Lời mở đầu
Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của quá
trình sản xuất và thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng nh
trong tổng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Từ đó buộc các doanh nghiệp
phải tiết kiệm một cách triệt để và hợp lý nguyên vật liệu, tránh tình trạng cung
cấp thiếu gây ngừng trệ sản xuất hay thừa vật liệu gây ứ đọng vốn.
Muốn vậy phải quản lý vật liệu toàn diện từ khâu cung cấp đến khâu dự
trữ, sử dụng về số lợng, chủng loại. Hiệu quả quản lý vật liệu quyết định hiệu
quả sử dụng vốn lu động và chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, phải
nhất thiết xây dựng đợc chu trình quản lý vật liệu. Điều đó không chỉ có ý nghĩa
về mặt kế toán là giúp hạch toán vật liệu đợc chính xác mà còn là một vấn đề
có ý nghĩa thực tiễn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Quản lý và hạch toán vật liệu trở thành bộ phận quan trọng trong
hệ thống quản lý kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong điều hành và kiểm
soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ xa xa đã có nền
móng của sự quản lý này và khi xã hội càng phát triển các phơng pháp quản lý
và hạch toán vật liệu cũng hoàn thiện theo. Trong chế độ T Bản Chủ Nghĩa, nhà
t bản rất chú trọng tới công tác quản lý vật liệu, làm sao để vật liệu không bị h
hao, mất mát, mọi công nhân có thể bị đuổi việc hoặc cắt lơng nếu làm thất
thoát vật liệu.
Việc sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu vừa tiết kiệm đợc nguồn lực
cho sản xuất, cho doanh nghiệp và đồng thời rộng hơn cả là cho toàn xã hội. Kế
toán nguyên vật liệu với chức năng là công cụ quản lý phải tính toán, theo dõi
kịp thời về mặt số lợng và giá trị vật liệu nhập xuất tồn kho làm cơ sở cho việc
xác định chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí sản xuất đồng thời tạo tiền
đề cho kế hoạch tiết kiệm nguyên vật liệu .
Nhận thức đợc ý nghĩa của chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí
sản xuất cũng nh vai trò quan trọng của kế toán nguyên vật liệu, trong thời gian
thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội em đã mạnh
dạn tìm hiểu đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty
cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội .
quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất để hình thành lên sản phẩm mới."
Nguyên vật liệu có đặc điểm sau:
- Về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
nhất định. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động
chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra
hình thái vật chất của sản phẩm.
- Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất toàn bộ giá trị của
nguyên vật liệu chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Nguyên vật liệu thuộc loại tài sản lu động, giá trị nguyên vật liệu tồn
kho là vốn lu động dự trữ cho sản xuất của doanh nghiệp.
1.2. Vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu ta có thể thấy rõ vị trí quan trọng
của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ
bị ảnh hởng nếu việc cung cấp nguyên vật liệu không đầy đủ, kịp thời. Chất l-
ợng của sản phẩm cũng phụ thuộc rất nhiều vào chất lợng của nguyên vật liệu
làm ra nó. Do vậy, để sản xuất đợc những sản phẩm tốt, thoả mãn đợc nhu cầu
của khách hàng cần phải có những nguyên vật liệu có chất lợng cao đảm bảo
đúng quy cách chủng loại.
- Mặt khác chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng khá lớn trong
giá thành sản xuất của sản phẩm ( trong sản phẩm công nghiệp giá trị nguyên
vật liệu chiếm khoảng 50 - 60% giá thành sản xuất, trong sản phẩm chế biến giá
trị nguyên vật liệu chiếm tới 70 - 80% giá thành sản xuất sản phẩm). Vì thế nên
việc tập trung quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu từ thu
mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí, giảm
mức tiêu hao nguyên vật liệu là vấn đề vô cùng quan trọng mà bất cứ một doanh
nghiệp nào cũng cần phải quan tâm. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm và trong một chừng mực
nào đó việc giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu còn tiết kiệm đợc nguồn tài
3
nguyên đang ngày càng cạn kiệt dần, là cơ sở để tăng sản phẩm xã hội.
Kế toán nguyên vật liệu là việc ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về
tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu.
Để thực hiện đợc chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế, kế toán
nguyên vật liệu cần phải làm tốt các công việc sau:
- Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu
cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp đợc số liệu về
tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu sử dụng trong quá trình
sản xuất, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, dự trữ và sử
dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp để phát huy những mặt tích cực, khắc
phục những mặt còn hạn chế để không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1.Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tiến hành sản xuất phải
sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau, để quản lý tốt cần phải tiến hành
phân loại. Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các vật liệu cùng loại với nhau
theo một đặc trng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản
lý và hạch toán. Phân loại vật liệu có thể dựa trên những tiêu thức nh sau:
1.1.Căn cứ vào công dụng của nguyên vật liệu.
Theo cách phân loại này nguyên vật liệu đợc phân thành:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên
5
thực thể chính của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong
sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình
dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao động
hay phục vụ cho lao động của công nhân ( ví dụ: dầu nhờn, hồ, keo, thuốc
1.3. Căn cứ vào nguồn hình thành.
Theo tiêu thức này thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanh nghiệp đợc chia
thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những nguyên vật liệu sử dụng cho sản
xuất kinh doanh đợc doanh nghiệp mua ngoài thị trờng.
- Nguyên vật liệu tự sản xuất: Là những nguyên vật liệu do doanh nghiệp
tự chế biến thuê ngoài gia công để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc biếu tặng, cấp phát.
- Phế liệu thu hồi: Là những nguyên vật liệu bị thải loại ra khỏi quá trình
sản xuất, có thể đợc tái sử dụng hoặc đem bán.
1.4. Căn cứ vào quyền sở hữu:
Nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các loại NVL do
doanh nghiệp tự sản xuất , mua ngoài đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Nguyên vật liệu không thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các NVL
nhận gia công chế biến hay nhận giữ hộ.
Tuy nhiên trong các cách phân loại trên thì cách phân loại theo công dụng là u
việt hơn cả.
2. Đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo những yêu cầu thống
nhất. Việc đánh giá nguyên vật liệu mang một ý nghĩa hết sức quan trọng trong
việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu.
2.1.Các chỉ tiêu đánh giá nguyên vật liệu.
7
- Giá thực tế: Giá thực tế của nguyên vật liệu là giá đợc xác định dựa trên
những căn cứ khách quan, đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng
minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu. Giá
thực tế của nguyên vật liệu là cơ sở pháp lý để phản ánh tình hình luân chuyển
nguyên vật liệu và nó đợc dùng để ghi nguyên vật liệu tồn kho và lập các báo
hay giá trị thu hồi tối thiểu.
- Đối với nguyên vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tính theo giá thị tr-
ờng tơng đơng cộng với chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
2.3.Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
Việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đặc điểm
hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ
cuả cán bộ kế toán. Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá nguyên vật
liệu xuất dùng. Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể để lựa chọn một trong
những phơng pháp sau đây:
2.3.1. Phơng pháp FIFO ( nhập trớc, xuất trớc).
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất tr-
ớc, xuất hết số nhập trớc mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu
mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá
trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.
Phơng pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả có xu hớng ổn định
hoặc có xu hớng giảm.
2.3.2.Phơng pháp LIFO ( nhập sau, xuất trớc).
Phơng pháp này giả định những vật liệu đợc mua sau cùng sẽ đợc xuất tr-
ớc tiên, ngợc lại với phơng pháp FIFO ở trên.
Phơng pháp LIFO thích hợp trong trờng hợp lạm phát, giá cả có xu hớng tăng.
2.3.3. Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc
9
tính căn cứ vào số lợng xuất dùng trong kỳ và đơn giá bình quân để tính.
Giá thực tế vật liệu Số lợng vật liệu Giá đơn vị
xuất dùng = xuất dùngx bình quân
Trong đó:
Giá đơn vị Giá TT vật liệu tồn đầu kỳ + Giá TT vật liệu nhập trong kỳ
bình quân cả =
vật liệu = Giá hạch toán vật liệu x Hệ số giá
xuất dùng xuất dùng vật liệu
Hệ số giá Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
vật liệu =
Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ+ Giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳ
Tuỳ thuộc vào đặc điểm , yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
mà hệ số giá vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả loại
vật liệu.
III- kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.Tổ chức chứng từ .
Chứng từ là phơng tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế,
11
vừa là phơng tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ kinh tế đó.
1.1.Các chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn bán hàng của đơn vị bán.
- Hợp đồng mua hàng.
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT: Bắt buộc).
- Phiếu xuất vật t ( mẫu 02-VT: Bắt buộc).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03- VT: Bắt buộc).
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức ( mẫu 04-VT: Hớng dẫn).
- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( mẫu 05-VT: Hớng dẫn).
- Thẻ kho ( mẫu 06-VT: Bắt buộc).
1.2.Tổ chức chứng từ quá trình nhập kho nguyên vật liệu.
Căn cứ vào nhu cầu về vật t mà bộ phận mua hàng sẽ liên hệ với nhà
cung cấp, lựa chọn ngời bán hàng và lập hợp đồng mua hàng. Khi nguyên vật
liệu về đến doanh nghiệp nếu cần kiểm nghiệm thì phải thành lập ban kiểm
nghiệm. Ban này có nhiệm vụ kiểm nghiệm về mặt số lợng, chất lợng, qui cách
của nguyên vật liệu và lập " Biên bản kiểm nghiệm vật t".
Bộ phận cung ứng dựa trên cơ sở hợp đồng mua hàng, hoá đơn, biên bản
kiểm nghiệm vật t để lập " Phiếu nhập vật t". Phiếu nhập vật t lập thành 2 liên
2.Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị , số lợng
của từng loại nguyên vật liệu theo từng kho và từng ngời phụ trách. Tuỳ theo
qui mô, yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể, doanh nghiệp có thể chọn một
trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu sau đây:
2.1. Phơng pháp thẻ song song.
* Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất vật
liệu về mặt số lợng, thẻ kho đợc mở chi tiết cho từng loại vật t. Hàng ngày , căn
cứ các chừng từ nhập xuất, thủ kho ghi số lợng thực nhập xuất và cuối mỗi ngày
tính ra số lợng tồn trên thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thủ
13
kho phải thờng xuyên đối chiếu với sổ chi tiết vật liệu để đảm bảo luôn khớp
nhau.Cuối tháng, thủ kho phải tính tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho
cuối kỳ theo từng danh điểm vật t.
*Tại phòng kế toán: Kế toán vật t mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh
điểm vật t tơng ứng với thẻ kho. Sổ này có nội dung tơng tự nh thẻ kho, chỉ khác
là theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng
từ nhập xuất do thủ kho chuyển tới, kế toán vật t phải kiểm tra đối chiếu, ghi
đơn giá và tính ra số tiền. Căn cứ vào các chứng từ kế toán lần lợt ghi các
nghiệp vụ nhập xuất vào các sổ chi tiết. Cuối tháng kế toán tính ra tổng số nhập,
tổng số xuất, số tồn kho cho từng danh điểm vật liệu để đối chiếu với sổ tổng
hợp và đối chiếu với thẻ kho.
* Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song
song.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
14
Bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn kho nguyên
Chứng Từ nhập
Thẻ kho
Chứng Từ xuất
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
ơ
Bảng kê nhập
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
* Điều kiện áp dụng: Theo phơng pháp này thì công việc ghi chép kế
toán chi tiết theo từng danh điểm vật liệu đợc giảm nhẹ, nhng toàn bộ công tác
ghi chép, tính toán, kiểm tra đều dồn hết vào cuối kỳ nên công việc hạch toán
và lập báo cáo thờng bị chậm trễ. Phơng pháp này có cải tiến hơn phơng pháp
thẻ song song nhng vẫn còn ghi trùng lặp. Do vậy, thờng áp dụng ở doanh
nghiệp có qui mô vừa, chủng loại hàng tồn kho tơng đối nhiều.
2.3. Phơng pháp sổ số d.
* Tại kho: Giống các phơng pháp trên. Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ
kho phải tập hợp chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng loại nguyên
vật liệu, sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và giao cho kế toán.
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng vật liệu tồn kho cuối tháng theo
từng danh điểm vật liệu vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và
dùng cho cả năm, trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ .
Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
* Tại phòng kế toán: Định kỳ, kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và
kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận đợc chứng
từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ ( giá hạch toán), tổng cộng
Kế toán tổng hợp
Chứng từ nhập
kho
Chứng từ nhập
kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập,
xuất, tồn kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
lớn.
IV- kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
A. kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên
sổ kế toán. Theo phơng pháp này, các tài khoản nguyên vật liệu đợc dùng để
phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu. Vì
vậy, nguyên vật liệu tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm
nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu tồn
kho, so sánh đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán với nguyên tắc tồn kho
thực tế luôn phù hợp với tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy
tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng đợc áp dụng trong các doanh
nghiệp có các mặt hàng có giá trị lớn.
1. Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 152: Nguyên vật liệu.
Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm
111; TK 112; TK 141; TK 331, TK 621, TK 641, TK 642...
2.Kế toán tình hình biến động nguyên vật liệu.
2.1. Kế toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu.
2.1.1.Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Trờng hợp mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về:
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, kế
toán ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết): Giá mua thực tế không có thuế.
19
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK liên quan ( 331,111,112,141...): Tổng giá thanh toán.
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại
( nếu có) ghi:
Nợ TK 331(chi tiết): Trừ vào số tiền hàng phải trả.
Nợ TK 111,112 : Số tiền đợc ngời bán trả lại.
Nợ TK 1388 : Số tiền trả lại đợc ngời bán chấp nhận.
Có TK 152 (chi tiết): Số giảm giá hàng mua hay hàng mua
trả lại theo giá không có thuế.
Có TK 133 : Thuế GTGT tơng ứng
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu mua hàng.
Nợ TK liên quan ( TK 111,112,331...): Số tiiền đợc hởng
Có TK 711: Ghi tăng thu nhập hoạt động tài chính
- Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn.
Về mặt nguyên tắc, khi phát hiện thừa phải làm văn bản báo cho các bên
liên quan biết để cùng sử lý. Về mặt kế toán ghi:
+ Nếu nhập toàn bộ:
Nợ TK 152 ( chi tiết) : Trị giá toàn bộ hàng ( Giá không thuế)
Nợ TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK 331 : Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (3381): Tổng số hàng thừa không có thuế GTGT
Nợ TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT theo hoá đơn
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán theo hoá đơn
+ Khi xử lý:
21
* Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152 ( chi tiết) : Ngời bán giao nốt số còn thiếu
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
* Nếu ngời bán không còn hàng:
Nợ TK331 : Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
Có TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT của số hàng còn thiếu
* Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:
Nợ TK 1388, 334 : Cá nhân phải bồi thờng
Có TK 138 (1381) : Xử lý số thiếu
Có TK 133 (1331) : Thuế GTGT của số hàng thiếu
* Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân
Nợ TK 821 : Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138 (1381) : Xử lý số thiếu
Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai qui cách, không đảm bảo nh hợp
đồng:
Số hàng này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán. Khi xuất kho
giao trả hoặc số giảm giá đợc ngời bán chấp nhận:
Nợ TK 331,111,112: Tổng giá thanh toán của số hàng đợc giảm
giá hoặc trả lại ngời bán
Có TK 152 ( chi tiết): Trị giá số hàng giao trả hoặc giảm giá
Có 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng giao trả hoặc giảm giá
- Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn:
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ " Hàng cha có hoá đơn". Nếu
trong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng. Còn nếu cuối tháng, hoá đơn
vẫn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán:
sinh làm tăng giá trị nguyên vật liệu đều đợc ghi Nợ TK 152 theo giá thực tế,
đối ứng với các tài khoản thích ứng. Chẳng hạn:
Nợ TK 152 (chi tiết) : Giá thực tế nguyên vật liệu tăng thêm
Có TK 411 : Nhận cấp phát, biếu tặng, viện trợ, góp vốn...
Có TK 412 : Đánh giá tăng nguyên vật liệu
Có TK 336 : Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK 642 : Thừa trong định mức tại kho
Có TK 3381 : Thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK 621,627,641,642 : Dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Có TK 222,128: Nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK 241 : Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu
từ XDCB, từ sửa chữa lớn TSCĐ
2.1.2. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
ở các đơn vị cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về
chứng từ hay các đơn vị kinh doanh vàng bạc sẽ tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp. Trong trờng hợp này, kế toán phản ánh giá trị nguyên vật liệu
theo tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT đầu vào.
Nh vậy việc hạch toán sẽ giống nh phơng pháp khấu trừ chỉ khác là kế
toán không sử dụng TK 133 để ghi thuế GTGT đầu vào mà số thuế này là một
bộ phận cấu thành giá vốn nguyên vật liệu nhập kho hoặc chi phí sản xuất kinh
doanh ( nếu nguyên vật liệu mua về đợc đa ngay vào sử dụng)
2.2. Kế toán các nghiệp vụ làm giảm nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho
sản xuất kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh...
Mọi trờng hợp giảm nguyên vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên Có của TK
152.
- Trờng hợp xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
24
Nợ TK 621(chi tiết đối tợng) : Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay
thực hiện các lao vụ dịch vụ