Lời nói đầu
Công cuộc xây dựng dất nớc ta đang đợc đẩy lên rất nhanh. Từ nhiều góc cạnh
nhiều hớng khác nhau. Để từ đó đạt đợc đồng bộ. Không nằm ngoài sự phát triển công
tác hạch toán kế toán ở các công ty cũng đang đi vào quỹ đạo đó
Hạch toán kế toán trong công ty là một phần không thể thiếu. Nó tạo cho công ty
có một kế hoạnh cho tơng lai vững chắc. Giúp cho công ty có các chính sách hợp lý đối
với tất cả các đối tợng tham gia vào quá trình sản xuất.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, nó
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, nóphát huy tác dụng nh
phát huy tác dụng nh
một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh
một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinhdoanh trong điều kiện nền kinh tế nh
doanh trong điều kiện nền kinh tế nh
hiện nay.
hiện nay.
Từ những nhận thức trên và qua đợt thực tập, cùng với sự giúp đỡ của các bác, các
cô, các chị ở phòng kế toán công ty xây lắp và t vấn đầu t Công nghiệp Thực Phẩm và
cô giáo hớng dẫn đã giúp em nghiên cứu đề tài
Công tác tổ chức hạch toán
Công tác tổ chức hạch toánkế toán tại công ty xây lắp và t
kế toán tại công ty xây lắp và t
vấn đầu t
viên có trình độ đại học là 48 ngời,số nhân viên có trình độ trung cấp là 25 ngời, và số
công nhân bậc cao và nhân viên khác là 37 ngời. Vì là công ty xây dựng nên chỉ có 28 ng-
ời là nữ. Ngoài ra công ty còn hợp đồng thời vụ với số lao động là thợ nề, thợ mộc, thợ bê
tông cốt thép, bình quân là 500 ng ời .
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty xây lắp và t vấn đầu t Công Nghiệp Thực
Phẩm
2.1 Chức năng của công ty:
Công ty xây lắp và t vấn đầu t Công Nghiệp Thực Phẩm thuộc
Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn, công ty công ty là một tổ chức kinh tế thuộc
doanh nghiệp nhà nớc thực hiện chuyên nghành xây dựng cơ bản.
Ngoài ra công ty còn đợc phép sản xuất khai thác và cung cấp vật liệu xây dựng cho
các công ty khác .
2.2 Nhiệm vụ:
- 2 -
Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp do bộ chủ quản giao cho, các công
trình đấu thầu trong Bộ và các nghành khác. Một số công
thuộc về công trình giao thông, thuỷ lợi, đờng dây trạm biến áp đến 35KW, san ủi khai
hoang và nhiều các nhiệm vụ khác nh tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm
công nghiệp hoá, đào tạo các cán bộ công nhân kỹ thuật.
- 3 -
3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
3.1 Khách hàng và mặt hàng cung ứng của doanh nghiệp:
Quá trình xây dựng thờng đợc chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia làm
nhiều việc khác nhau. Cụ thể qui trình công nghệ sản xuất của công ty nh sau:
Khối lợng công trình
Vật liệu mua về nhập kho
Xuất cho công trình thi công (các đội sản xuất)
Hoàn thiện công trình
Bàn giao công trình đa vào sử dụng
Công ty xây lắp và t vấn đầu t Công nghiệp thực phẩm do đặc thù là nghành xây dựng nên
22.716.157.416
34.142.233.524 11.426.076.146
47,4
3. Lợi nhuận 161.540.708 571.209.576 409.668.868 253,6
Qua bảng trên ta có thể nhận thấy trong hai năm qua là năm 2000 2001 doanh thu của
doanh nghiệp năm 2001 tăng hơn so với năm 2000 là 12.062.355.116 đồng tơng ứng tăng
49,7%. Còn chi phí tăng 11.652.666.248 đồng tơng ứng tăng 48,3% ,đây không phải là
một điều
đấng lo ngại vì tỷ lệ tăng của doanh thu cao hơn so với tỷ lệ tăng của chi phí. Mặt khác khi
doanh thu tăng đơng nhiên sẽ dẫn tới chi phí tăng lên. Chính vì thế chúng ta thấy lợi
nhuận tăng 409.668.868 đồng tăng tơng ứng là 253,6%. Nhìn vào con số lợi nhuận tăng ta
mới thấy hết đợc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Bộ máy quản lý của công ty xây lắp và t vấn đầu t Công nghiệp Thực Phẩm:
Công ty là một đơn vị thành viên của tổng công ty xây dựngNông nghiệp và phát triển
Nông thôn thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ với bộ máy gọn nhẹ, đảm bảo yêu
cầuvà nhiệm vụ do tổng công ty đề ra, tạo lực hoạt động, thúc đẩy kinh doanh phát triển,
tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế. Qua tìm hiểu cho thấy
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
- 5 -
Phòng tổ chức-hành chính Phòng kế hoạch-kỹ thuậtPhòng kế toán tài chính
Phó giám đốc
6 đội xây dựng Chi nhánh miền trung
Giám đốc
4.1 Ban giám đốc :
+ Giám đốc: là ngời có quyền lực cao nhất trong công ty, là ngời chỉ đạo, điều hành
mọi hoạt động của công ty. Đồng thời là đại diện pháp nhân của công ty, chịu mọi trách
nhiệm trớc tổng giám đốc công ty và pháp luật về hoạt động của công ty.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: đợc giám đốc chỉ định và đề nghị bộ chủ quản ra quyết
định. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật giúp giám đốc chỉ đạo phòng kế hoạch, cùng phòng
5.2 Kế toán tiền mặt, tiền lơng:
Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tính toán, tổng hợp số liệu về kết quả lao động,
quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu cho chi phí thuộc quản lý của công ty.
5.3 Kế toán ngân hàng :
Theo dõi các tài khoản tiền gửi, tiền vay, ký cợc ký quỹ với ngân hàng. Để từ đó luôn đảm
bảo có một lợng tiền đủ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
5.4 Kế toán thuế và khác :
Kê khai các hoá đơn mua và bán của công ty từ đó tính ra các khoản phải tính thuế,
đợc khấu trừ và cuối cùng là khoản phải nộp cho ngân sách nhà nớc .
5.5 Kế toán tài sản, công nợ :
Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp thời về hiện
trạng và giá trị hiện có của tài sản cố định. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa
tài sản cố định, phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của tài sản cố định trong quá trình sản
xuất .
5.6 Quĩ tiền mặt:
Ngoài ra ở các đội sản xuất đều có kế toán để theo dõi tình hình nhập xuất vật t, chi
lơng cho công nhân viên ở các đội, theo dõi các chi phí khác. Sau đó mỗi tháng tập hợp
toàn bộ chi phí gửi lên phòng kế toán của công ty.
- 7 -
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
6. Hình thức sổ kế toán tại công ty:
Công ty xây lắp và t vấn đầu t Công nghiệp Thực Phẩm áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
để ghi sổ kế toán. Hình thức chứng từ ghi sổ là một hình thức rất thông dụng với các cơ
quan hiện nay bởi hình thức này rất gọn nhẹ ít giấy
tờ xong vẫn dễ kiểm tra, dễ quản lý,nhng vẫn đem lại hiệu quả cao trong công tác hoạch
toán .
- 8 -
Kế toán trưởng + kế toán tổng hợp
KT tiền mặt, lương KT ngân hàng KT thuế, khác KT tài sản,công nợ
+ TK 152: 12 900 000
+ TK 154: 1 162 263 191
+ TK 211: 903 349 008
+ TK 214: (445 205 313 )
+ TK 221: 10 000 000
+ TK 331: 725 922 246 (trả trớc cho ngời bán-d nợ-ts)
TK 331: 84 033 656 (phải trả cho ngời bán-d có-nv)
+ TK 333+338.3: 106 973 566
+ TK 334: 65 000 000
+ TK 338(2+4+8):280 158 062
+ TK 411: 953 144 202
+ TK 414: 570 077 483
+ TK 415: 33 950 218
+ TK 431(1+2): 87 941 070
+ TK 431.4: 16 974 609 (quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm)
B các nghiệp vụ phát sinh trong quý :
I các nghiệp vụ
Trong quý I/2001 công ty nhận thi công công trình công ty que hàn Việt Đức . Các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty trong quý nh sau:
1. Ngày 2-1 chi mua gạch R60A1 số tiền là 198 674 (trong đó VAT 10%). Công trình chi
bằng séc
2. Ngày 3-1 chi mua gạch R60A1 số tiền là 13 020 000 trong đó VAT là 1.183.637. Xuất
ngay cho công trình cùng với số lợng của ngày 2-1. Công trình chi bằng séc
3. Ngày 3-1 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là 350.000.000 (Phiếu thu
số 1 ).
- 11 -
4. Ngày 3-1 chi tiền chi phí hành chính và văn phòng phẩm số tiền là 8 245 000 ( Phiếu
chi số 1 ).
5. Ngày 4-1 chi tiền mặt nộp BHYT 3 tháng đầu năm cho BHYT Hà Nội số tiền là 3 961
20.Ngày 15-1 công trình công ty que hàn Việt Đức vay tiền mặt số tiền là
350 000 000. ( Phiếu chi số 7).
21.Ngày 15-1 chi tiền mua cửa chống lật nhôm các loại số tiền là 1 600 000 trong đó VAT
là 46 602. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 8 ).
22.Ngày 16-1 chi tiền hội nghị tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2000 số tiền là 7 505
000 ( trong đó VAT là 682 000 ). (Phiếu chi số 9 ).
23.Ngày 16-1 chi tiền quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi số tiền là
43 500 000. ( Phiếu chi số 10 ).
24.Ngày 16-1 chi tiền mua đinh 7 và các loại khác số tiền là 600 000 trong đó VAT là 17
476. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 11 ).
- 12 -
25.Ngày 17-1 chi tiền cớc điện thoại, điện, nớc của bộ phận quản lý số tiền là 3 374 651
(trong đó VAT 10% ) bằng tiền gửi ngân hàng.
26.Ngày 17-1 công trình công ty que hàn Việt Đức vay tiền bằng tiền gửi ngân hàng số
tiền là 7 600 000
27. Ngày 18-1 chi mua xi măng Bút sơn số tiền là 7 363 000 trong đó VAT là 672 730.
Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng tiền gửi
28.Ngày 19-1 nộp BHXH và BHYT tháng 1/2001 của cán bộ công nhân viên cho công ty
số tiền là 942 400. ( Phiếu thu số 4 )
29.Ngày 19-1 thanh toán tiền lơng tháng 1 và tạm ứng lơng tháng 2 cho bộ phận quản lý
số tiền là 17 650 600. ( Phiếu chi số 12 )
30.Ngày 19-1 chi mua thép số tiền là 19 283 676 trong đó VAT là 918 270. Xuất ngay
cho công trình. Công trình chi bằng tiền gửi
31.Ngày 21-1 mua xi măng các loại số tiền là 10 717 727 ( cha VAT 10% ). Xuất ngay
cho công trình. Công trình chi bằng séc
32.Ngày 24-1 mua xi măng số tiền là 7 350 000 (trong đó VAT 10% )
thép số tiền là 4 004 000 (trong đó VAT 5% ).
Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
33.Ngày 28-1 chi tiền mua thép các loại số tiền là 2 434 802 trong đó VAT là 115 943.
Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 13 )
51.Ngày 12-2 công trình công ty Việt Đức vay tiền mua thép, xi măng tiền gửi ngân hàng
số tiền 99 160 000
52.Ngày 13-2 chi tiền mua văn phòng phẩm cho công trình số tiền là 72 000.
( Phiếu chi số 19 )
53. Ngày 13-2 chi mua tôn màu Đài Loan sóng các loại số tiền là 15 298 000
trong đó VAT là 728 500. Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
54. Ngày 13-2 chi tiền mua vật liệu các loại số tiền là 2 500 000 trong đó VAT là 49 020.
Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 20 )
55.Ngày 13-2 chi tạm ứng lơng cho công nhân thi công trình Việt Đức số tiền là 20 000
000. ( Phiếu chi số 21 )
56.ngày 15-2 chi tiền mặt mua ống và tê các loại số tiền là 973 784 và VAT là 29
216.Xuất ngay cho công trình. ( phiếu chi số 22 )
57.Ngày 15-2 nộp tiền điện, nớc, điện thoại tháng 1/2001 của bộ phận quản lý số tiền là 2
893 000 (trong đó VAT 10% ). ( Phiếu chi số 23)
58. Ngày 15-2 chi mua thép các loai số tiền là 28 000 0000 trong đó VAT là 1 333
600. Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
59.Ngày 16-2 công trình công ty Việt Đức vay tiền tiền gửi ngân hàng số tiền 109 762 142
60.Ngày 16-2 chi mua xi măng số tiền 7 300 000 (trong đó VAT 10% ).
Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
61.Ngày 16-2 chi tiền mặt mua chậu INOX số tiền là 600 000 (trong đó VAT 10% ). Xuất
ngay cho công trình . ( Phiếu chi số 24 )
62.Ngày 16-2 chi tiền mua chậu đồng bộ và gơng soi số tiền 1 320 387 và VAT là 39
613.Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 25 )
63.Ngày 16-2 chi tiền mặt mua thiết bị vật t đờng nớc số tiền 1 606 792 và VAT 48
208.Xuất ngay cho công trình. (Phiếu chi số 26 )
64.Ngày 20-2 chi tiền mặt mua vật t đờng nớc số tiền 611 650 và VAT
18 350. Xuât ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 27)
65.Ngày 20-2 chi tiền mua cát 3x6 các loại số tiền 1 094 173 và VAT là
32 827. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 28 )
66. Ngày 20-2 chi mua gạch các loại số tiền là 25 778 769 (trong đó VAT 10%) . Xuất
( phiếu chi số 33 )
82.Ngày 1-3 chi tạm lơng cho công nhân thi công số tiền là 20 000 000. (Phiếu chi số 34 )
83.Ngày 2-3 rút tiền gửi ngân hàng về nhập qũy tiền mặt số tiền là
80 000 000. (Phiếu thu số 8 )
84.Ngày 2-3 chi tiền chi phí công đoàn số tiền là 10 000 000. (phiếu chi số 35 )
85.Ngày 2-3 chi tiền chi phí hành chính và văn phòng phẩm số tiền là
2 840 300 và VAT 10% . (phiếu chi số 36 )
86.Ngày 5-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lợng bằng séc số tiền là 100
000 000. ( Phiếu thu số 9 )
87.Ngày 6-3 chi tiền bảo dỡng xe ô tô và mua xăng số tiền là 810 000 (trong đó VAT là
23 300 ). ( Phiếu chi số 37 )
88.Ngày 9-3 chi tiền hội nghị 8/3 và sản xuất kinh doanh số tiền là 8 838 200 (trong đó
VATlà 263 200 ). ( Phiếu chi số 38 )
89.Ngày 9-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lợng bằng séc số tiền là 200
000 000. ( Phiếu thu số10 )
90.Ngày 12-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lợng bằng séc số tiền là 100
000 000. ( Phiếu thu số 11 )
91.Ngày 12-3 chi tiền mua vật liệu điện số tiền là 20 952 000và VAT là
648 000.Xuất ngay cho công trình .( Phiếu chi số 39 )
92.Ngày 16-3 chi tiền mua vật liệu phụ số tiền là 765 000.Xuất ngay cho công trình.
( Phiếu chi số tiền 40 )
93.Ngày 16-3 chi tiền mua sỏi xô thi công số tiền là 16 323 529 và VAT là
326 471.Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 41 )
94.Ngày 18-3 chi mua xốp cách nhiệt số tiền 19 893 203 và VAT là
596 797.Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
- 15 -
95.Ngày 19-3 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là
40 000 000 . (phiếu thu số 12 )
96.Ngày 19-3 thanh toán tiền điện, nớc, điện thoại số tiền là 2 048 300. ( trong đó VAT
10%). (Phiếu chi số 42)
000. ( Phiếu chi số 49 )
113.Ngày 30-3 chi tiền phô tô và đấnh máy( của đội công trình ) số tiền là 790 600.
( Phiếu chi số 50 )
114.Ngày 30-3 chi trả tiền nhân công khoán gọn số tìên là 33 000 000. ( Phiếu chi số 51 )
115.Ngày 30-3 chi tiền mua thép các loại số tiền là 28 628 568 cha VAT
5%. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 52 )
116.Ngày 31-3 chi tiền mua thép các loại số tiền là 14 685 712 và cha VAT 5%. Xuất
ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 53 )
117.Ngày 31-3 chi tiền mua xi măng các loại số tiền là 6 727 272 và cha VAT 10%. Xuất
ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 54 )
- 16 -
118.Ngày 31-3 lãi tiền gửi ngân hàng số tiền là 383 349.
119.Ngày 31-3 trích khấu hao cuối quý cho bộ phận quản lý là 1 367 200 và cho bộ phận
sản xuất là 4 732 658
120.Ngày 31-3 quyết toán khối lợng công trình công ty que hàn Việt Đức số tiền là 950
000 000
121.Ngày 31-3 mua văn phòng phẩm cho bộ phận quản lý cha thanh toán tiền cho ngời
bán số tiền là 20 852 092
II - Định khoản các nghiệp vụ
1 . Nợ TK152 : 180 613
Nợ TK133 : 18 061
Có TK141.3 : 198 674
2 .a, Nợ TK152 : 11 836 363
Nợ TK133 : 1 183 637
Có TK141.3 : 13 020 000
b. Nợ TK621 : 12 016 976
Có TK152 : 12 016 976
3 . Nợ TK111 : 350 000 000
Có TK112 : 350 000 000
4 . Nợ TK642.8 : 8 245 000
Cã TK411 : 13 910 600
c. Nî TK642.4 : 1 159 217
Cã TK214 : 1 159 217
13 .a Nî TK152 : 6 727 273
Nî TK133 : 672 727
Cã TK141.3 : 7 400 000
b. Nî TK621 : 6 727 273
Cã TK152 : 6 727 273
14 . Nî TK642.7 : 524 000
Cã TK111 : 524 000
15 . Nî TK642.7 : 5 167 000
Nî TK133 : 233 000
Cã TK112 : 5 400 000
16 . Nî TK338.3 : 27 937 328
Cã TK112 : 27 937 328
17 .a Nî TK152 : 19 636 364
Nî TK133 : 1 963 636
Cã TK141.3 : 21 600 000
b. Nî TK621 : 19 636 364
Cã TK152 : 19 636 364
18 .a Nî TK152 : 15 387 071
- 18 -
Nî TK133 : 769 354
Cã TK141.3 : 16 156 425
b. Nî TK621 : 15 387 071
Cã TK152 : 15 387 071
19.a Nî TK152 : 16 663 106
Nî TK133 : 499 894
Cã TK141.3 : 17 163 000
28 . Nî TK111 : 942 400
Cã TK338.3 : 785 300
Cã TK338.4 : 157 100
29 .a. Nî TK642.1 : 17 650 600
Cã TK334 : 17 650 600
b. Nî TK334 : 17 650 600
Cã TK111 : 17650600
30 .a Nî TK152 : 18 365 406
Nî TK133 : 918 270
Cã TK141.3 : 19 283 676
b. Nî TK621 : 18 365 406
Cã TK152 : 18 365 406
31 .a Nî TK152 : 10 717 727
Nî TK133 : 1 071 773
Cã TK141.3 : 11 789 500
b. Nî TK621 : 10 717 727
Cã TK152 : 10 717 727
32 .a Nî TK152 : 10 449 696
Nî TK133 : 854 304
Cã TK141.3 : 11 354 000
b. Nî TK621 : 10 449 696
Cã TK152 : 10 449 696
33 .a Nî TK152 : 2 318 859
Nî TK133 : 115 943
Cã TK141.3 : 2 434 802
b. Nî TK621 : 2 318 859
Cã TK152 : 2 318 859
34 .a Nî TK152 : 11 927 273
Nî TK133 : 1 192 727
Cã TK141.3 : 13 120 000
Nî TK338.(5+7) : 15 441 000
Cã TK112 : 75 699 000
44 . Nî TK642.8 : 10 000
Cã TK112 : 10 000
45 .a. Nî TK642.1 : 15 825 000
Cã TK334 : 15 825 000
b. Nî TK334 : 15 825 000
Cã TK111 : 15 825 000
46 .a. Nî TK622 : 4 000 000
Cã TK334 : 4 000 000
b. Nî TK334 : 4 000 000
CãTK141.3 : 4 000 000
- 21 -
47 .a Nî TK152 : 18 683 491
Nî TK133 : 560 509
Cã TK141.3 : 19 244 000
b. Nî TK621 : 18 683 491
Cã TK152 : 18 683 491
48 . Nî TK111 : 200 000 000
Cã TK112 : 200 000 000
49 . Nî TK642.8 : 56 000
Cã TK112 : 56 000
50 .a Nî TK152 : 213 592
Nî TK133 : 6 408
Cã TK141.3 : 220 000
b. Nî TK621 : 213 592
Cã TK152 : 213 592
51 . Nî TK141.3 : 99 160 000
Cã TK112 : 99 160 000
Cã TK152 : 26 666 400
59 . Nî TK141.3 : 109 762 142
Cã TK112 : 109 762 142
60 .a Nî TK152 : 6 636 364
Nî TK133 : 663 636
Cã TK141.3 : 7 300 000
b. Nî TK621 : 6 636 364
Cã TK152 : 6 636 364
61 .a Nî TK152 : 545 455
Nî TK133 : 54 545
Cã TK141.3 : 600 000
b. Nî TK621 : 545 455
Cã TK152 : 545 455
62 .a Nî TK152 : 1 320 387
Nî TK133 : 39 613
Cã TK141.3 : 1 360 000
b. Nî TK621 : 1 320 387
Cã TK152 : 1 320 387
63 .a Nî TK152 : 1 606 792
Nî TK133 : 48 208
Cã TK141.3 : 1 655 000
b. Nî TK621 : 1 606 792
Cã TK152 : 1 606 792
64 .a Nî TK152 : 611 650
Nî TK133 : 18 350
Cã TK141.3 : 630 000
b. Nî TK621 : 611 650
Cã TK152 : 611 650
65 .a Nî TK152 : 1 094 173
- 23 -
Cã TK152 : 18 558 272
72 . Nî TK111: 949 600
Cã TK338.3 : 949 600
73 .a. Nî TK642.1: 17 198 900
Cã TK334 : 17 198 900
b. Nî TK334 : 17 198 900
Cã TK111 : 17 198 900
74 . Nî TK811: 11 156 590
- 24 -
Cã TK112 1 156 590
75 .a. Nî TK211 : 16 018 000
NîTK133 : 800 900
Cã TK112 : 16 818 900
b. NîTK414 : 16 018 000
CãTK411 : 16 018 000
c. Nî TK642.4 : 889 889
Cã TK214 : 889 889
76 .a Nî TK152 : 265 600
Nî TK133 : 13 300
Cã TK141.3 : 278 900
b. Nî TK621 : 265 600
Cã TK152 : 265 600
77 .a Nî TK152 : 7 843 137
Nî TK133 : 156 863
Cã TK141.3 : 8 000 000
b. Nî TK621 : 7 843 137
Cã TK152 : 7 843 137
78 .a Nî TK153 : 728 185
Nî TK133 : 21 815