1
số bài toán giải theo phơng pháp ion và hệ
phơng trình có số mol, khối lợng không đồng
nhất
Bài 1: Hoà tan 8,5 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kỳ liên tiếp
của bảng hệ thống tuần hoàn vào nớc đợc 1000ml dung dịch C và 3,36 lít khí (đo đktc).
a) Xác định A, B và nồng độ mol/lít của các ion có trong dung dịch C.
b) Lấy 500ml dung dịch C cho tác dụng với 250ml dung dịch chứa hỗn hợp H
2
SO
4
0,1M và
HCl nồng độ x (mol/l). Tính x (Biết dung dịch thu đợc sau phản ứng có pH = 7).
Bài 2: Hỗn hợp A gồm Al, Fe và Mg. Cho 15,5 gam hỗn hợp A vào 1 lít dung dịch HNO
3
2M. Sau phản ứng thu đợc dung dịch B và 8,96 lít NO duy nhất (ở đktc).
Mặt khác cho 0,05 mol A vào 500ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M thu đợc dung dịch C.
Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc kết tủa. Lấy kết tủa đem
nung trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 2 gam chất rắn.
a) Tính thành phần % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
b) Tính thể tích dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)
2
0,2M và NaOH 0,1M cần cho vào
c) Nếu dùng dung dịch B chứa đồng thời H
2
SO
4
0,3M và HCl 0,8M thì cần dùng bao
nhiêu ml dung dịch B để hoà tan vừa hết 20 gam hỗn hợp A. 2
Bài 5: Dung dịch A có V = 500ml chứa các ion (Ba
2+
, Na
+
, Cl
-
, NO
3
-
), chia A làm 3 phần
bằng nhau:
Phần 1: Thêm Na
2
SO
4
d thu đợc 4,66 gam kết tủa.
Phần 2: Thêm AgNO
3
d thu đợc 5,74 gam kết tủa.
Phần 3: Đem cô cạn thu đợc 6,71 gam muối.
1M. Mặt khác khi cô cạn 100ml
dung dịch X thu đợc 35,55 gam hỗn hợp 2 muối khan. Tính nồng độ mol/l mỗi muối
trong dung dịch X.
Bài 8: Cho một dung dịch X có chứa ion Zn
2+
, Fe
3+
, SO
4
2-
.
a) Cần pha trộn các muối ZnSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
theo tỉ lệ mol nh thế nào để số mol Zn
2+
,
Fe
3+
trong dung dịch X bằng nhau.
b) Lấy 100ml dung dịch X. Thêm vào đó 350ml dung dịch NaOH 2M thì tạo kết tủa hết
ion Zn
2+
, Fe
3+
Bài 10: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na
2
CO
3
0,1 mol/l và (NH
4
)
2
CO
3
0,25 mol/l. Cho 43 gam
hỗn hợp bari clorua và canxi clorua vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc thu
đợc 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B.
a) Tính % khối lợng các chất trong A.
b) Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
c) Cho axit HCl d vào một phần, sau đó cô cạn dung dịch và nung chất rắn còn lại tới
khối lợng không đổi đợc chất rắn X. Tính % khối lợng các chất trong X.
d) Đun nóng phần thứ hai rồi thêm từ từ 270ml dung dịch Ba(OH)
2
0,2M vào. Hỏi tổng khối
lợng của 2 dung dịch giảm tối đa bao nhiêu gam? (Giả sử nớc bay hơi không đáng kể)
Bài 11: a) Đặt 2 cốc A, B có khối lợng bằng nhau lên 2 đĩa cân: cân thăng bằng. Cho 10,6
gam Na
2
CO
3
vào cốc A và 11,82 gam BaCO
3
vào cốc B sau đó thêm 12 gam dung dịch
H
3
2-
).
c) Nếu ngời ta đổ dung dịch A vào bình đựng 100ml dung dịch HCl 1,5M. Tính thể tích
khí CO
2
(đktc) đợc tạo ra.
Bài 13: Dung dịch A chứa các ion Na
+
, NH
4
+
, SO
4
2-
, CO
3
2-
.
a) Dung dịch đó đợc điều chế từ 2 muối trung hoà nào?
b) Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau:
- Phần thứ nhất cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
d, đun nóng, ta thu đợc 4,3 gam
kết tủa X và 470,4ml khí Y ở 13,5
o
C và 1atm.
- Phần thứ hai cho tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc 235,2 ml khí ở 13,5
o
C và 1atm.
2
0,15M đợc kết tủa F. Mặt khác lấy V
ml dung dịch E cho tác dụng với 100ml dung dịch AlCl
3
1M đợc kết tủa G. Nung F
hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi thì đều thu đợc 3,262 gam chất rắn.
Tính tỉ lệ V
B
: V
A
?
Bài 15: Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp nhau
trong phân nhóm chính nhóm II bằng 120ml dung dịch HCl 0,5M thu đợc 0,896 lít khí
CO
2
(đo ở 54,6
o
C và 0,9 atm) và dung dịch X.
a) Tính khối lợng nguyên tử của A và B.
b) Tính khối lợng muối tạo thành trong dung dịch X.
c) Tính % khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
d) Nếu cho toàn bộ khí CO
2
hấp thụ bởi 200ml dung dịch Ba(OH)
2
thì nồng độ của
Ba(OH)
2
là bao nhiêu để thu đợc 3,94 gam kết tủa?
e) Pha long dung dịch X thành 200ml, sau đó cho thêm 200ml dung dịch Na
và V lít CO
2
bay ra (ở đktc).
Cho V lít CO
2
này hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,4 mol NaOH, sau đó cho
thêm CaCl
2
d vào thấy tạo thành 15 gam kết tủa. Mặt khác đem hoà tan A
1
bằng dung
dịch HCl d thu đợc dung dịch B và 1,568 lít CO
2
(ở đktc). Tiến hành điện phân (với
điện cực trơ) dung dịch B tới khi ở catôt bắt đầu thoát khí thì dừng lại, thấy ở anôt thoát ra
2,688 lít khí (ở đktc), cô cạn dung dịch sau điện phân, rồi lấy muối khan đem điện phân
nóng chảy thì thu đợc 4 gam kim loại ở catôt.
a) Tính khối lợng nguyên tử của M.
b) Tính khối lợng m và m
1
.
5
Bài 17: Hoà tan 115,3 gam hỗn hợp X gồm MgCO
3
và RCO
3
bằng 500ml dung dịch H
2
SO
4
1,32% và
CuSO
4
2% và đun nóng để đuổi hết NH
3
.
Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu đợc khí A, kết tủa B và dung dịch C.
a) Tính thể tính khí A (ở đktc).
b) Lấy hết kết tủa B rửa sạch và nung ở nhiệt độ cao tới khối lợng không đổi thì thu đợc
bao nhiêu gam chất rắn?
c) Tính nồng độ % của chất tan trong C.
Bài 19: Hoà tan một mẫu hợp kim Ba - Na (với tỉ lệ số mol n
Ba
: n
Na
= 1 : 1) vào nớc đợc
dung dịch A và 6,72 lít khí (ở đktc).
a) Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,1M để trung hoà 1/10 dung dịch A?
b) Cho 56 ml CO
2
(ở đktc) hấp thụ hết 1/10 dung dịch A. Tính khối lợng kết tủa tạo thành.
c) Thêm m gam NaOH vào 1/10 dung dịch A ta đợc dung dịch B. Cho dung dịch B tác
dụng với 100ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
c) Tính số gam tối đa hỗn hợp Cu - Mg chứa 20% Mg có thể hoà tan hoàn toàn trong
150ml dung dịch X.
6
Bài 22: Có 600ml dung dịch hỗn hợp Na
2
CO
3
và NaHCO
3
. Thêm 5,64 gam hỗn hợp K
2
CO
3
và
KHCO
3
vào dung dịch trên, thì đợc dung dịch A (giả sử thể tích dung dịch A vẫn là 600ml).
Chia dung dịch A thành 3 phần bằng nhau:
- Cho rất từ từ 100ml dung dịch HCl vào phần thứ nhất, thu đợc dung dịch B và 448ml
khí (đo ở đktc) bay ra. Thêm nớc vôi trong (d) vào dung dịch B thấy tạo thành 2,5
gam kết tủa.
- Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với 150ml dung dịch NaOH 0,1M.
- Cho khí HBr (d) đi qua phần thứ ba, sau đó cô cạn thì thu đợc 8,125 gam muối khan.
a) Viết các phơng trình phản ứng dới dạng ion.
b) Tính nồng độ mol của các muối trong dung dịch A và của dung dịch HCl đ dùng.
Bài 23: Hỗn hợp A gồm M
2
CO
2
lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào
cốc. Sau khi phản ứng xong thu đợc V
3
lít hỗn hợp khí H
2
và N
2
, dung dịch muối clorua
và hỗn hợp M của các kim loại.
a) Tính các thể tích V
1
, V
2
, V
3
. (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc).
b) Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp M.
Bài 25: Một dung dịch có chứa 2 cation là Fe
2+
(0,1 mol) và Al
3+
(0,2 mol) và 2 anion là Cl
-
(x mol) và SO
4
2-
(y mol). Tính x và y biết khi cô cạn dung dịch thì thu đợc 46,9 gam chất
rắn khan.
2
là 15 và thu đợc dung dịch A.
a) Viết phơng trình ion thu gọn của phản ứng xảy ra và tính thể tích khí sinh ra (ở đktc).
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết tủa toàn bộ Cu
2+
trong
dung dịch A.
(Trích ĐTTS vào Trờng ĐHQG TPHCM năm 2000/2001)
Bài 28: Hoà tan 5,37 gam hỗn hợp gồm 0,02 mol AlCl
3
và một muối Halogenua của kim
loại M hoá trị 2 vào nớc, thu đợc dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với
200ml dung dịch AgNO
3
thu đợc 14,35 gam kết tủa. Lọc lấy dung dịch, cho tác dụng với
NaOH d thu đợc kết tủa B. Nung kết tủa B đến khối lợng không đổi đợc 1,6 gam
chất rắn.
Mặt khác, nhúng một thanh kim loại D hoá trị 2 vào dung dịch A. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn khối lợng thanh kim loại D tăng 0,16 gam (Giả thiết toàn bộ thanh kim
loại M thoát ra bám vào thanh kim loại D).
a) Cho biết công thức cụ thể của muối Halogenua kim loại M.
b) D là kim loại gì?
c) Tính nồng độ mol/l của dung dịch AgNO
3
.
(Trích ĐTTS vào Viện Đại học mở Hà Nội năm 2000/2001 )
Bài 29: Hy xác định khối lợng các muối có trong dung dịch A chứa các ion Na
+
, NH
4
Câu 31: Cho dung dịch NaOH có pH=13 (dung dịchA).
a) Cần pha long dung dịch A bao nhiêu lần để thu đợc dung dịch B có pH=12.
b) Cho 1,177 gam muối NH
4
Cl vào 200ml dung dịch B và đun sôi dung dịch sau đó làm
nguội và thêm một ít phenolphtalein vào. Hỏi dung dịch có màu gì?
(Trích ĐTTS vào trờng ĐH Dợc Hà Nội năm 1998/1999)