Thực trạng công tác quản lý học sinh, sinh viên
trường CĐSP Nhà trẻ-Mẫu giáo TW2, nguyên nhân
và giải pháp cải tiến”.
PHẦN I :
MỞ ĐẦU
1- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Chúng ta đang sống những thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI- Thế kỷ của
nền kinh tế tri thức. Đặc trưng nổi bật của nền kinh tế tri thức là quá trình phát triển
kinh tế không còn dựa nhiều vào tài nguyên thiên nhiên, mà dự chủ yếu vào tri thức -
kết quả sáng tạo của bộ óc con người và khoa học - công nghệ. Trong xã hội kinh tế tri
thức, nhân tài và con người có tri thức trở thành nguồn tài nguyên số một của mỗi Quốc
gia. Con người vừa là mục tiêu , vừa là động lực của sự phát triển.
Đấùt nước ta tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế quy mô
hơn, sâu sắc hơn, toàn diện hơn. Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, lôi cuốn mọi
quốc gia tham gia, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, cạnh tranh kinh tế ngày
càng quyết liệt hơn, các ngành nghề cần sử dụng lao động có tay nghề và trình đọ cao
để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm.
“ Khoa học – công nghệ, giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu”, giáo dục là
nền tảng của sự phát triển khoa học – công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng
nhu cầu của xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa là yếu tố cơ bản cho sự nghiệp phát
triển nhanh, bền vững và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc và
năng lực các thế hệ trẻ. Chính vì vậy đòi hỏi giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ, toàn
diện và mọi người quan tâm đến chất lượng giáo dục, đến nhân cách người học, đến
cách tổ chức quá trình giáo dục và hệ thống giáo dục.
Học sinh, sinh viên nói chung và học sinh, sinh viên sư phạm nói riêng là một
nhóm xã hội có vai trò quyết đònh đến tương lai của đất nước. Những thay đổi trên toàn
cầu cũng như trong nước đã có những tác động không nhỏ đến tư tưởng, phẩm chất đạo
đức, năng lực trí tuệ, lối sống văn hóa của học sinh, sinh viên.
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 1 -
Hội nghò lần thứ sáu Ban Chấp Hành TW khóa IX xác đònh cho toàn Đảng, toàn
dân mà nòng cốt là đội ngũ giáo viên và cán bộ giáo dục, từ nay đến năm 2010, cần
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý học sinh, sinh viên trường CĐSP Nhà
trẻ - Mẫu giáo TW2.
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 2 -
- Từ đó xác đònh một số nguyên nhân tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp,
biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý học sinh, sinh viên.
4- ĐỐI TƯNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý học sinh, sinh viên trường
CĐSP Nhà trẻ- Mẫu giáo TW2, nguyên nhân hạn chế và giải pháp cải tiến.
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý học sinh, sinh viên trường CĐSP Nhà
trẻ- Mẫu giáo TW2.
5- PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Công tác quản lý học sinh, sinh viên của phòng Công tác Chính trò – Quản
lý sinh viên, Trường CĐSP Nhà trẻ - Mẫu giáo TW2 từ năm 2002 đến nay.
6- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi vận dụng phối hợp các phương pháp
nghiên cứu sau :
6.1- Phương pháp nghiên cứu sưu tầm tài liệu lí luận: Nhằm khai thác những vấn
đề liên quan đến đề tài qua các tài liệu, sách, các văn bản, nội quy quy chế…
6.2- Phương pháp quan sát: Quan sát những hoạt động, những biện pháp tổ chức
thực hiện công tác quản lý học sinh, sinh viên trong nhà trường…
6.3- Phương pháp thống kê: Bằng hệ thống các báo cáo của các đơn vò nhà
trường, các phòng, khoa về công tác quản lý học sinh, sinh viên các năm học.
6.4- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của Ban giám hiệu, Phòng
Công tác Chính trò – Quản lý sinh viên từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến cho hợp lý…
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 3 -
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
cho các nhà quản lý các tri thức nhằm phân tích đánh giá và nhận diện bản chất các
vấn đề, giúp nhà quản lý suy nghó có hệ thống trước các vấn đề phát sinh, trang bò cho
họ những phương pháp khoa học và kỹ thuật cần thiết để giải quywts các vấn đề trong
thực tiễn quản lý.
Quản lý là một khoa học nhưng đồng thời cũng là một nghệ thuật. Nhà quản lý
khi giải quyết các nhiệm vụ quản lý phải biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo,
phải biết đổi mới cho phù hợp với những hoàn cảnh mới, điều kiện mới, xây dựng môi
trường lao động có lòng nhân ái, nét đẹp văn hóa trong quan hệ con người. Phải biết
giao tiếp, động viên, thúc đẩy bộ phận bò quản lý nỗ lực làm việc đạt hiệu quả.
2- Công tác quản lý Nhà nước:
Khi sản xuất và xã hội phát triển đến một mức độ nhất đònh hình thành hình thái
nhà nước với bộ máy nhà nước để thực hiện quyền lực của mình. Quản lý hành chính
nhà nước là hoạt động tổ chưc và điều hành để thực hiện quyền lực nhà nước. Đó là sự
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan
hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà
nước.
3- Công tác Quản lý nhà nước về giáo dục:
Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt
động giáo dục và đào tạo do các cơ quan quản lý giáo dục của nhà nước từ trung ương
đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ về giáo dục và đào
tạo do nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, duy trì kỷ
cương, thỏa mãn nhu cầu học tập của nhân dân, điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt
động giáo dục – đào tạo trong phạm vi toàn xã hội.
4- Công tác quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với công tác HSSV trong phạm vi cả
nước, phối hợp với các ngành, các cấp hữu quan xây dựng và ban hành các chủ trương,
chính sách, các văn bản pháp quy, chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra các trường thực
hiện.
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Giáo dục và Đào tạo, các ngành
đại hóa, xã hội hóa” góp phần thực hiện công bằng xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế và
xây dựng xã hội học tập.
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo
đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân
tộc và chủ nghóa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực
của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
2 – Điều lệ trường cao đẳng – Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2003.
Điều 9: Quy đònh nhiệm vụ của trường cao đẳng
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 6 -
1. Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trò, đạo đức tốt, có kiến thức và năng
lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có năng lực
thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm, có khả năng hợp tác bình đẳng
trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
2. Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc.
3. Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với
nghiên cứu khoa học và sản xuất, dòch vụ khoa học và công nghệ theo quy đònh của
Luật Khoa học Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy đònh khác của pháp luật.
4. Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán
bộ giảng viên của trường.
5.Quản lý giảng viên, cán bộ,nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của
trường đủ về số lượng, cân đối vềø cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và
giới.
6. Tuyển sinh và quản lý người học.
7.Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo
dục
8. Tổ chức cho giảng viên, cán bộ , nhân viên và người học tham gia các hoạt
động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
9. Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bò và tài chính theo quy đònh
của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy đònh của pháp luật.
và tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ,
TDTT, các câu lạc bộ và các hoạt động giải trí lành mạnh khác. Đònh kỳ tổ chức các
cuộc tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo nhà trường với học sinh, sinh viên.
10. Cùng với Phòng bảo vệ và ban quản lý KTX, chủ động phối hợp với chính
quyền ở quận (huyện), phường(xã) nơi trường đóng trong việc giữ gìn an ninh chính
trò, trật tự an toàn xã hội. Phối hợp xử lý nghiêm minh và kòp thời các vụ việc vi phạm.
11. Phối hợp với các phòng, ban giải quyết các thủ tục hành chính cho HSSV
chuyển trường, chuyển ngành học và các thủ tục về việc bồi hoàn kinh phí đào tạo và
HSSV đang học xin đi đònh cư ở nước ngoài.
12. Tiến hành giới thiệu và tìm việc làm cho học sinh, sinh viên nghèo có khó
khăn ngay trong qúa trình học tập.
13. Tiếp nhận và quản lý lưu học sinh nước ngoài đến học tập tại trường theo quy
chế tiếp nhận và quản lý Lưu học sinh nước ngoài đến học tập tại Việt nam.
4 – Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú năm 1997.
Điều 5: Công tác HSSV nội trú đặt dưới sự chỉ đạo và quản lý thống nhất của
Hiệu trưởng nhà trường. Hiệu trưởng có trách nhiệm chỉ đạo công tác HSSV nội trú
theo đúng pháp luật và Quy chế công tác HSSV nội trú với những công tác chủ yếu:
1. Bổ nhiệm và miễn nhiệm Trưởng, Phó trưởng ban quản lý khu nội trú của
trường.
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 8 -
2. Ban hành nội quy khu nội trú phù hợp với Quy chế và điều kiện của nhà trường.
3. Duyệt kế hoạch phân phối và sử dụng các nguồn thu của khu nội trú, kế hoạch
xây dựng, tu bổ, nâng cấp, sửa chữa nhà ở, nhà ăn, các công trình của khu nội trú.
4. Quy đònh mức phí nội trú thích hợp với chất lượng phòng ở và điều kiện phục vụ
trên nguyên tắc không nhằm mục đích kinh doanh.
5. Xét duyệt danh sách học sinh, sinh viên được miễn hoặc giảm phí nội trú.
6. Hàng năm công bố công khai số chỗ ở có thể tiếp nhận học sinh, sinh viên vào ở
nội trú đối với từng khóa tuyển sinh.
7. Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức ăn, ở, tự học, sinh hoạt khu nội trú. Tổ chức các
hoạt động phục vụ đời sống văn hóa tinh thần cho học sinh, sinh viên nội trú. Phối hợp
e. Ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp học sinh, sinh viên, các đoàn
thể, tổ chức khác trong Nhà trường.
Đối với những học sinh, sinh viên đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong học
tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, các hoạt động xã hội, được kết nạp Đảng và
những lónh vực khác được thưởng điểm rèn luyện.
III. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI :
Để nghiên cứu đề tài, tôi trình bày một số khái niệm như: quản lý, đạo đức,
lối sống, Công tác học sinh, sinh viên, quản lý học sinh, sinh viên.
1- Khái niệm về quản lý:
Theo từ điển tiếng Việt do trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội xuất bản năm
1992, quản lý có nghóa là:
1. Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất đònh.
2. Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất đònh
Một cách khái quát: Quản lý là hoạt động, là tác động có đònh hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Như vậy, có 4 yếu tố cơ bản của quản lý:
+ Hướng tới mục tiêu + Thông qua con người
+ Với kỹ thuật và công nghệ + Thực hiện bên trong một tổ chức nhất đònh.
2- Khái niệm về đạo đức:
Theo PGS.PTS Trần Hậu Kiêm thì : “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt,
bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, những nguyên tắc, chuẩn
mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội. Nhờ đó con người tự giác
điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ
của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội.”
Với cách tiếp cận như trên, các đặc điểm nổi bật của đạo đức :
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bò chi phối bởi điều kiện KT-XHi và lòch sử.
- Đặc trưng của đạo đức là ý thức, năng lực và hành vi tự nguyện, tự giác của con
người.
luyện, nghiên cứu khoa học, trong các hoạt động xã hội, xử lý kỷ luật đối với HSSV vi
phạm pháp luật và nội qui, quy chế.
5 Công tác Quản lý học sinh, sinh viên:
Đơn vò làm công tác quản lý học sinh, sinh viên có chức năng tham mưu và giúp
Hiệu trưởng trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác HSSV của trường theo
các văn bản quản lý hành chính nhà nước và các quy chế hiện hành.
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 11
-
1/ Trực tiếp tổ chức và việc thực hiện các nội quy, quy chế, các chủ trương chính
sách đối với HSSV bảo đảm dân chủ công khai và công bằng xã hội ở tất cả các khâu
có liên quan đến HSSV, tổ chức các biện pháp thích hợp nhằm đưa công tác HSSV vào
nề nếp, bảo đảm cho HSSV thực hiện đầy đủ quyền và nghóa vụ của mình.
2/ Nắm chắc tình hình HSSV về các mặt học tập và rèn luyện, tình hình tư tưởng
và đời sống, hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kòp thời những yêu cầu bức xúc
mà HSSV quan tâm. Đònh kỳ tổ chức đối thoại với HSSV để giải quyết và cung cấp kòp
thời cho HSSV những thông tin cần thiết.
3/ Bảo đảm các điều kiện vật chất và cơ chế để phát huy vai trò của tổ chức
Đoàn, Hội sinh viên trong công tác HSSV và các mặt công tác khác của trường. Tổ
chức các hoạt động giáo dục chính trò tư tưởng, đạo đức, nếp sống, giáo dục truyền
thống, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động tự quản của
HSSV.
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HSSV
TRƯỜNG CĐSP NHÀ TRẺ – MẪU GIÁO
TW2
I. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CĐSP NHÀ TRẺ – MẪU GIÁO TW2
1 Đặc điểm, tình hình nhà trường
- Trường Cao đẳng sư phạm Nhà trẻ – Mẫu giáo TW2 tiền thân là Trường
THSP Cô Nuôi dạy trẻ TW3, được thành lập theo quyết đònh số 761QĐ/TCCB ngày
26/9/1987, Trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, được hưởng các chế độ, chính
Trường, cấp Khoa và cấp Bộ môn. Bộ máy tổ chức gồm 4 phòng chức năng, 3 đơn vò
trực thuộc và 5 khoa chuyên ngành. Nhà trường có các tổ chức Đảng, công đoàn, đoàn
thanh niên, hội sinh viên.
- Hiện nay Nhà trường tuyển sinh trong phạm vi cả nước với 5 ngành đào tạo
giáo viên phục vụ ngành học Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở với tổng số cán
bộ giảng viên – nhân viên 156 người, trong đó 40% giảng viên có trình độ sau đại học.
2. Tình hình CB – GV làm công tác quản lý học sinh, sinh viên
a/ Tổ chức biên chế đơn vò phụ trách công tác quản lý học sinh, sinh viên :
Phòng Công tác Chính trò - Quản lý sinh viên có chức năng tham mưu và giúp
Hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ công tác giáo dục chính trò tư tưởng, công tác giáo viên chủ nhiệm, công tác quản lý
học sinh, sinh viên của trường.
Phòng Công tác chính trò – Quản lý sinh viên được tổ chức biên chế thành 2 tổ
chuyên môn 11 cán bộ nhân viên và Ban chủ nhiệm HSSV với 11 cán bộ giảng viên
1/ Tổ công tác chính trò – quản lý sinh viên: 7 cán bộ nhân viên.
- Bộ phận hành chính, quản lý sinh viên.
- Bộ phận giáo dục chính trò, tuyên truyền, quản lý ngoại trú.
- Bộ phận quản lý nội trú ký túc xá.
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 13
-
2/ Tổ bảo vệ cơ quan và ký túc xá .
3/ Ban chủ nhiệm sinh viên 11 Cán bộ, giảng viên, mỗi giảng viên phụ trách từ
6 – 8 lớp sinh viên ( 200 – 300 sinh viên).
b/ Nhiệm vụ công tác quản lý học sinh, sinh viên :
1. Tổ chức tiếp nhận HSSV trúng tuyển vào trường; xử lý những trường hợp
HSSV không đủ điều kiện và các thủ tục, hồ sơ nhập học theo quy đònh.
2. Sắp xếp bố trí HSSV vào lớp học theo đúng ngành nghề được tuyển chọn; Tổ
chức và quản lý ban đại diện lớp ( Lớp trưởng, các lớp phó sinh viên).
3. Tiến hành làm thẻ HSSV, thẻ nội trú KTX, thẻ ngoại trú – sổ tạm trú…
-Tổ chức khám sức khỏe cho HSSV vào trường và tốt nghiệp. Tổ chức công tác
19. Đònh kỳ tổ chức các cuộc tiếp xúc, đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường đối
với HSSV, làm đầu mối giải quyết và trả lời các khiếu nại của HSSV.
20. Tiếp nhận và quản lý Lưu học sinh nước ngoài đến học tập tại trường.
c/ Nhiệm vụ công tác của Ban chủ nhiệm học sinh, sinh viên :
1/ Nắm tình hình sinh viên về các mặt học tập, rèn luyện, đời sống, tư tưởng,
tâm tư nguyện vọng để phản ánh tình hình với các cấp lãnh đạo Nhà trường.
2/ Tổ chức sinh viên tham gia các hoạt động ở trong và ngoài Nhà trường.
3/ Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, thực hiện
các nội quy, quy chế, chế độ chính sách có liên quan đến Sinh viên.
4/ Phối hợp với các Phòng, Khoa, tổ chức đoàn thể Nhà trường trong quản lý
hoạt động đào tạo, đánh giá kết quả rèn luyện, xét khen thưởng, kỷ luật, xét chế độ
chính sách, phân loại học sinh, sinh viên học kỳ, năm học, khóa học.
5/ Là thành viên tham gia hội đồng Nhà trường xét khen thưởng, kỷ luật, xét
các chế độ chính sách có liên quan đến sinh viên.
3 – Tình hình học sinh, sinh viên năm học 2005 – 2006.
a/ Khái quát chung về học sinh, sinh viên nhà trường:
- Học sinh, sinh viên được tuyển chọn theo quy chế thi tuyển sinh hàng năm của
Bộ Giáo dục và đào tạo với 5 chuyên ngành của 5 khoa: sư phạm mầm non, âm nhạc,
mỹ thuật, thể dục, giáo dục đặc biệt. Thời gian đào tạo từ 2 đến 4 năm, chỉ tiêu tuyển
sinh hệ chính quy hàng năm các ngành là 500 sinh viên cao đẳng, 300 trung cấp và 500
– 1000 học sinh, sinh viên hệ không chính quy.
- Học sinh, sinh viên được biên chế theo chuyên ngành đào tạo. Học sinh, sinh
viên năm thứ nhất được bố trí 100% ở nội trú và học sinh, sinh viên diện đối tượng ưu
tiên của năm thứ hai, thứ ba. Thành lập các đội sinh viên tự quản, đội sinh viên xung
kích an ninh, đội chữ thập đỏ, đội sinh viên tình nguyện. Số sinh viên ở ngoại trú được
tổ chức và quản lý theo quy chế HSSV ngoại trú
- Lớp được biên chế từ 20 – 50 học sinh, sinh viên, có Ban cán sự lớp, BCH chi
đoàn TNCS HCM. Mỗi ngành hoặc khối đào tạo có giáo viên chủ nhiệm phụ trách.
- Học sinh, sinh viên trong quá trình đào tạo được hưởng các quyền lợi, các chính
sách hiện hành như : Hệ sư phạm chính quy không phải nộp học phí, được cấp học
công tác giáo dục chính trò tư tưởng, đạo đức, lối sống sinh viên, quan tâm đến đời
sống sinh hoạt, học tập và công tác quản lý học sinh, sinh viên.
- Trường có một khuôân viên rộng gần 10ha, cơ sở vật chất phục vụ học tập và
đời sống sinh hoạt từng bước được cải thiện và tăng cường. Các hoạt động Văn – Thể
– Mỹ, các phong trào thi đua thường xuyên được tổ chức đã lôi cuốn được đông đảo
học sinh, sinh viên tham gia vào các hoạt động tập thể.
- Sinh viên phần lớn từ nông thôn vào học ( gần 80%), đa số các em chăm
ngoan, cần cù, chòu khó và có thái độ học tập đúng đắn. Học sinh, sinh viên nữ chiếm
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 16
-
tỉ lệ cao ( 90% ), Học sinh, sinh viên được đào tạo thành giáo viên sư phạm là một
thuận lợi trong công tác quản lý và giáo dục sinh viên.
2 b. Những khó khăn :
- Đối tượng vào trường từ nhiều đòa phương, học sinh, sinh viên ở nhiều độ tuổi,
trình độ và nhận thức xã hội chênh lệch, khả năng giao tiếp còn hạn chế, Sự tác động
của các điều kiện kinh tế xã hội, nghề nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến tâm tư, tình
cảm và các mối quan hệ khác trong sinh viên.
- Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhiều lớp đào tạo, số chỗ ở nội trú
không tăng, số lượng sinh viên ngoại trú tăng nhanh trong khi biên chế cán bộ làm
công tác quản lý sinh viên không tăng mà thời gian làm việc giảm (thực hiện 40 giờ).
- Đội ngũ Giáo viên chủ nhiệm trẻ, mới tốt nghiệp về trường, một số đi học tập
nâng cao trình độ, kế hoạch công tác và giảng dạy tăng, kinh nghiệm tổ chức quản lý,
giáo dục, điều hành lớp sinh viên, công tác nắm và xử lý thông tin còn hạn chế.
- Đặc biệt khi thực hiện Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên từ 2002
đến nay khối lượng công việc của quản lý học sinh, sinh viên tăng nhưng chưa có quy
đònh đònh biên, các chế độ khuyến khích người lao động thực hiện còn bất cập.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV NHÀ TRƯỜNG
1. Công tác giáo dục chính trò tư tưởng, đạo đức, lối sống, kết quả rèn luyện
1.1- Trong những năm vừa qua tình hình sinh viên nhà trường ổn đònh, tin tưởng
vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, Nhà trường, tin vào sự nghiệp đổi mới và phát
2004 – 2005 6,3 55,1 32,9 5,3 0,4 0
2005 – 2006 8,3 59,3 31,5 0.7 0,2 0
1.5. Kết thúc mỗi năm học, trường đã gửi giấy thông báo kết quả học tập, rèn
luyện, khen thưởng, kỷ luật, ở nội trú hay ngoại trú về gia đình sinh viên, phối hợp với
gia đình trong công tác giáo dục - quản lý học sinh, sinh viên.
1.6. Công tác phát triển Đảng trong sinh viên những năm vừa qua được triển khai và
thực hiện tích cực. Ttong 5 năm 2001 – 2006, tổ chức các lớp bồi dưỡng đối tượng kết nạp
Đảng với 338 sinh viên ưu tú, kết nạp 16 sinh viên và làm thủ tục xét kết nạp Đảng cho 11 sinh
viên.
Hạn chế: - Nhận thức về công tác giáo dục chính trò tư tưởng cho HSSV của
một số cán bộ giảng viên chưa đầy đủ, nặng về chuyên môn nghiệp vụ. Một số chưa
thực sự mẫu mực về đạo đức, nhân cách cho HSSV noi theo. Phương thức giáo dục còn
nhiều lúng túng, nặng về bề nổi, chưa gắn chặt với thực tiễn cuộc sống HSSV.
- Một bộ phận sinh viên nhận thức chính trò hạn chế, ít quan tâm đến các vấn
đề chính trò xã hội, mục tiêu phấn đấu và ý chí vươn lên chưa tốt. Nhận thức về động
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 18
-
cơ thái độ học tập, về ngành nghề chưa đúng đắn, có xu hướng thực dụng trong học tập,
rèn luyện, thi cử. Kết quả học tập bộ môn Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh thấp.
- Sinh viên ở khu vực miền trung chiếm 70%, điều kiện kinh tế còn nhiều khó
khăn. Trong cuộc sống, sinh hoạt sinh viên còn một số vi phạm nội quy, quy chế, sống
thực dụng, cờ bạc rượi chè, mê tín dò đoan có chiều hướng gia tăng. Quan niệm về tình
bạn, tình yêu, thái độ phân biệt đúng sai chưa rõ ràng.
- Công tác bồi dưỡng, xác minh lý lòch, tổ chức kết nạp Đảng chưa kòp thời, chậm,
thường sinh viên tốt nghiệp ra trường mới đủ hồ sơ thủ tục kết nạp Đảng.
- Nhà trường chưa có nhà văn hóa cho học sinh, sinh viên hoạt động phong
trào.
2. Công tác tổ chức học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện nghiệp vụ:
2.1- Với tư tưởng chỉ đạo là nâng cao chất lượng đào tạo, đề cao yêu cầu rèn
luyện kỹ năng thực hành nghiệp vụ sư phạm, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
ngữ, tin học, bằng 2 tuy đã có xu hướng tăng nhưng chưa trở thành nhu cầu lớn trong
sinh viên (do năng lực học tập của sinh viên và đòa điểm trường xa trung tâm thành
phố)
- Một số tài liệu, giáo trình có nội dung chưa được cập nhật kòp thời, phương
pháp giảng dạy và học còn thụ động chưa phát huy được tính tích cực, sáng tạo của
sinh viên.
3. Thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh, sinh viên:
3.1- Việc thực hiện chế độ học bổng khuyến khích học tập, chính sách trợ giúp
sinh viên nghèo, trợ cấp xã hội sinh viên dân tộc ít người, triển khai quỹ tín dụng đào
tạo với ngân hàng chính sách xã hội, công tác bảo hiểm y tế và bảo hiểm thân thể học
sinh, sinh viên được trường thực hiện nghiêm túc theo đúng các văn bản của nhà nước
Các chế độ, chính sách có liên quan đến sinh viên được thực hiện công khai,
công bằng, minh bạch, đúng quy chế dân chủ. Công khai các quy đònh về điểm rèn
luyện, tiêu chuẩn phân loại lớp, phân loại sinh viên, các danh hiệu thi đua làm mục
tiêu cho học sinh, sinh viên phấn đấu trong học tập – rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
3.2- Nhằm khuyến khích, động viên sinh viên tích cực học tập – rèn luyện, nhà
trường đã dành từ 500 triệu đến 800 triệu đồng hàng năm từ ngân sách được cấp cho
trường sư phạm chi hỗ trợ sinh viên thực hành, thực tập sư phạm, nghiên cứu khoa học,
tỉ lệ gần 25% sinh viên hệ chính quy được cấp học bổng khuyến khích học tập với số
tiền hàng tỉ đồng hàng năm thể hiện sự quan tâm đúng hướng của nhà trường.
3.3- Quan tâm và giải quyết kòp thời đối tượng sinh viên hưởng trợ cấp ưu đãi
tại các đòa phương, giải quyết đầy đủ, đúng đối tượng hưởng trợ cấp xã hội là hộ đói
nghèo, dân tộc thiểu số khu vực 1, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đột xuất và các
sinh viên diện chính sách khác. Hàng năm gần 10% tổng số sinh viên được hưởng trợ
cấp.
3.4- Là một trường sư phạm, sinh viên không phải nộp học phí đào tạo, nhà
trường vẫn dành một phần kinh phí cho công tác thi đua khen thưởng những sinh viên
đạt kết quả cao trong học tập, rèn luyện, đạt giải trong các cuộc thi sinh viên giỏi, thi
nghiệp vụ sư phạm, các phong trào văn hóa xã hội, tình nguyện.
3.5- Chính sách quỹ tín dụng đào tạo giúp sinh viên nghèo khó khăn về kinh tế
2003 – 2004 592
23,6
39 67 15
2004 – 2005 611
23,9
47 123 62
2005 – 2006 630
24,3
68 110 162
* Tồn tại : Việc cấp bù học phí của Nhà nước (do không thu học phí ) cho trường
sư phạm thấp so với mức thu học phí thu chung của các trường (đạt 60 đến 65% ), các
trường sư phạm rất khó khăn trong sử dụng ngân sách chi cho các hoạt động.
- Mức học bổng, trợ cấo xã hội quy đònh từ 1998 đến nay không phù hợp, mức học
bổng toàn phần 120,000đ là quá thấp không còn tác dụng khuyến khích HSSV.
- Chưa có quy đònh về kinh phí cấp cho công tác Y tế học đường, chế độ bảo hiểm
thân thể, bảo hiểm y tế sinh viên là tự nguyện nên tỉ lệ sinh viên tham gia thấp.
- Học bổng của các tổ chức cấp cho sinh viên Nhà trường ngoài ngân sách rất ít.
- Chưa có đònh mức kinh phí cấp cho các hoạt động văn thể của các nhà trường.
4. Công tác quản lý học sinh, sinh viên nội trú, ngoại trú:
a/- Về công tác quản lý học sinh, sinh viên nội trú:
1- Quy mô đào tạo của nhà trường ngày một tăng, kinh phí của nhà nước cấp
cho trường để mở rộng ký túc xá(KTX) còn hạn hẹp, trong khi nhu cầu về chổ ở của
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 21
-
sinh viên ngày một nhiều. Trong mấy năm qua nhà trường đã có nhiều cố gắng bảo
đảm điều kiệni sinh hoạt, học tập cho sinh viên. Đầu tư cải tạo, nâng cấp KTX theo
căn hộ khép kín, có khu vệ sinh riêng, gắn đồng hồ điện, nước đến từng phòng, áp
dụng quy chế quản lý đến từng phòng đã chấm dứt được tình trạng mất điện, thiếu
nước.
2- Giải quyết học sinh, sinh viên năm thứ nhất 100% được ở nội trú. Tỉ lệ sinh
-
*Hạn chế: Công tác quản lí sinh viên ngoại trú còn thiếu chủ động, thiếu biện
pháp phối hợp với công an, chính quyền đòa phương nên không nắm chắc được đòa chỉ
thay đổi chỗ ở HSSV kòp thời, có lúc còn buông lỏng công tác sinh viên ngoại trú.
5. Công tác bảo đảm an ninh trật tự nhà trường:
5.1- Giữ vững ổn đònh chính trò xã hội, bảo đảm an ninh trật tự vừa là nhiệm vụ
chính trò vừa là điều kiện để nhà trường tiến hành thực hiện kết quả nhiệm vụ đào tạo.
Đây cũng là mối quan tâm của các phụ huynh, các ngành, các cấp và toàn xã hội.
Nhà trường tích cực triển khai thực hiện thông tư liên tòch về ”Công tác bảo
đảm an ninh, trật tự trường học và cơ sở giáo dục”, “Chương trình quốc gia phòng
chống tội phạm”, kế hoạch liên tòch về “Phòng chống ma tuý trong học sinh, sinh viên
ngoại trú”, đẩy mạnh công tác phòng chống tệ nạn xã hội trong học sinh,sinh viên.
5.2- Phối hợp với chính quyền đòa phương nơi trường đóng, tổ chức thực hiện tốt
công tác bảo vệ an ninh trong nhà trường, duy trì thường xuyên việc tổng kết, đánh giá
và rút kinh nghiệm, củng cố và tăng cường tổ bảo vệ chuyên trách, “Đội sinh viên
xung kích”; tạo điều kiện về vật chất tinh thần như chế độ bồi dưỡng, miễn giảm lệ
phí ở KTX, thưởng điểm rèn luyện v.v…cho những sinh viên tham gia và hoạt động có
hiệu quả trong các tổ chức trên. Nhà trường đã sửa chữa phòng trực bảo vệ khang
trang, trang bò thêm các thiết bò, phương tiện cần thiết cho đơn vò hoạt động .
5.3- Công tác an ninh trật tự, an toàn luôn được quan tâm đúng mức, trong những
năm vừa qua không để xẩy ra các vụ việc mất an ninh, ngoài lực lượng bảo vệ chuyên
trách thường trực 24/24, Trường tổ chức các lớp sinh viên luân phiên trực canh gác ban
đêm và ngày nghỉ, tổ chức đội tự vệ, đội sinh viên xung kích thường xuyên hoạt động
hỗ trợ trong ngày lễ, ngày nghỉ. Nắm bắt tư tưởng, làm tốt công tác giáo dục và quản lý
học sinh, sinh viên theo các tôn giáo, bảo đảm công tác an ninh tôn giáo theo nghò đònh
26/1999 của Chính phủ mặc dù số lượng HSSV thep tôn giáo vào học hàng năm đều
tăng ( Thống kê 5 năm, HSSV theo các tôn giáo như sau: 2002 – 134, năm 2003 – 143 ,
năm 2004 – 158 , năm 2005 – 169 , năm 2006 – 252)
5.4- Trường quan tâm đến việc xây dựng tường rào bảo vệ nhà trường và ký túc
xá, ngăn cách và không cho người ngoài ra vào tự do, đã chấm dứt được tình trạng các
nghiệp ra trường là có việc làm ngay.
* Hạn chế: Công tác quản lý, theo dõi việc làm sau khi ra trường của sinh viên
hiện nay còn nhiều bất cập chưa có sự chỉ đạo thống nhất. Cán bộ kiêm nhiệm theo
dõi công tác này vừa thiếu, vừa ít kinh nghiệm và chưa được tập huấn bồi dưỡng về
nghiệp vụ nên rất lúng túng, theo dõi, thống kê tình hình việc làm của sinh viên tốt
nghiệp chưa được cập nhật thường xuyên, có những thông tin chưa chính xác gây khó
khăn cho việc lập kế hoạch và điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo ở các trường.
- Tình trạng sinh viên tốt nghiệp ra trường không đến làm việc ở những nơi có
nhu cầu sử dụng, nhất là đến vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng cao và vùng
có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn khá phổ biến.
- Cơ chế thực hiện nghóa vụ lao động, điều động đến nơi có nhu cầu sử dụng đối
với sinh viên ngành sư phạm ( được miễn học phí trong quá trình đào tạo ) đến nay
vẫn chưa có gây lãng phí nguồn lao động được đào tạo và hiệu quả quản lý kém.
Đề tài tổng thu hoạch - Lớp BD CBQL GD khoa phòng - Nha Trang - 24
-
7. Công tác của Ban chủ nhiệm học sinh, sinh viên:
Công tác Sinh viên nói chung và Công tác chủ nhiệm trong nhà trường có vai
trò rất quan trọng trong việc góp phần hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực
công dân – Sinh viên, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
7.1- Cán bộ giáo viên tham gia công tác chủ nhiệm là người gương mẫu chấp
hành các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước, các nội quy, quy chế
Nhà trường, có đạo đức, tác phong sinh hoạt lành mạnh. Quan hệ bạn bè, đồng nghiệp
đúng mực. Có năng lực và phương pháp quản lý, giáo dục và rèn luyện sinh viên đạt
hiệu quả. Người Chủ nhiệm phải luôn có trách nhiệm, nhiệt tình với công việc, có
lòng nhân ái, vò tha, tôn trọng nhân cách Sinh viên, phát huy được quyền dân chủ
trong xây dựng tập thể, đảm bảo sự công bằng, công khai với Sinh viên đồng thời phải
nghiêm khắc giữ đúng nguyên tắc làm việc, duy trì kỷ cương, kỷ luật của Nhà trường.
Là tấm gương sáng cho Sinh viên noi theo.
7.2- Ban chủ nhiệm sinh viên luôn nắm được tình hình học sinh, sinh viên về
các mặt học tập, rèn luyện, tư tưởng và đời sống, hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và