Tài liệu Đề tài "Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty vận tải thủy" - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
ĐỀ TÀI:
"Phân tích tình hình tài chính
của tổng công ty vận tải thủy"
Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Lớp :
MSSV :
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
phải có những phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh có hiệu quả. Để
làm được điều đó, các doanh nghiệp luôn luôn phải cải tiến và nâng cao chất
lượng sản phẩm. Do đó công tác quản lí và hạch toán nguyên vật liệu được
coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động và là phương tiện sản suất của doanh
nghiệp , vì vậy hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quả chúng giúp cho doanh
nghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí. Mặt khác, quản lý nguyên vật liệu còn
giúp cho doanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu tốt trong thi công và trong sản
xuất bảo đảm sản phẩm mà doanh nghiệp làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng,
kỹ thuật của nhà chủ công trình.Trong những năm gần đây do sự biến động
của nền kinh tế đặc biệt là sự biến động của giá cả thị trường thường là tăng
cao không lường. Vì vậy mà chi phí về nguyên vật tăng cao làm ảnh hưởng
không nhỏ tới nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp vì vậy việc quản lý và
hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp năng động hơn
trong việc giảm chi phí giá thành các hợp đồng , nâng cao hiệu quả sản xuất

- Khái niệm: NVL là đối tượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh để chế tạo ra sản phẩm mới.
- Đặc điểm:
o Chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất và khi kết thúc một chu kì
sản xuất thì hình dạng ban đầu của nó bị biến đổi, giá trị của vật
liệu bị dịch chuyển toàn bộ vào giá trị của sản phẩm mới.
o Chi phí NVL chiếm tỉ trọng lớn từ 60-90% trong giá thành sản
phẩm một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Yêu cầu quản lý NVL:
o Phải căn cứ vào chứng từ, vào các loại sổ sách chi tiết từ các thời
điểm nhập, xuất, tồn kho.
o Tăng cường công tác đối chiếu kiểm tra, xác định số liệu trên sổ
kế toán và trên thực tế nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực.
o Định kỳ phải kiểm tra số tồn kho trong các kho hàng, trong phân
xưởng sản xuất nhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập xuất, để
cung cấp NVL ngay khi cần.
I.2. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NVL
Tổ chức ghi chép,phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua,vận
chuyển,bảo quản,nhập,xuất,tồn kho NVL về số lượng,chất lượng,chủng
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
loại,giá cả,thời hạn nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho quá trình sản xuất
kinh doanh.
Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất kho NVL các định mức
tiêu hao.Áp dụng những biện pháp cụ thể nhằm theo dõi kịp thời biến động
của NVL trong kho để doanh nghiệp tránh bị động trong quá trình cung cấp
NVL cho sản xuất kinh doanh.
I.3. PHÂN LOẠI NVL

tên gọi, kí hiệu mã số cho từng nhóm, từng vật liệu.
SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ
Loại vật tư: Kí hiệu: 152…
KÍ HIỆU
Nhóm Danh điểm
NVL
1 2 3 4 5 6
I.4. TÍNH GIÁ NVL
I.4.1. TÍNH GIÁ NVL NHẬP KHO.
• Trường hợp NVL.
Giá gốc của vật liệu = Giá mua ghi trong hóa đơn + Chi phí thu mua thực tế
- khoản giảm giá triết khấu thương mại <nếu có>.
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
Các khoản thuế không hoàn lại như: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
được tính vào giá gốc. Đối với doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản thuế GTGT đã trả khi mua NVL
cũng tính vào giá gốc.
• Trường hợp NVL tự chế biến.
Giá gốc của NVL= Giá thực tế của vật liệu tự chế + Chi phí chế biến
• Trường hợp NVL thuê ngoài gia công.
Giá gốc của vật liệu=Giá thực tế của vật liệu xuất gia công + Tiền công gia
công + Chi phí vận chuyển…
• Trường hợp NVL nhận góp vốn liên doanh.
Giá thực tế của vật liệu=Giá thống nhất của hội đồng các bên tham gia liên
doanh+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ <nếu có>.
• Trường hợp NVL do ngân sách nhà nước cấp.
Giá gốc của vật liệu=Giá do đơn vị cấp thông báo+ Chi phí vận chuyển bốc
dỡ.

cùng, sau đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó. Do đó mà đơn giá của
vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá
của vật liệu tồn kho đầu kỳ.
• Phương pháp giá thực tế đích danh:
Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp cụ thể, nhận diện được từng
loại mặt hàng theo từng hóa đơn và đối với đơn vị có ít loại mặt hàng và có
giá trị lớn. Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu xuất kho thuộc lô
hàng nào thì tính theo đơn giá nhập thực tế của lô hàng đó.
I.5. KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL
I.5.1. CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG.
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
I.5.1.1. CHỨNG TỪ
- Phiếu nhập kho.
-Phiếu xuất kho.
-Biên bản kiểm kê vật tư.
-Thẻ kho.
I.5.1.2. SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG.
- Sổ chi tiết vật tư
- Bảng cân đối nhập, xuất, tồn kho.
I.5.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT.
Để quản lí chặt chẽ quá trình nhập xuất, tồn vật liệu kế toán chi tiết NVL
thường sử dụng 1 trong 3 phương pháp sau:
- Phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp sổ số dư
I.6. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO NVL
I.6.1. THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

• TK 152: Nguyên vật liệu
Kết cấu:
o Bên nợ:
- SDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện có đầu kỳ
- Phát sinh: Trị giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ < do
mua ngoài, tự chế biến, nhận góp vốn…>
Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
Giá trị thực tế NVL tăng do đánh giá lại
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
Trị giá phế liệu thu hồi được khi giảm giá
- SDCK: Trị giá thực tế NVL hiện có cuối kỳ
o Bên có:
- Phát sinh: Trị giá thực tế NVL xuất dùng cho các mục đích
trong kỳ
Giá trị NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
Giá trị thực tế NVL giảm do đánh giá lại
Trị giá NVL trả lại người bán
I.6.1.2. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN
 KẾ TOÁN TĂNG NVL
 Mua NVL trong nước:
1. Hàng mua và hóa đơn cùng về
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152,153 : Giá chưa thuế
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng
Có TK 111,112,331 : Giá thanh toán
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152,153 : Giá thanh toán
Có TK 111,112,331: Giá thanh toán

- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 133
Có TK 33312
- Nộp thuế vào kho bạc nhà nước
Nợ TK 3333
Nợ TK 33312
Có TK 111,112
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
-Chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế
Nợ TK 152,153
Có TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Nhập kho NVL để chế biến hoặc mua ngoài gia công chế biến
Nợ TK 152,153
Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh bằng vật tư, hàng hóa
Nợ TK 152,153
Có TK 411 <nếu nhận góp vốn>
Có TK 222,228 <nếu nhận lại vốn đã góp>
- NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
- Trường hợp NVL của đơn vị khác
Khi phát hiện thừa thì ghi đơn: Nợ TK 002
Khi trả lại thì ghi: Có TK 002
- Trường hợp NVL của đơn vị mà chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 152,153
Có TK 3381
Xử lý:
Nợ TK 3381
Có TK 411,711

I.6.2.THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ
I.6.2.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương phap hạch toán căn cứ vào kết
quả kiểm kê thực tế để phản ảnh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng
hóa. Từ đó, tính giá trị vật tư của hàng hóa xuất kho trong kỳ theo công thức:
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ+Tổng trị giá
hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
Theo phương pháp này, mọi biến động của vật tư hàng hóa không phản
ảnh trên các tài khoản hàng tồn kho. Giá trị vật tư hàng hóa mua và nhập kho
trong kỳ được theo dõi trên một tài khoản: Tài khoản 611 “Mua hàng”.
Cuối kỳ, doanh nghiệp tiến hành công tác kiểm kê để xác định giá trị vật tư
hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư hàng hóa xuất kho trong kỳ.
Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản thuộc nhóm hàng
tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán và cuối kỳ kế toán
Phương pháp này áp dụng ở các đơn vị thương mại kinh doanh nhiều loại
hàng hóa, vật tư với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư
xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên.
o Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán.
Tuy nhiên, độ chính xác về giá trị vật tư hàng hóa xuất bán hoặc
xuất dùng bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lí tại kho,
cửa hàng, quầy hàng.
I.6.2.2. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
• TK 611: Mua hàng
Kết cấu: Đây là tài khoản chi phí nên không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
o Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá NVL còn tồn kho ở thời điểm đầu kỳ
- Giá trị NVL mua vào trong kỳ

Nợ TK 611
Có TK 412
- Đối với NVL tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 152,153
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
Có TK 611
- Đối với NVL dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 621,627,641,642
Có TK 611
I.7. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP VỀ NVL
 Phân bổ chi phí mua NVL xuất kho
CP phân bổ NVL = Tổng cp thu mua x từng tiêu thức cần phân bổ
 Thuế đầu vào: TK 133
Thuế đầu vào = Giá mua NVL x Tỉ suất thuế
- Đối với hàng nhập khẩu
Thuế đầu vào= {giá trị hàng NK+thuế NK+thuế TTĐB} x tỉ suất thuế
 Kế toán NVL thừa, thiếu:
1) Xử lý hàng thừa, thiếu:
- Xử lý hàng thừa:
Khi hàng thừa trong khâu mua:
Nợ TK 152,153: Giá mua <thừa chưa xử lý>
Có TK 3381:
Khi xác định hàng thừa trong khâu dự trữ
Nợ TK 152,153: Giá vốn
Có TK 3381: Hàng thừa chờ xử lý
Xử lý hàng hóa
Nợ TK 3381:
Có TK 711:Thừa không rõ nguyên nhân

CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI
HỢP LỰC
II.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
II.1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY.
- Tên công ty: Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại Hợp Lực
- Địa chỉ trụ sở chính: Thị trấn Thạch Hà-huyện Thạch Hà-tỉnh Hà Tĩnh
- Được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
28.03.000 343 Do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 14/12/2006.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế số: 3000 394 416 Do cục Thuế tỉnh Hà
Tĩnh cấp ngày 29/12/2006.
- Vốn điều lệ là 11,5 tỷ đồng (VND)
- Tổng số cán bộ công nhân viên thuộc biên chế của công ty có 50 người
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
- Số điện thoai: 0393.845.315 - 0393.845.254 - 0393.845.232 -
0393.845.545
- Mã số thuế: 3000 394 416
- Số Telex (Fax): 0393.845315
- Số tài khoản: 52010 000 012 777. Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển
Hà Tĩnh
- Số tài khoản: 020 1000 441 806. Tại Ngân hàng TM CP Ngoại Thương
Hà Tĩnh
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình giao thông,công nghiệp và dân dụng
- Cho thuê máy móc, phương tiện vận tải, CCDC,TSCĐ…
Thời gian hoạt động: Vô thời hạn.
II.1.2.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty Xây lắp và thương mại Hợp Lực được thành lập ngày 28 tháng 07

năm 2010 là: 313.876.237 đồng, nhiều hơn năm 2009 là 60.581.890
đồng.
• Thu nhập lao động bình quân: lương công nhân năm 2010 là 1.650.000
đồng tăng 200.000 đồng so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tăng
14%.
Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại Hợp Lực, tiền thân là Xí
nghiệp xây lắp Hợp Lực được thành lập năm 1994 theo Quyết định số:
1215/QĐ- UBND ngày 8/9/1994 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh. Để phù hợp
với cơ chế mới trong thời kỳ hội nhập. Nên tháng 12 năm 2006 Công ty cổ
phần Xây lắp và Thương mại Hợp Lực đã được thành lập.
• Từ ngày thành lập lại nay, Công ty đã không ngừng phát triển và đã đạt
được một số thành tích sau đây:
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
• - Hai năm liền (Năm 2007 và 2008) Được Hội chữ thập đỏ tặng bằng
khen; Được Tổng cục thuế Việt Nam tặng bằng khen ; Được Chính phủ
tặng bằng khen; Được bộ tài chính tặng bằng khen.
• - Ngoài ra năm 2008 được UBND Tỉnh tặng Danh hiệu đơn vị tiên tiến
xuất sắc, được Nhà nước tặng thưởng Huân Chương lao động hạng 3.
• - Tham gia tích cực tham gia trong các hoạt động lĩnh vực từ thiện do
địa phương và các đoàn thể đề ra như: Xây nhà tình nghĩa, mái ấm tình
thương, ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam, ủng họ đồng bào bị lũt
lụt
• - Về mặt nhân lực, công ty đã có được đội ngũ công nhân viên có trình
độ cao với 10 có trình độ Đại học, 15 người có trình độ cao đẳng, và 20
có trình độ trung cấp và một lượng lớn đội ngũ cán bộ lành nghề.
Ngoài ra công ty còn tạo việc làm cho hơn 150 lao động nông nhàn tại
đại phương.
• Là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tuy có cán bộ công nhân viên

+ Chức năng: Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực là đơn vị
sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân. Công ty
tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trên phạm vi giới hạn ngành nghề
kinh doanh năng lực của mình:
+ Nhiệm vụ:
• Tìm kiếm các công trình mới, tìm nguồn đầu tư
• Thi công các công trình, hạng mục công trình theo đúng đồ án, thiết kế đã
được phê duyêt, áp dụng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình, hạng
mục công trình đạt chất lượng tốt, bền, đẹp, thẩm mỹ.
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lưu Thị Hương
• Kê khai và nộp thuế đúng, đủ, kịp thời theo luật, quy định của Nhà nước
đề ra.
• Thực hiện các chỉ tiêu mà công ty đã đề ra và các cơ quan có liên quan.
• Đảm bảo đời sống cho công nhân viên chứ trong công ty
• Phối hợp với các ngành chức năng giữ vững an ninh chính trị và xã hội
trong khu vực
- Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
a. Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
b. Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, hồ đập, thuỷ điện nhỏ
c. Xây dựng đường dây và trạm biến áp 35KV trở xuống
d. Xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị và dân dụng
e. Kinh doanh nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống.
Sau hơn 3 năm hoạt động, Công ty đã đạt được những kết quả rất đáng
khích lệ. Ta có thể khái quát một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty trong 3 năm nay gần như sau:
Bảng 1.1- Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả HĐKD của Công ty trong 3
năm gần đây (2009-2011)
Chỉ tiêu Năm

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, khẳng định các định hướng chiến
lược của công ty hoàn toàn là đúng đắn.
II.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
II.2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY
Tuy mới được thành lập nhưng đến nay Công ty đã có một bộ máy quản lý
thích ứng kịp thời với cơ chế thị trường, có năng lực và chuyên môn, quản lý
giỏi và làm việc có hiểu quả.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty phân bố theo mô hình trực
tuyến chức năng, được phân thành 2 cấp:
Giám đốc, các Phó giám đốc, các phòng ban chỉ chuẩn bị các kế hoạch,
đưa ra Quyết định và chỉ đạo các đội thi công. Các đội thi công nhận và thực
hiện các quyết định trực tiếp của Giám đốc hoặc phó Giám đốc chức năng.
Các Phòng chức năng cũng có thể giao lệnh cho các đội thi công nhưng chỉ
giới hạn trong những vấn đề nhất định.
Lê Thu Hằng – Tài chính doanh nghiệp 48A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status