân về mùa hè là 30
0
C và không đợc vợt quá nhiệt độ bên ngoài từ 3 đến
5
0
C.
b. Bức xạ nhiệt.
Là những hạt năng lợng truyền trong không khí (hạt photon =h.f; h=6,635.10
34
) dới
hqtđ
- Nhiệt độ hiệu quả tơng đơng của một môi trờng không khí có nhiệt độ t, độ
ẩm và vận tốc gió V là nhiệt độ của môi trờng không khí bão hoà hơi nớc (
= 100%) và không có gió V = 0 m/s, gây ra cho cơ thể cảm giác nhiệt giống nh
cảm giác nhiệt gây ra bởi môi trờng không khí có t, và V đang xét.
.
Ngời Việt Nam có thể lấy vùng ôn hoà dễ chịu về mùa hè là t
hqtđ
=23
0
Cữ27
0
C và mùa
đông là t
hqtđ
=20
0
Cữ25
0
C. Trong vùng đó trị số nhiệt độ hiệu quả tơng đơng cho cảm
giác nhiệt ôn hoà dễ chịu nhất là 25
0
C về mùa hè và 23
0
u điểm của phơng pháp dùng nhiệt độ hiệu quả tơng đơng: là xác định
nhanh t
C về mùa đông.
hqtđ
Nhợc điểm: không tính đến các yếu tố ảnh hởng bằng trao đổi nhiệt bức
xạ.
sinh nhiệt và hạn chế quá trình thải nhiệt để duy trì sự thăng bằng nhiệt. Vợt quá giới
hạn này về phía dới cơ thể sẽ bị nhiễm lạnh, ngợc lại về phía trên cơ thể sẽ bị quá
nóng.
Là quá trình dị hoá biến đổi sinh nhiệt do sự ôxy hoá các chất, chuyển hoá thay đổi
theo nhiệt độ không khí bên ngoài và trạng thái lao động hay nghỉ ngơi của cơ thể. Quá
trình chuyển hoá tăng khi nhiệt độ bên ngoài thấp và lao động nặng, ngợc lại quá trình
giảm khi nhiệt độ môi trờng cao và cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi.
b. Điều nhiệt lý học.
Là tất cả quá trình biến đổi thải nhiệt của cơ thể gồm truyền nhiệt, đối lu, bức xac, bay
hơi mồ hôi
- Thải nhiệt bằng truyền nhiệt: Là hình thức mất nhiệt của cơ thể, khi nhiệt độ
không khí, các vật thể tiếp xúc có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ da.
- Thải nhiệt bằng đối lu: Là hình thức truyền nhiệt theo thuyết động học phân tử,
do lớp không khí ở xung quanh đợc thay bằng lớp không khí lạnh hơn.
- Thải nhiệt bằng bức xạ: Cơ thể phát ra các tia bức xạ nhiệt, khi nhiệt độ trung
bình của các bề mặt quanh thấp hơn nhiệt độ da và ngợc lại.
- Thải nhiệt bằng bay hơi mồ hôi: khi nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ da
(34
0
Các yếu tố vi khí hậu ảnh hởng đến khả năng điều hoà nhiệt của cơ thể. nhiệt độ
không khí và vận tốc không khí quyết định sự trao đổi nhiệt bằng đối lu. Nhiệt độ bề
mặt các vật xung quanh (tờng, trần, sàn, máy) quyết định sự trao đổi nhiệt bằng bức
xạ. Độ ẩm tơng đối của không khí quyết định sự trao đổi nhiệt bằng bay hơi mồ hôi.
Vì vậy, cần thay đổi các yếu tố vi khí hậu trên, tạo điều kiện cho cơ thể duy trì sự thăng
bằng nhiệt trong điều kiện dễ chịu.
C). Lúc này cơ thể chỉ còn thải nhiệt bằng bay hơi mồ hôi để duy trì thăng
bằng nhiệt.
5. ảnh hởng của vi khí hậu đến cơ thể.
a. ảnh hởng của vi khí hậu nóng.
ngắn
sức rọi sâu vào dới da 3cm gây bỏng, rộp phồng da, cảm giác bỏng. Với tia
có
dài
- Tia tử ngoại: gây ra các bệnh về mắt, da (bỏng, ung th )
xuyên qua xơng hộp sọ gây biến đổi cho não.
- Tia Laze: gây bỏng da, võng mạc ngoài ra còn gây tác dụng điện học, hóa học,
cơ học
6. Các biện pháp phòng chống tác hại vi khí hậu xấu.
a. Phòng chống vi khí hậu nóng.
Gồm có:
- Biện pháp kỹ thuật.
- Biện pháp vệ sinh.
- Biện pháp phòng hộ cá nhân.
Biện pháp kỹ thuật: Để duy trì tiêu chuẩn vi khí hậu cho các nhà sản xuất dùng
các biện pháp:
- Trong các phân xởng, nhà máy nóng độc cần đợc tự động hoá và cơ khí hoá,
điều khiển và quan sát từ xa.
- Cách ly nguồn nhiệt đối lu, bức xạ nơi lao động bằng cách dùng vật liệu cách
nhiệt bao bọc lò, ống dẫn.
- Lập thời gian biểu sản xuất thích hợp, những công đoạn sản xuất toả nhiều nhiệt
không hoạt động cùng một lúc mà rải ra trong ca lao động.
- Khi thiết kế xắp đặt hợp lý các nguồn sinh nhiệt xa nơi lao động. Đảm bảo thông
gió tự nhiên và thông gió cơ khí chống nóng.
- Giảm nhiệt, bụi: dùng thiết bị giảm nhiệt, lọc bụi (màn nớc, thông gió )
Biện pháp vệ sinh:
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
20
- Khẩu phần ăn chống rét phải đủ mỡ, dầu thực vật. Tỷ lệ mỡ tốt nhất nên đạt đợc
35-40% tổng năng lợng.
III. Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất.
1. Tiếng ồn.
a. Định nghĩa: là những âm thanh gây khó chụi quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của
con ngời.
Về mặt vật lý, tiếng ồn là dao động sóng của môi trờng vật chất đàn hồi, gây ra bởi sự
dao động của các vật thể.
b. Các đặc trng vật lý của âm (tiếng ồn).
- Tần số: f
- Bớc sóng:
- Vận tốc truyền âm: C
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
21
- Biên độ âm: y
- Cờng độ âm: I
Có: C=.f (m/s)
- Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính chất và mật độ của môi trờng (t, )
- Không gian trong đó có sóng âm lan truyền gọi là trờng âm,
- áp suất d trong trờng âm gọi là áp suất âm P đơn vị là đyn/cm
2
- Cờng độ âm I là năng lợng sóng truyền qua diện tích 1 cm
hay là bar.
2
, vuông góc với
phơng truyền sóng trong một đơn vị thời gian (erg/cm
2
nằm từ 0 ữ 120 dB.
- mức áp suất âm:
P
0
p
L = 20.lg (dB)
p
Trong đó p là áp suất âm đo đợc N/m
2
, p
0
là ngỡng qui ớc của áp suất âm p
0
=2.10
-5
N/m
2
- Mức cờng độ âm:
.
i
0
I
L =10.lg (dB)
I
Trong đó:
I : cờng độ âm W/m
I
22
- Cảm giác âm (mức to): Dao động âm mà tai nghe đợc có tần số từ
16ữ20.000Hz. Giới hạn này ở mỗi ngời không giống nhau, tuỳ theo lứa tuổi và
trạng thái của cơ quan thính giác. Dới tác dụng của tiếng ồn mạnh kéo dài, giới
hạn trên của tần số nhạy cảm của tai có thể hạ thấp đến 5ữ6KHz.
d. Phân loại tiếng ồn.
Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng chia nhiều cách phân loại:
- Tiếng ồn thống kê: là những âm sinh ra trong sản xuất, nguồn âm là các vật thể
rắn, lỏng và khí dao động. Tổ hợp hỗn loạn các âm khác nhau về cờng độ và tần
số trong phạm vi từ 16-20.000Hz gọi là tiếng ồn thống kê.
- Tiếng ồn có âm sắc rõ rệt gọi là tiếng ồn có âm sắc.
- Theo môi trờng truyền âm có thể phân ra tiếng ồn kết cấu và tiếng ồn không
khí.
- Theo đặc tính của nguồn ồn có thể phân ra:
Tiếng ồn cơ học: sinh ra do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận
máy có khối lợng không cân bằng. Đặc biệt nó rất lớn ở các mối lắp ghép
đã bị rơ mòn.
Tiếng ồn và chạm: sinh ra do các quá trình công nghệ: rèn, dập, tán
Tiếng ồn khí động: sinh ra khi hơi, khí chuyển động với vận tốc cao: tiếng
ồn do các luồng hơi của động cơ phản lực, tiếng ồn khi máy nén hút không
khí.
Tiếng nổ hoặc xung: sinh ra khi động cơ đốt trong hoặc động cơ đieden
làm việc.
- Theo dải tần:
Tiếng ồn tần số cao khi f >1.000Hz.
Tiếng ồn tần số trung bình khi f=300ữ1.000Hz.
Tiếng ồn tần số thấp khi f < 300Hz.
- Trong phân xởng thờng bố trí nhiều máy. mức ồn tổng cộng không thể xác
định bằng cách cộng số học mức ồn của từng máy lại. Mức ồn tổng cộng ở một
)
e. ảnh hởng của tiếng ồn
Tiếng ồn tác động đến cơ quan thính giác đầu tiên nhng lại gây ảnh hởng trớc
hết đến hệ thần kinh trung ơng, sau đó đến hệ thống tim mạch và nhiều cơ quan khác,
cuối cùng đến cơ quan thính giác. tác hại của tiếng ồn chủ yếu phụ thuộc vào mức ồn.
Tuy nhiên tần số lặp lại, đặc điểm của của tiếng ồn cũng ảnh hởng lớn. Tiếng ồn phổ
liên tục gây tác dụng khó chịu ít hơn tiếng ồn gián đoạn. tiếng ồn tần số cao khó chịu
hơn có tần số thấp. Khó chịu nhất là tiếng ồn thay đổi cả về tần số và cờng độ. ảnh
hởng của tiếng ồn đối với cơ thể còn phụ thuộc vào hởng của năng lợng âm, thời
gian tác dụng.
- ảnh hởng của tiếng ồn đến cơ quan thính giác: khi chịu tác dụng của tiếng ồn,
độ nhạy cảm thính giác giảm xuống, ngỡng nghe tăng lên, làm việc lâu trong
môi trờng có tiếng ồn phải mất một thời gian nhất định sau khi làm việc mới
phục hồi thính giác. Làm việc trong môi trờng iếng ồn kéo dài gây bệnh nặng
tai, giảm thính lực.
- ảnh hởng tới các cơ quan khác:
Gây rối loạn trạng thái bình thờng của hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt,
cảm giác sợ hãi
Gây rối loạn hệ thống tim mạch: rối loạn sự co cơ của mạch máu, nhịp tim
Gây các bệnh khác: đau dạ dày, cao huyết áp
Giảm chất lợng công việc do thông tin bị nhiễu.
f. Biện pháp chống tiếng ồn.
Biện pháp chung:
Chống tiếng ồn phải đợc thực hiện ngay từ khâu thiết kế (máy móc ),
qui hoạch tổng mặt bằng.
Hạn chế sự lan truyền ngay trong phạm vi xí nghiệp, ngăn chặn lan ra
xung quanh.
Trồng cây xanh giữa các khu nhà, khu sản xuất tạo rào cản và giảm tiếng
ồn.
Đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa khu sản xuất và các khu khác để tiếng
tính chất vật lý của vật hút âm. Quá trình hút âm là do sự biến đổi cơ năng
thành nhiệt năng. nhiệt năng bao gồm ma sát nhớt của không khí trong vật
hút âm và vật liệu làm vật hút âm.
Nguyên tắc cách âm: Khi sóng âm tới bề mặt 1 kết cấu, dới tác dụng của
âm kết cấu này chịu dao động cỡng bức, do đó trở thành 1 nguồn âm mới
và tiếp tục bức xạ năng lợng.Tiếng ồn từ nơi có nguồn ồn xuyên qua kết
cấu cách âm truuyền đi bằng 3 con đờng.
Đi qua kết cấu phân cách.
Đi trực tiếp theo không khí qua các khe hở và các lỗ.
Đi theo nhờ rung động do các kết cấu gây ra.
Bài giảng kỹ thuật an toàn lao động
25
Tờng cách âm: Thực chất của tờng cách âm là năng lợng âm truyền đến
đợc phản xạ lại lớn hơn nhiều năng lợng âm đi qua nó. Tờng cách âm
thờng có 1 lớp hoặc nhiều lớp.
Vỏ (bao) cách âm: Dùng để che thiết bị hoặc một phần của thiết bị gây ồn
cao. Vỏ bọc thờng làm bằng kim loại, gỗ, chất dẻo, kính và các vật liệu khác
tuỳ theo mức độ phòng cháy và khả năng sản xuất. Mặt trong dán hoặc ốp
một lớp vật liệu hút âm chọn tơng ứng với phổ tiếng ồn của máy và theo yêu
cầu phòng cháy (bông, xỉ than, các loại vật liệu sợi )
Buồng, tấm cách âm: khi làm việc không thờng xuyên, trực tiếp với các thiết
bị máy móc mà chỉ cần quan sát quá trình làm việc và không thể ngăn cách
nguồn ồn do khó khăn về mặt sản xuất thì sử dụng buồng hay tấm cách âm
(phản xạ âm) di động.
Chống tiếng ồn khí động: Tiếng ồn khí động gồm các loại sau:
Tiếng ồn không đồng nhất của dòng hơi xả vào bầu khí quyển theo chu kỳ
(tuốc bin, quạt máy )
Tiếng ồn sinh ra do tạo thành xoáy ở mặt giới hạn của dòng. Hiện tợng này
''