Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ Phần Tứ Gia - Pdf 10

www.document.vn
LỜI MỞ ĐẦU
Qua nhiều năm đổi mới ,dưới sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước, nền
kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biến rõ rệt .Các đơn vị sản xuất kinh doanh
thuộc mọi thành phần kinh tế cùng cạnh tranh bình đẳng trước phát luật đã tìm đựoc vị
trí xứng đáng trên thị trường trong và ngoài nước.
Trong điều kiện hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá , quan hệ buôn bán
Thương Mại giữa nước ta với các nước bạn ngày càng được mở rộng về mọi mặt
.Do vậy vai trò của ngành Thương Mại đã trở nên rất quan trọng không chỉ là cầu
nối giữa sản xuất với kinh doanh trong mà còn mở rộng sang các nước trên thế
giới. Điều này đã góp phần làm cho sản xuất trong nước phát triển cả về chiều sâu
và chiều rộng sang các nước trên thế giới . Điều này đã góp phần làm cho sản xuất
trong nước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu , hàng hoá thì ngày càng phong
phú và đa dạng về chủng loại , mẫu mã với một chất lượng đảm bảo .
Một nền kinh tế phát triển thì kế toán càng trổ nên quan trọng và trở thành
công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà Nước và Doanh Nghiệp
. Đối với nhà nước , kế toán là công cụ để tính toán xây dựng và kiểm tra việc chấp
hành thực hiện ngân sách Nhà Nước để quản lý nền kinh tế quốc dân .Đối với các
doanh nghiệp , kế toán là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động ,tính toán kinh
tế , kiểm tra bảo vệ , sử dụng tài sản tiền vốn , nhằm đảm bảo quyền chủ động trong
sản xuất kinh doanh và chủ động về tài chính .
Với tầm quan trọng như vậy , trong sự đổi mới của nền kinh tế , kế toán nước
ta đã có những bước chuyển đổi toàn diện phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế kinh
tế và hoà nhập với các thông lệ Quốc tế và chuẩn mực kế toán mà liên đoàn kế toán
quốc gia đã đưa ra .
Từ ngày 1/1/1996 Các Doanh Nghiệp Việt Nam bắt đầu áp dụng “ Hệ thống
chế độ kế toán “ mới do Bộ Tài Chính ban hành và mỗi doanh nghiệp phải tự lựa
chọn một hình thức kế toàn phù hơp nhất với đạc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp mình cho có hiệu quả nhất. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp Cổ Phần thì
việc tổ chức công tác kế toán và từng bước hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá sao
Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ KẾ
TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÁC DOANG NGHIỆP
CỔ PHẦN TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY.
I . LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY
1.Đặc điểm của nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường vận động theo quy luật , tạo nên một trật tự kinh tế cuả một
xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển .Có thể định nghĩa khái quát về nền kinh tế thị
trường như sau :
“ Một nền kinh tế thị trường là một cơ chế tinh vi để phối hợp một cách không tự
giác giữa nhân dân và doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả và
thị trường ,nó là phương tiện giao thông để tập hợp tri thức và hành động của hàng
triệu cá nhân khác nhau không có bộ não tập trung nó vẫn giải quyết được bài toán
mà máy tính lớn nhất ngày nay không thể giải được, không ai thiết kế ra nó .Nó tự
xuất hiện và cũng như xã hội loài ngườ , nó đang thay đổi “.( Kinh tế học ).
Nền kinh tế thị trường mang những đặc điểm chủ yếu sau :
Tính tự chủ của các Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất cao , điều này đối
lập với nền kinh tế bao cấp và nó đồng nghĩa với sự năng động trong kinh doanh, tự
chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của đơn vị .
Trên thị trường hàng hoá hết sức phong phú .Sự đa dạng về số lượng mẫu mã hàng
hoá trên thị trường một mặt phản ánh trình độ cao của năng suất lao động xã hội ,
mật khac nói lên mức độ phát triển của quan hệ trao đổi , trình độ phân công lao
động xã hội và sự phát triển của thị trường .
Giá cả hàng hoá được hình thành trên thị trường , giá cả thij trường vừa là sự thể
hiện bằng tiền của giá trị thị trường vừa chịu sự tác động cảu quan hệ cạnh tranh ,
cung – cầu hàng hoá .Trên cơ sở giá cả thị trường , giá ảc hàng hoá là kết quả của sự
thương lượng giữa người bán và người mua.
Cạnh tranh là một tất yếu cảu thị trường . Nó tồn tại trên cơ sở những đơn vị sản
xuất hàng hoá độc lập , khác nhau về lợi ích kinh tế , lợi ích kinh tế được thực hiện
Trang 3

chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành .
- Vai trò cảu tiêu thụ hàng hoá đối với các Doanh Nghiệp Cổ Phần :
Trang 4
www.document.vn
Tiêu thụ hàng hoá là hoạt động đặc trưng chủ yếu của Doanh Nghiệp Cổ Phần , là
khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh .do vậy, nó có vai trò quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp .Đối với một Doanh Nghiệp Cổ
Phần , thì tiêu thụ hàng hoá phản ánh đầy đủ ,chính xác điểm mạnh yếu của đơn vị ,
là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận để bù đắp chi phí bỏ ra , bảo toàn và
phát triển vốn kinh doanh thông qua các phương thức tiêu thụ . Một quá trình tiêu
thụ hàng hoá tốt , hợp lý sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp bởi trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt thì các doanh nghiệp đều phải coi trọng khách hàng là
trung tâm ,mọi hoạt động đều phải hướng tới thoả mãn tối đa nhu cầu của khách
hàng .Vì vậy khi tiến hành kinh doanh các doanh nghiệp phải giải quyết các vấn đề
như : Kinh doanh mặt hàng gì? hướng tới đối tượng khách hàng nào ? kinh doanh
như thế nào ? tức là phải tiến hành các hoạt động như : Nghiên cứu thị trường tiêu
dùng, lựa chọn xá lập các kênh phân phối , các hoạt động xúc tiến Marketing… Để
tổ chức tốt khâu tiêu thụ hàng hoá daonh nghiệp không những phải làm tốt mỗi phần
việc mà phải biết phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp
vào quá trình tiêu thụ hàng hoá. Do vậy, tiêu thụ hàng hàng thể hiện khả năng đáp
ứng nhu cầu xã hội, quy mô kinh doanh, nguồn lực tài chính, con người , cơ sở vật
chất kỹ thuật của doanh nghiệp .
* Doanh thu :
Là tổng giá các lợi ích kinh tế daonh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ
các hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thường của doanh nghiệp , góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu .
* Các khoản giảm trừ :
Bao gồm: chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán , giá trị hàng hoá bị trả lại ,
chiết khấu thanh toán .
- Chiết khấu thương mại : Là khoản daonh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

.Thông thường những hàng hoá chất lượng kếm thì chất lượng sẽ thấp và ngược lại
người tiêu dùng thường hay đánh giá chất lượng thông qua giá cả của nó khi đứng
trước những mặt hàng cùng loại hoặc có khả năng thay thế nhau. Việc xác định một
mức giá phù hợp , dung hoà giữa lợi ích người tiêu dùng và lợi ích của Doanh
nghiệp sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi nhuận ,tránh được sự ứ động hàng
hoá , hạn chế thua lỗ.
Trang 6
www.document.vn
Thông thường tại các Doanh nghiệp Cổ Phần giá bán hàng hoá được xác định tyheo
công thức sau :
Giá bán hàng Giá mua thực tế Thặng số
hoá chưa thuế của cửa hàng thương mại
Thặng số thương mại là một bộ phận trong cấu thàng giá bán hàng hoá nhằm bù
đắp chi phí bán hàng ,chi phí quản lý và hình thành lợi nhuận cho Doanh nghiệp ,
được tính theo tỷ lệ % so với giá mau thực tế của hàng hoá .
Thăng số giá mua thực ( 1 + tỷ lệ % thặng
thương mại tế của hàng hoá số thương mại )
Vậy :
Giá bán hàng Giá mua thực ( 1 + tỷ lệ % thặng
hoá chưa thuế tế của hàng hoá số thương mại)
Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì :
Giá bán hàng = Giá thanh toán (trong đó bao gồm cả thuế GTGT)
Tuy nhiên để tính được giá bán đúng ,phù hợp thì việc xác định giá vốn vô cùng
quan trộng đối với Doanh nghiệp , bởi giá vốn là cơ sở hình thành giá bán .Do vậy ,
Doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong 5 hình thức sau :
1. Phương pháp thực tế đích danh :
Theo phương pháp này Doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng tồn kho và các
đơn vị hàng xuất bán thuộc những lần mua nào, đơn giá của những lần mua đó là
bao nhiêu để xác định trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ .Phương pháp này đảm bảo

Tóm lại , mỗi phương pháp tính giá vốn đều có những ưu nhược điểm ,do vậy khi
xâm nhập vào thị trường Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ thị trường , giá cả
thị trường để lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất với đặc điểm quy mô kinh
doanh của Doanh nghiệp , khi lựa chon phải thực hiện theo một quy tắc nhất quán ,
thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác nhờ đó có thể kiểm tra,đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh được chính xác nhất .
2.3 Các phuơng pháp tiêu thụ và các phương thức thanh toán :
2.3.1 Các phương thức tiêu thụ :
Trong nền kinh tế thị trường , hàng hoá được tiêu thụ chủ yếu nhờ hoạt động thư
ơng mại , phần lớn các doanh nghiệp sản xuất đưa ccá sản phẩm ra thị trường đều
phải nhờ qua trung gian đó là các doanh nghiệp ,mới đến tay người tiêu dùng , bởi
Trang 8
www.document.vn
sự chuyên môn hoá sâu sắc trong nền kinh tế hiện nay. Doanh nghiệp với tư cách là
trung gian , là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng , hoạt động chủ yếu của Doanh
nghiệp là tiêu thụ hàng hoá , dòng vận đọng của hàng hoá qua khâu trung gian
thương mại là để tiếp tục cho sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân .
Một Doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức tiêu thụ sau :
- Phương thức giao công ty , nhận đại lý .
- Bán hàng theo phương thức gửi bán (bán buôn )
- Bán hàng theo phương thức trưc tiếp (bán lẻ)
- Bán hàng theo phương thức hàng trả góp
Trong đó phương thức giao nhận công ty , đại lý và phương thức hàng trả góp là
chủ yếu nhất.
*Tiêu thụ hàng hoá bán buôn ( phương thức gửi hàng ):
Bán buôn là quá trình bán hàng cho những người trung gian để họ tiếp tục
chuyển bán cho những người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra những mặt hàng
sản xuất mới .Bán buôn được tiến hàng qua 2 phương thức :
Bán buôn qua kho : là phương thức thanh toán hàng mà hàng hoá mua về được
nhập vào kho của Doanh Nghiệp sau đó mới xuất khẩu .

* Phương thức thanh toán trực tiếp :
Là phương thức thanh toán bằng tiền mặt , ngân phiếu , hàng đổi hàng để giao dịch
mua bán .Khi bên bán chuyển giao hàng hoá thì bên mau phải có nghĩa vụ thanh
toán trực tiếp ngay cho bên bán theo giá đã thoả thuận . Phương thức này giảm thiểu
được những rủi ro trong thanh toán .Nừu trường hợp thanh toán bằng hàng thì hnàg
hoá cảu hai bên phải cân đối về giá trị và khi kết thúc hợp đồng nếu có chênh lệch
thì phải thanh toán nốt bằng hàng hoặc bằng tiền mặt .
* Phương thức thanh toán qua ngân hàng :
là phương thức thanh toán chi trả bằng tiền thông qua trung gian – ngân hàng, bằng
cách chuyển khoản của người mua sang tài khoản của người bán.
Phương thức này tiết kiệm được chi phí cho xã hội trong việc in ấn , quản lý tiền tệ ,
tiết kiệm thời gian , kiểm soát được tình hình tài chính của mỗi Doanh Nghiệp ,
chống tham ô , lãng phí …Tuỳ từng thường vụ , khách hàng mà việc thanh toán có
thể được thực hiện theo một số phương thức .
• Thanh toán bằng séc.
• Thanh toán qua ngân hàng.
• Thanh toán qua ngân hàng uỷ nhiệm thu .
Trang 10
www.document.vn
• Thanh toán bằng tín dụng .
Như vậy, phương thức thanh toán tiền bán hàng cũng có một vai trò hết sức quan
trộng , khi thu được tiền về là vốn của Doanh Nghiệp lại bước vào một vòng tuần
hoàn mới , vốn càng quay nhanh thì khả năng sinh lợi nhiều và chu ỳ kinh doanh
không bị gián đoạn .Do vậy , mỗi Doanh Nghiệp để đảm bảo quyền lợi của mình
cũng như của bạn hàng , năng cao hiệu quả kinh doanh thì phải lựa chọn một
phương thức thanh toán cho từng thương vụ một cách hợp lý nhất , nhanh gọn nhất,
tiết kiệm được chi phí.
3. Yêu cầu của quản lý và kế toán nghiệp vụ tiêu thụ , xác định kết quả tiêu
thụ :
3.1 Yêu cầu của quản lý :

quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hnàg hoá nói riêng đối với Doanh nghiệp . Với chức
năng phản ánh , giám đốc hoạt động kinh tế tài chính cảu Doanh nghiệp , kế toán
đã cung cấp , thu thập và xử lý thông tin kinh tế chủ yếu phục vụ cho công tác
quản lý Doanh nghiệp . Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá phải đảm bảo các
yêu cầu sau :
- Kết hợp hoạch toán tổng hợp và hoạch toán chi tiết , kết hợp kế toán tài chính
và kế toán quản trị .kế toán tài chính sẽ cung cấp những thông tin về tình
hình tài chính .của Doanh nghiệp cho các cổ đông , các tổ chức tín dụng …
Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để họ nắm bắt được
tình hình kinh doanh trong Doanh nghiệp một cách chính xác cụ thể .
- Việc tổ chức hoạch toán kế toán trong Doanh nghiệp phải được xây dựng
đúng theo yêu cầu quản lý , quy mô kinh doanh của Doanh nghiệp từ đó giúp
cho Doanh nghiệp có thể nắm bắt được quá trình hoạt động , đánh giá hiệu
quả kinh doanh của từng bộ phận , từng nhóm hàng nói riêng và toàn Doanh
nghiệp nói chung .
- Ngoài ra công tác kấ toán phải đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán hiện
hành, phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước , phù hợp với khả
năng trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán , nên vận dụng công nghệ tin
học cà hạch toán kế toán để giảm bớt công việc cho nhân viên kế toán , tránh
được sai sót nhầm lẫn trong tính toán , để năng cao hiệu quả làm việc .
4. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ , xác định kết quả tiêu thụ:
Trang 12
www.document.vn
Tiêu thụ hnàg hoá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các Doanh nghiệp , do
vây mà kế toán tiêu thụ hnàg hoá có vai trò đặc biệt trong công tác quản lý tiêu
thụ hàng hoá , thông qua kế toán mà lãnh đạo có thể nắm bắt đựơc nhanh chóng
kịp thời tình hình kinh doanh của đơn vị , xem xét tình hình thực hiện các chiến
lược , kế toán đề ra , từ đó có thể đánh giá được bộ phận kinh doanh nào , mặt
hàng nào , địa điểm kinh doanh nào thực hiện tốt công tác tiêu thụ , đồng thời
giúp Bna lãnh đạo công ty phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình mua ,

II . Nghiệp vụ của kế toán tiêu thụ , xác định kết quả tiêu thụ tại các
Doanh nghiệp Cổ Phần :
1. Chứng từ kế toán và phương pháp kế toán chi tiết :
1.1 Chứng từ kế toán :
* Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính , nó
chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành .
Chứng từ kế toán là phương tiện để phản náh mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong quá trình hoạt động của các đơn vị , nó có ý nghĩa quan trọng
trong công tác kế toán và công tác quản lý , được biểu hiện cụ thể như sau :
- Chứng từ kế toán là bằng chứng để chứng minh hợp pháp , hợp lý của kinh tế
phát sinh ở đơn vị .
- Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành các chính sách
chế độ và quản lý kinh tế , tài chính tại đơn vị , kiểm tra tình hình về bảo
quản , sử dụng tài sản , phat hiện và ngăn ngừa , có biện pháp sử lý mọi hiện
tượng tham ô , lãng phí tài sản của đơn vị , của nhà nước .
- Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu , thông tin kinh tế và cơ
sở số liệu để ghi sổ kế toán .
- Chứng từ kế toán là bằng chứng để kiểm tra kế toán , bằng chứng để giải
quyết các vụ kiện tụng , tranh chấp về kinh tế , kiểm tra kinh tế , kiểm toán
trong đơn vị .
* Phân loại chứng từ :
Chứng từ được chia làm 4 loại .
• Phân loaị chứng từ theo công dụng : gồm 3 loại chứng từ .
- Chứng từ mệnh lệnh : gồm các lệnh chi tiền , lệnh xuất tiền .
Trang 14
www.document.vn
- Chứng từ thực hiện : phản ánh ácc nghiệp vụ kinh tế phát sinh như : phiếu
thu , phiếu chi , phiếu nhập , phiếu xuất .
- Chứng từ liên hợp : là loại chừng từ gồm cả hai loịa chứng từ trên : lệnh
kiểm phiếu chi, lệnh kiểm phiếu thu …

thể nghiên cứu xây dụng và tăng cường sử dụng chứng từ tổng hợp để giảm bớt
số lần ghi sổ kế toán .
Xác định được tầm quan trọng của từng loại chứng từ mà cách sử dụng và bảo
quản thích hợp .
Đối với quá trình tiêu thụ hàng hoá tịa các Doanh nghiệp thì từng phương thức
bán hàng kế toán sẽ sử dụng một số chứng từ sau :
- Hoá đơn GTGT- mẫu số 01/GTKT.
- Hoá đơn bán hàng –mẫu số 01/GTGT.
- Phiếu xuất kho – mẫu số 01 VT/BB.
- Phiếu nhập kho – mẫu số 02/VT/BB.
- Biên bản kiêm kiểm kê hàng hoá
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ – mẫu số 03VT/BB
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý – mẫu số 04-XKLĐ
- Thẻ kho thành phẩm .
Và các chứng từ khác có liên quan .
1.2 Sổ sách kế toán sử dụng :
- Sổ chi tiết thành phẩm
- Sổ chi tiết bán hàng .
2. Kế toán tổng hợp quá trình tiêu thụ theo các phương thức tiêu thụ chủ
yếu :
1.3 tài khoản kế toán sử dụng :
TK156, TK157, TK632, TK511, TK512 ,TK131, TK3331…
* TK 156 “ hàng hoá “ : Phản náh hàng hoá tồn kho , tồn quầy nhập xuất trong
thời kỳ báo cáo theo giá trị giá nhập kho
Nội dung kết cấu :
Trang 16
www.document.vn
Bên nợ : Phản ánh trị giá mua , nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kỳ ( theo

www.document.vn
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ .
Bên có :
- Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ để xác định kết quả sau khi
chuyển.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư .
* TK511 “ Doanh thu bán hàng “: Phản ánh tổng doanh thu bán hnàg thực tế của
Doanh nghiệp một kỳ hạch toán các khoản nhận được từ nhà nước về trợ cấp ,
trợ giá khi làm nhiệm vụ cung cấp sản phẩm , hàng hoá theo yêu cầu của nhà
nước .
Nội dung kết cấu :
Bên nợ ghi:
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng , giảm giá, hàng
bị trả lại trong kỳ hạch toán .
- Thuế xuất nhập khẩu , thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có ) tính theo doanh thu
thưc tế của hnàg hoá , dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác
định là tiêu thụ .
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911( xác định kết quả kinh
doanh ).
Bên có ghi :
- Doanh thu bán hàng , dịch vụ thực tế trong kỳ hạch toán của Doanh nghiệp .
Tài khoản này không có số dư .
Tài khoản 511 đựoc mở với 4 khoản chi tiết sau :
- TK 5111: Doanh thu bná hang .
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm .
- TK 5113: Doanh thu dịch vụ .
- TK 5114: Doanh thu trợ giá .
* TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ “: Phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng
hoá dịch vụ , lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một
công ty , tổng công ty vv…hạch toán toàn nghành .

Phải nộp đầu ra đầu vào
Trong đó :
Trang 19
www.document.vn
+ Thuế GTGT Giá tính thuế của hàng Thuế suất thuế
đầu ra hoá dịch vụ bán ra GTGT(%)
+ Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoá đơn
GTGT mua hàng hoá , dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu.
Phương pháp tính trực tiếp trên giá gia tăng :
+ Số thuế GTGT GTGT của hàng Thuế suất
phải nộp hoá ,dịch vụ thuế GTGT (%)
Trong đó :
Thuế Giá thanh toán của Giá thanh toán của hàng hoá
GTGT hàng hoá bán ra mua vào tương ứng
Bên có :
- Phản ánh số tiền giảm trừ cho khách hàng và số tiền đã thu được từ phía cuối kỳ
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản chi tiết :
- TK 3331 : Thuế GTGT của hàng hoá tiêu thụ
- TK 3332 : Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu .
* Tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh “ : Tài khoản này được dùng để xác
định kết quả kinh doanh của kỳ hạch toán .
* Tài khoản 111, TK 112, TK 1561, TK 1381 , TK 3381, TK 641, TK 642, TK 811,
TK 711, TK 821, TK 721, TK 531, TK532…
2.2 Kế toán các phương thức tiêu thụ chủ yếu :
* Phương thức tiêu thụ trực tiếp (bán lẻ ):
<1> Xuất kho hàng hoá bán trực tiếp cho khách hàng .
Nợ TK 632 : Giá vốn thực tế
Có TK 156 :
- Trường hợp Doanh nghiệp bán hàng giao tay ba , kế toán ghi .
Nợ TK 632 : Trị giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ

Có TK 111 : Tiền mặt
Phản ánh giảm giá vốn
Nợ TK 156 Giá trị hàng hoá
Có TK 632 bị trả lại
Các chi phí liên quan đến hàng bán trả lại
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 111,112 …: Tổng giá trị thanh toán
< 4> Phản ánh giá bán hàng :
Trang 21
www.document.vn
Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán
Có TK 111,112…: Tổng giá trị thanh toán
< 5> Cuối kỳ kết chuyển giá hàng bán bị trả lại , giảm giá hàng bán :
Nợ TK 511,512 : Doanh thu bán hang
Có Tk 531,532 : Giảm giá hàng bán
< 6> Cuuoí kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
Nợ Tk 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 532 : Giảm giá hàng bán
< 7 > Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có Tk 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Từ trên ta nhận thấy phương thức tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho
người mua trực tiếp tại kho hàng , tại các phân xưởng sản xuất số hàng khi bàn giao
cho người bán mất quyền sở hữu về số hàng này .Người mua thanh toán hay chấp
nhận thanh toán số hàng mà người bán giao .
* Phương thức gửi hàng :
<1> Xuất kho hàng gửi bán , kế toán ghi :
Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán
Có TK 156 : Hàng hoá
<2> Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán :

nếu bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT .
3.Kế toán xác định kết quả kinh doanh :
3.1 : Kế toán chi phí bán hàng :
* Khái niệm :
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và bán sản
phẩm , hàng hoa,dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng , giớ thiệu sản phẩm ,
quảng cáo sản phẩm ,hoa hồng bán hnàg sản phẩm (hàng hoá ,công trình xây
dựng ),chi phí bảo quản , đóng gói, vận chuyển …
* Tài khoản sử dụng :
Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh ,kế toán sử dụng TK 641 :
“Chi phí bán hàng “
* Nội dung :
Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong ký .
Bên có :
Trang 23
www.document.vn
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh hoặc chờ kết
chuyển .
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư .TK 641 có 7 TK cấp hai :
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
- TK 6413 : Chi phí dụng cụ đồ dùng
- TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415 : Chi phí bảo hàng
- TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác
* Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
khi tính lương , phụ cấp ,tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương phải trả nhân
viên bán hàng ,nhân viên đống gói ,bảo quản ,bốc vác ,vận chuyển hàng bán ,kế toán

* Nội dung :
Bên nợ :
- Các chi phí quản llý Doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ .
Bên có :
- Các khoản giảm chi phí quản lý Doanh nghiệp
- Số chi phí quản lý được kết chuyển vào TK 911, hoặc TK142(2),
TK 242.
TK 642 không có số dư cuối kỳ ,TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 :
Trang 25

Trích đoạn Đặc điểm chung của Công Ty Cổ Phần Tứ Gia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status