Tài liệu Bài tập động lực doc - Pdf 10


1
ĐỘNG LƢỢNG
A. Lý thuyết

Câu1.Ghép nội dung của cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải.
1.Động lượng
2.Xung của lực
3.Xung của lực tác dụng lên vật trong
một khoảng thới gian nào đó
4.Hệ cô lập
5.Hình chiếu lên phương z của tổng
động
ngoại lực tác dụng lên hệ vật bằng 0
a.Động lượng của hệ bảo toàn
b.Vectơ cùng hướng với lực và tỉ
lệ
với khoảng thới gian tác dụng
c.Vectơ cùng hướng với vận tốc
d.Hình chiếu lên phương z của
tổng
động lượng của hệ bảo toàn
e.Độ biến thiên động lượng của
vật
trong khoảng thời gian đó
ĐA:1-C, 2-B, 3-E, 4-A, 5-D

Câu .2 Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
AÔô tăng tốc B.Ôtô giảm tốc
C.Ôtô chuyển động tròn đều D.Ôtô chuyển động thẳng đếu trên đường không ma sát



. Vậy
a.mF 
tương đương với
t
p
F


Câu 5: Câu nào không thuộc định luật bảo toàn động lượng:
a. Véc tơ động lượng của hệ kín được bảo toàn. bVéc tơ động lượng của hệ kín trước
và sau tương tác không đổi.
c.
/
22
/
1
1
2211
vmvmvmvm 
d.
n21
p ppp 2



không đổi.
+ Chuyển động tròn có
v

có độ lớn không đổi không đổi nhưng có phương tiếp tuyến với quỹ
đạo tròn ( phương biến đổi) nên
p

có độ lớn không đổi không đổi và có phương tiếp tuyến với
quỹ đạo tròn ( phương biến đổi).
+ Chuyển động nhanh dần và chậm dần đều động lượng biến thiên đều theo thời gian

Câu 10 : Chọn câu sai:
a. Va chạm là sự tương tác giữa hai vật xảy ra trong thời gian rất ngắn.
b. Hệ hai vật va chạm coi là hệ kín vì thời gian tương tác rất ngắn nên bỏ qua mọi ảnh
hưởng của các yếu tố xung quanh.
c. Va chạm giữa hai vật là hệ kín nên tổng động lượng của hai vật trước và sau va chạm
bằng nhau.
d. Lực tác dụng lên vật nhỏ nên không thể làm thay đổi động lượng của vật

Câu 11: Khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì:
A. Động lượng và động năng của vật không đổi. B. Động lượng không đổi,Động
năng giảm 2 lần.
C.Động lượng tăng 2 lần, Động năng giảm 2 lần. D. Động lượng tăng 2 lần,
Động năng không đổỉ.

3
C. Trong chuyển động bằng phản lực một vật chuyển động về phía này thì một vật chuyển
động về phía ngược lại.
D. Trong hệ kín khi đứng yên, nếu có một phần của hệ chuyển động theo một hướng thì
phần còn lại chuyển động theo hướng ngược lại. B. BÀI TẬP
PHẦN 1: Liên hệ giữa lực và động lƣợng. ứng dụng động lƣợng để giải bài toán động
học.
Bài toán: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với lực tác dụng
F

không đổi. Tính
v,t,a,s

4
B1: Chọn chiều (+) : chuyển động
B2: Áp dụng định luật 2 Niuton:
.F t P  


Câu 1: Một viên đạn khối lượng m = 10g bay ngang với vận tốc v
1
= 300m/s xuyên vào tấm gỗ
dày 5cm. Sau khi xuyên qua tấm gỗ, đạn có vận tốc v
2
= 100m/s. Lực cản trung bình của tấm gỗ
tác dụng lên viên đạn là:
A. 8.10
3


Bài 5: Một quả bóng có khối lượng m=300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc.
Vận tốc cuả bóng trước va chạm là +5m/s. Biến thiên động lượng cuả bong và xung lượng của
tường tác dụng lên bóng biết thời gian tác dụng là 0.01s:
A -1,5kgm/s. 150Ns, B.1,5kgm/s, 150Ns,. C.3kgm/s. 300Ns D 3kgm/s, -
300Ns

Câu 6: Một quả cầu rắn có khối lượng m = 0,1kg chuyển động với vận tốc v = 4m/s trên mặt
phẳng nằm ngang. Sau khi va chạm vào vách cứng, nó bất trở lại với cùng vận tốc 4m/s, thời
gian va chạm là 0,05s. Độ biến thiên động lượng của quả cầu sau va chạm và xung lực của vách
tác dụng lên quả cầu là:
A. 0,8kg.m/s & 16N. B. – 0,8kg.m/s & - 16N. C. – 0,4kg.m/s & - 8N. D.
0,4kg.m/s & 8N.

Câu 7: Một chất điểm có khối lượng m=200g chịu một lực tổng hợp
F

không đổi tác dụng
trong thời gian t=10s. Biết lực tác dụng
F

cùng chiều chuyển động và có độ lớn F=2N. Tính
vận tốc lúc cuối của chất điểm, biết vận tốc đầu v
1
=20cm/s.
Đa: 100,2m/s.

Câu 8: Một xe tải có khối lượng m=4 tấn chạy với tốc độ 36km/h. Nếu muốn xe dừng lại 5s sau
khi đạp phanh thì lực hãm phải là bao nhiêu?
: 8000N).

= 300g và m
2
= 2kg chuyển động trên mặt phẳng
ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v
1
= 2m/s, v
2
= 0,8m/s. Sau khi va chạm, hai
xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Độ lứn và chiều của vận tốc sau va chạm là:
A. 0,86 m/s và theo chiều xe thứ hai.
B. 0,43m/s và theo chiều xe thứ nhất.
C. 0,86 m/s và theo chiều xe thứ nhất.
D. 0,43m/s và theo chiều xe thứ hai.

Câu 19: Một người khối lượng m
1
=60kg đang chạy với vận tốc v
1
=4m/s thì nhảy lên một xe
khối lượng m
2
=90kg chạy song song ngang qua người này với vận tốc v
2
=3m/s. Sau đó, xe và
người vẫn tiếp tục chuyển động trên phương cũ. Tính vận tốc xe sau khi người nhảy lên nếu ban
đầu xe và người chuyền động:
A.Cùng chiều: B. Ngược chiều.

Câu 20: Bắn một viên đạn khối lượng m = 10g với vận tốc v vào một túi cát được treo đứng yên
có khối lượng M = 1kg. Va chạm là mềm, đạn mắc vào trong túi cát và chuyển động cùng với

nằm ngang (ngược chiều nhau trên cùng quỹ đạo thẳng). Biết vận tốc viên bi 1 là 2m/s.
a. Sau khi va chạm, cả hai đều đứng yên. Xác định vận tốc của viên bi thứ hai trước khi va
chạm? (ĐA: 1.25m/s).
b. Nếu sau khi va chạm, viên bi thứ 2 đứng yên, nhưng bi 1 lại bị dội lại với vận tốc
v’
1
=2m/s. Tính vận tốc bi 2 trước khi va chạm? (ĐA: 5m/s)
Câu: Một vật có khối lượng 10g trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với vận tốc
0.2m/s va chạm với vật có khối lượng 30g ( đang chuyển động ngược chiều) với vận tốc 0.1m/s.
Giả sử va chạm này không tiêu hao năng lượng của cả hệ thống. Xác định chiều và vận tốc của
mỗi vật sau khi va chạm (ĐA: v’
1
= -0.25m/s v’
2
= 0.05m/s)

Câu 23: Bắn một hòn bi thép với vận tốc v vào một hòn bi thuỷ tinh nằm yên. Sau khi va chạm,
hai hòn bi cùng chuyển động về phía trước, nhưng bi thuỷ tinh có vận tốc gấp 3 lần vận tốc của
bi thép, khối lượng bi thép gấp 3 lần khối lượng bi thuỷ tinh. Vận tốc của mỗi bi sau va chạm
là:A.
2
v
v
/
1

;
2
v3
v

2
v3
v
/
1

;
v2v
/
2


Câu 22 Một khẩu súng khối lượng M = 4kg bắn ra viên đạn khối lượng m = 20g. Vận tốc viên
đạn ra khỏi nòng súng là v = 500m/s. Súng giật lùi với vận tốc V có độ lớn là bao nhiêu? a. -
3m/s b. 3m/s c. 1,2m/s d. -1,2m/s

Câu24: Một cây sung nặng 4kg bắn một viên đạn nặng 20g. biết vận tốc của đạn là 600m/s.
a. Tính vận tốc giật lùi cùa sung. (3m/s)
b. Nếu người bắn tỳ súng sát vai, tính vận tốc lùi của súng. Biết người đó nặng 76kg.
(0.15m/s)

Phần 3: Áp dụng định luật bảo toàn động lƣợng khi vật chuyển động hợp với phƣơng
ngang 1 góc
Câu 24: Một xe cát có khối lượng 50kg đang chuyển động với vận tốc 10m/s trên mặt phẳng
ngang. Người ta bắn một viên đạn có khối lượng 10g vào với vận tốc 200m/s hợp với phương
ngang góc 60
0
. Viên đạn cắm vào cát và xe tiếp tục chuyển động. Thời gian va chạm là 0.15s.
Tính vận tốc của xe cát sau va chạm
a. Viên đạn bay cùng chiều chuyển động của xe . b. Viên đạn bay ngược chiều chuyển


Phần 4: động lƣợng tổng cộng của hệ là tổng các véc tơ động lƣợng của các vật. (nhƣ lực
tổng hợp)
Câu 25: Tính độ lớn tổng cộng động lượng của hệ hai vật biết động lượng của chúng lần lượt
là 10kgm/s và 20kgm/s. Trong các trường hợp hai vec to động lượng đó hợp nhau góc:
A. 90
0
. B. 0
0
C. 180
0
.

Câu 26: Hai vật có khối lượng m
1
= 1kg và m
2
= 3kg chuyển động với các vận tốc v
1
= 3m/s và
v
2
= 1m/s. độ lớn và hướng động lượng của hệ hai vật trong các trường hợp sau là:
1)
1
v

2
v
cùng hướng:

v
góc 120
0
:
A. 2
2
kg.m/s và hợp với
1
v
góc 45
0
. B. 3
3
kg.m/s và hợp với
1
v
góc 45
0
.
C. 2
2
kg.m/s và hợp với
1
v
góc 30
0
. D. 3kg.m/s và hợp với
1
v
góc 60

Câu: Một viên đạn khối lượng 2kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc v
0
=250m/s thì nổ
thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Biết mảnh thứ nhất bay với vận tốc 250m/s và lệch so
với phương thẳng đứng góc 60
0
. Hỏi mảnh kia bay theo chiều nào và với vận tốc bao nhiêu?
Một viên đạn bay ngang với vận tốc v
0
=200m/s thì nổ thành hao mảnh có khối lượng lần lượt
10kg và 5kg. Mảnh nhỏ bay lên trên hợp với phương thẳng đứng với vận tốc 346m/s. Mảnh to

8
bay theo phương nào và với vận tốc bao nhiêu? (ĐA: Hợp với phương ngang góc 30
0
,
346.2m/s)
Câu 31: Một ôtô tăng tốc trong hai trường hợp: từ 10km/h lên 20km/h và từ 50km/h lên 60km/h
trong cùng một khoảng thời gian như nhau. Nếu bỏ qua ma sát, lực tác dụng và công do lực
thực hiện trong hai trường hợp là:
A. lực và công bằng nhau. B. lực khác nhau, công bằng nhau.
C. trường hợp cả công và lực lớn hơn. D. lực tác dụng bằng nhau, công khác nhau.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status