Tài liệu Bài giảng Quản trị sản xuất chương 3 - Pdf 10

27Chơng 3
Thiết kế sản phẩm, lựa chọn công Nghệ,
hoạch định công suất
I. Thiết kế sản phẩm
1.1. Sự cần thiết khách quan
Trong việc kế hoạch hoá hệ thống sản xuất, các quyết định đợc xây dựng có
liên quan đến việc thiết kế sản phẩm cũng nh thiết kế quá trình công nghệ để sản xuất
sản phẩm hay dịch vụ.
Chu kỳ đời sống sản phẩm đi qua một loạt các giai đoạn: Giới thiệu sản phẩm,
giai đoạn phát triển, hng thịnh và suy giảm. Chúng ta sẽ xem xét một vài hoạt động
chính phát triển cùng với sự phát triển của chu kỳ sống của sản phẩm ở bảng 3.1.
Nh vậy, chu kỳ sống của sản phẩm đợc chia ra thành bốn giai đoạn nh đợc
chỉ ra trong hình. Vì vậy, chiến lợc hoạt động và chuyển giao công nghệ phải phù hợp
với từng giai đoạn của chu kỳ sống do đặc tính của sản phẩm, số lợng, cơ cấu thị
trờng, và hình thức của cạnh tranh đ thay đổi.
Bảng 3.1

Giới thiệu
sản phẩm
Phát triển Hng thịnh Suy giảm
Đặc tính sản
phẩm
Phân biệt
lớn
Tăng cờng
tiêu chuẩn hoá

Xuất hiện một

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm là những cố gắng của doanh nghiệp trực tiếp
hớng vào đổi mới sản phẩm và công nghệ. Nó bao gồm các bộ phận: Nghiên cứu cơ
bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển sản phẩm mới, đa sản phẩm mới ra thị trờng.
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm có thể diễn ra theo hai hớng: Phát triển một
28loại sản phẩm mới (xét về mặt hình thức) và đổi mới sản phẩm hiện có (xét về mặt chất
lợng). Tuy có những đặc điểm, tính chất khác nhau nhng trên thực tế hai hình thức
này thờng đan kết với nhau, thậm chí thờng đợc thực hiện kết hợp với nhau một
cách có ý thức.
Trong trờng hợp thứ nhất, sản phẩm mới chỉ khác biệt so với sản phẩm cũ ở
kích thớc, hình dáng, kiểu lắp ghép, Những chi tiết, bộ phận và chức năng công
dụng đ đợc biết đến thờng đợc bảo tồn, củng cố, thậm chí có thể đợc cải tiến,
nâng cấp thêm. Mục đích của việc đổi mới sản phẩm trong trờng hợp này là để khai
thác triệt để thị trờng sản phẩm.
Trong trờng hợp thứ hai, sự đổi mới sản phẩm gắn với việc thiết kế những sản
phẩm mới hoàn toàn hoặc cải tiến về cơ bản những sản phẩm đ đợc biết đến theo
hớng tạo cho sản phẩm những chức năng mới, những giá trị sử dụng mới, làm cho sản
phẩm có chất lợng cao hơn hẳn, hoặc làm cho nó có kết cấu khác biệt rõ ràng, hoặc
làm giảm chi phí sản xuất một cách đáng kể.

1.3. Các thành phần trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Có bốn thành phần cơ bản trong quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
Đó là:
a. Nghiên cứu cơ bản là nghiên cứu những vấn đề có tính lý thuyết làm nền
tảng cho nghiên cứu ứng dụng.
b. Nghiên cứu ứng dụng là việc vận dụng các kết quả của nghiên cứu cơ bản
vào thực tế để tạo ra những sản phẩm cụ thể.
c. Phát triển là các hoạt động liên quan đến việc chuyển giao các kết quả của

(Mô hình c)
1.5. Quy trình phát triển sản phẩm
Quy trình phát triển sản phẩm mới có 6 bớc đợc biểu diễn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.2. Quá trình phát triển sản phẩm mới Doanh
nghiệp X

Doanh
nghiệp X

Doanh
nghiệp Y
Cấp công ty

R&D


R&D

Doanh
nghiệp Y
ty

30Bớc 1: Hình thành ý tởng về sản phẩm mới
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thị trờng sản phẩm hiện có, ngời ta có thể hình
thành nên ý tởng sản phẩm mới. Những ý tởng mới này có thể đợc thu thập qua
công tác nghiên cứu của bản thân doanh nghiệp, qua các thông tin của chuyên ngành,
qua các quan sát của bản thân cán bộ nhân viên trong công ty, qua các hoạt động
nghiên cứu của các bộ phận có liên quan và các nguồn thông tin khác.
Bớc 2: Nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu khả thi có các nội dung cơ bản sau:
- Phân tích thị trờng ban đầu;
- Tạo ra một khái niệm khác cho sản phẩm;
- Làm rõ yêu cầu hoạt động;
- Xây dựng các chỉ tiêu thiết kế và thứ tự u tiên của chúng;
- Dự báo có tính logic các yêu cầu cho sản xuất, phân phối và duy trì sản
phẩm trên thị trờng.
Bớc 3: Thiết kế chi tiết sản phẩm
Sản phẩm của giai đoạn này là một hệ thống những bản vẽ, những bản thiết kế
với những mức độ cụ thể và nội dung khác nhau liên quan đến toàn bộ quá trình sản
xuất, lu thông khai thác, sử dụng các sản phẩm đó. Trong nhiều trờng hợp việc thiết
kế chỉ đợc coi là hoàn thành khi có mô hình mô phỏng sản phẩm mới.
Bớc 4: Sản xuất thử
Bớc 5: Sản xuất hàng loạt

xuất theo đơn hàng của khách hàng. Các cửa hàng sản xuất bánh ngọt là một ví dụ cho
loại hình công nghệ này.
Hệ thống sản xuất dựa trên cơ sở quá trình công nghệ này khá linh hoạt, có khả
năng thích ứng cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng của khách hàng. Tuy nhiên, triển
khai, điều hành quá trình sản xuất khá phức tạp; khó kiểm soát đợc chất lợng và khó
cân bằng đợc nhiệm vụ sản xuất. Chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm cao.
d. Sản xuất theo dây chuyền: thích hợp với những sản phẩm có chủng loại ít, sản
phẩm đợc tiêu chuẩn hoá cao, số lợng mỗi loại lớn.
e. Công nghệ sản xuất liên tục (continuous): Đây là quá trình công nghệ có
khối lợng sản phẩm lớn, chủng loại ít, mang tính chuyên môn hoá, tự động hoá cao;
tập trung vốn lớn.
Đặc điểm của loại công nghệ này: Máy móc thiết bị đợc bố trí theo dây
chuyền; sản phẩm di chuyển thành dòng liên tục; máy móc thiết bị chuyên dùng; lao
động đợc chuyên môn hoá cao; lệnh điều hành sản xuất ít; dễ kiểm soát đợc nguyên
liệu và hàng tồn kho; lợng sản phẩm dở dang ít; chi phí cố định cao nhng chi phí
biến đổi thấp.

2.3. Chu kỳ sống của quá trình công nghệ
Quá trình công nghệ có chu kỳ sống liên quan đến chu kỳ sống của sản phẩm
đợc chỉ ra ở hình 3.1.
32

Sản xuất theo
dự án
Cửa hàng công
việc Công nghệ theo
nhóm sản
phẩm
Chiến lợc có hiệu quả

CL không hiệu
quả
Sản xuất theo
dây chuyền
Sản xuất liên
tục CL không
hiệu
quả

3.1.2. Các loại công suất
a. Công suất thiết kế: là công suất tối đa mà doanh nghiệp có thể thực hiện
đợc trong những điều kiện thiết kế.
b. Công suất hiệu quả: là tổng đầu ra tối đa mà doanh nghiệp mong muốn có
thể đạt đợc trong những điều kiện cụ thể về cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, tuân
thủ các tiêu chuẩn, quy trình công nghệ, khả năng điều hành sản xuất, kế
hoạch bảo dỡng, duy trì máy móc, thiết bị và cân đối các hoạt động. Công
suất hiệu quả đợc biểu thị bằng mức độ sử dụng công suất thiết kế (% so
với công suất thiết kế).
c. Công suất thực tế: là khối lợng sản phẩm đạt đợc trong thực tế.
Ba khái niệm trên đợc dùng làm cơ sở để tính hai chỉ tiêu: mức hiệu quả và
mức độ sử dụng của công suất. Chúng đợc biểu diễn dới dạng các công thức sau:

34
Mức hiệu quả = Mức độ sử dụng = 3.1.3. Căn cứ hoạch định công suất
- Nhu cầu thị trờng: Một trong những nguyên nhân quan trọng cần hoạch định,
lựa chọn công suất là sự ảnh hởng tiềm ẩn của nó tới khả năng đáp ứng của doanh
nghiệp đối với nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ trong tơng lai.
- Mối quan hệ giữa chi phí và năng lực sản xuất: Nếu nhu cầu của thị trờng về
sản phẩm và dịch vụ thấp hơn so với công suất xây dựng sẽ gây lng phí lớn về năng


ảng 3.3
Loại Hoạt động
Tồn kho
Tồn kho sản phẩm trong giai đoạn có nhu cầu thấp để đáp ứng cho
nhu cầu ở giai đoạn sau.
Đặt cọc trớc
Trong giai đoạn có nhu cầu cao, có thể yêu cầu khách hàng đặt cọc
trớc
Huy động nhân
lực
Thuê nhân công trong giai đoạn có nhu cầu cao và sa thải khi nhu
cầu xuống thấp.
Thay đổi tốc độ
làm việc
Tăng giờ hoặc cho công nhân làm việc bán thời gian trong giai đoạn
nhu cầu lên cao hoặc xuống thấp.
Đào tạo nhân
viên
Đào tạo công nhân theo hớng làm một việc nhng biết nhiều việc.
Đây là một giải pháp thay thế cho việc thuê thêm hay sa thải công
nhân khi nhu cầu thay đổi.
Thiết kế quá
trình
Thay đổi nội dung công việc tại mỗi nơi làm việc để tăng năng suất.

Hợp đồng phụ
Thuê các doanh nghiệp khác làm gia công cho mình ở giai đoạn có
nhu cầu cao, hoặc làm gia công cho các đơn vị khác khi nhu cầu
xuống thấp.
t
0
t
1
t
2
t
3
t
4
Hình 3.2. Sử dụng công suất theo các giai đoạn của sản phẩm

3.3. Các mô hình hoạch định công suất
Có một vài mô hình đợc sử dụng để hoạch định công suất: Phân tích giá trị
hiện tại đợc dùng khi ta có giá trị của dòng vốn đầu t; Mô hình hoạch định tổng hợp
đợc sử dụng để tìm giải pháp sử dụng tốt nhất công suất hiện có trong giai đoạn ngắn;
Phân tích điểm hoà vốn có thể dùng để xác định số lợng sản phẩm tại điểm hoà vốn
khi so sánh chi phí với doanh thu. Trong phần này, chúng tôi tập trung giới thiệu mô
hình chủ yếu đợc sử dụng để hoạch định công suất ngắn hạn: Bài toán quy hoạch
tuyến tính. Sau đó, chúng ta sẽ áp dụng mô hình thứ 2: phân tích cây quyết định đối với
vấn đề mở rộng công suất dài hạn.

3.3.1. Bài toán quy hoạch tuyến tính áp dụng để xác định công suất ngắn
hạn trong trờng hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm với một nguồn
lực nhất định
Ví dụ đầu tiên áp dụng mô hình sẽ phản ánh những khó khăn trong việc đo
lờng công suất trong một doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm. Khi thảo luận
về ví dụ dới đây của công ty ELG, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn đọc một cách tìm kiếm

suất của nhà máy trong tháng tới là bao nhiêu? Số lợng của mỗi loại CB và PR nên
sản xuất là bao nhiêu là có hiệu quả nhất?
Vấn đề kết hợp sản xuất nhiều loại sản phẩm phải đối mặt với một nguồn lực
hạn chế chính là vấn đề của công ty ELG. Nó đợc tóm tắt ở bảng 3.4.
Bảng 3.4
Nhu cầu về mỗi loại lao động để sản xuất
ra 1 đơn vị sản phẩm (Giờ)
Các loại lao động
CB PR
Số lợng lao động
có thể huy động
(Giờ)
Phục vụ sản xuất 0,4 0,5 316
Sản xuất trực tiếp 0,5 0,3 354
Giám sát 0,05 0,1 62

Công suất trong tháng tới của công ty ELG sẽ phụ thuộc vào sự kết hợp sản xuất
hai loại sản phẩm trên. Nếu tất cả nguồn lao động cuả tháng tới đợc sử dụng chỉ để
sản xuất các loại Rađio CB thì:
Số lợng lao động gián tiếp có thể sản xuất đợc:
316 giờ : 0,4 giờ/một sản phẩm = 790 sản phẩm
Số lao động trực tiếp trên dây chuyền sẽ sản xuất đợc:
354 giờ : 0,5 giờ/sản phẩm = 708 sản phẩm
Số lao động giám sát có thể sản xuất đợc:
62 giờ : 0,05 giờ/sản phẩm = 1240 sản phẩm.
Khi một CB yêu cầu tất cả ba loại lao động trên, số lợng tối đa của CB có thể
sản xuất sẽ là số nhỏ nhất trong các số trên, 708 đơn vị. Nói cách khác, chúng ta có thể
chỉ sản xuất máy PR. Nếu mỗi loại lao động dành hết cho việc sản xuất PR, số lao
38


max
Hay: F = 50X
1
+ 40 X
2
max
Bớc 3: Xác định các giới hạn về số lợng sản phẩm sẽ đợc sản xuất.
Giới hạn cho X
1
và X
2
nh sau: Nguồn Sử dụng nguồn Giới hạn nguồn
Phục vụ sản xuất 0,4X
1
+ 0,5X
2
316
Sản xuất trực tiếp 0,5X
1
+ 0,3X
2

354
Giám sát 0,05 X
1
+ 0,1X
2

+ S
3
= 62

39
Sau đó, ta lập bảng tính toán để tìm phơng án tối u. Kết quả nh sau:
X
1
X
2
S
1
S
2
S
3
X C
ij
PA
50 40 0 0 0
S
1
0 316 0,4 0,5 1 0 0
S
2
0 354 0,5 0,3 0 1 0
S

3.3.2.1. Các tình huống trong việc ra quyết định
Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn, trong đó ngời ra quyết định biết chắc
chắn hậu quả hay kết quả của bất kỳ quyết định đợc lựa chọn nào. Ví dụ: Khi gửi
tiết kiệm, ta biết chắc chắn số tiền li thu đợc sau một thời gian nhất định.
Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn trong đó ngời ra quyết định không
biết điều gì sẽ xảy ra đối với kết quả của mỗi cách lựa chọn. Thí dụ: trong 5 năm tới
thế giới có trừ đợc bệnh SIDA hay không là một điều bây giờ không thể nói trớc
đợc.
Ra quyết định dới điều kiện rủi ro, trong đó ngời ra quyết định biết đợc xác
suất xảy ra đối với kết quả của phơng thức đ lựa chọn. Ví dụ: ta không biết chắc
là ngày mai có ma hay không? Tuy nhiên, ta có thể biết đợc vào mùa ma ở miền
Trung, xác suất có ma là 50%.
Khi ra quyết định dới điều kiện không chắc chắn, ngời ra quyết định không
biết đợc hậu quả hành động của mình sẽ nh thế nào. Còn khi ra quyết định dới điều
40kiện rủi ro, ngời ra quyết định sẽ cố gắng tối đa hoá phúc lợi mong đợi của mình.
Cách tiếp cận ra quyết định điển hình là tối đa hoá giá trị tiền tệ mong đợi.
3.3.2.2. Một số thuật ngữ cần nắm
- Sự lựa chọn: Cách thức hành động hoặc chiến lợc mà ngời ra quyết định
có thể lựa chọn. Khi dùng cây quyết định, sự lựa chọn này đợc biểu diễn
bằng nút ô vuông .
- Trạng thái tự nhiên: Việc xảy ra tình huống mà ngời ra quyết định kiểm
soát đợc rất ít hoặc không kiểm soát đợc. Nó đợc biểu diễn bằng nút tròn
.
Trong lý thuyết quyết định, ngời ta có thể sử dụng bảng quyết định hoặc cây
quyết định để lựa chọn phơng án tối u của mình. Về bản chất, hai cách sử
dụng này là tơng đơng nhau.



càng cao); không thuận lợi (nhu cầu thấp và ngày càng giảm).
Sau khi tính toán thu chi, bộ phận Tài vụ của Công ty đ dự kiến đợc bảng lời
lỗ sau:
Bảng 3.5 ĐVT: 10
3
USD
Phơng án công suất

Thị trờng thuận lợi Thị trờng không thuận lợi
Công suất lớn 100 - 90
Công suất vừa 60 - 10
Công suất nhỏ 40 - 5

Căn cứ vào các cách lựa chọn trên, chúng ta xây dựng bảng quyết định nh sau:
Bảng 3.6 ĐVT : 10
3
USD
Trạng thái thị trờng Cách lựa chọn
PA công
suất
Thuận lợi
Không
thuận lợi
Maximax Maximin
May rủi
ngang nhau

S
1

ij
S
ij
Max
Trong đó:
EMV
i
: giá trị tiền tệ mong đợi của phơng án i
EMV
ij
: Giá trị mong đợi của tình huống J của phơng án i
S
ij
: Xác suất của tình huống j của phơng án i.
Ví dụ
: Cũng ví dụ trên, nếu không điều tra thị trờng, bộ phận Marketing của
Công ty ớc lợng xác suất xảy ra của các loại thị trờng nh sau:
Bảng 3.7
42Xác suất của từng trạng thái thị trờng Phơng án công
suất
Thuận lợi Không thuận lợi
Tổng xác suất

S
1
0,5 0,5 1.0
S

phải trả khi mua thông tin chính xác gọi là giá trị mong đợi của các thông tin hoàn hảo.
Công thức tính:
EVPI = EMV
mc
- EMV
1
Trong đó:
EVPI : giá trị mong đợi của thông tin hoàn hảo
EMV
mc
: Giá trị mong đợi trong điều kiện chắc chắn
EMV
1
: Giá trị mong đợi trong điều kiện rủi ro
Ví dụ
: Để thận trọng giám đốc đề nghị xem xét thêm phơng án đặt mua thông
tin thị trờng của một công ty dịch vụ thông tin có uy tín. Công ty dịch vụ thông tin
yêu cầu trả cho họ 4000 USD để họ tiến hành điều tra thị trờng và tính toán các xác
suất cần thiết. Kết quả, công ty dịch vụ đ tính đợc các loại xác suất theo 2 hớng
điều tra thị trờng:
T
1
: Hớng thuận lợi. Tức là tổ chức điều tra ở nơi thị trờng thuận lợi hoặc thời
43gian thuận lợi P(T
1
) = 0,7.
T

2
0,4 0,6 1,0

P(T
2
) = 0,3
S
3
0,3 0,7 1,0
Căn cứ vào bảng số liệu ở bảng 3.5 và 3.8 ta tính đợc kết quả nh sau:
Hớng thị trờng thuận lợi :
EMV
11
: 100 ì 0,6 + (- 90) ì 0,4 = 24
EMV
12
: 60 ì 0,7 + (- 10) ì 0,3 = 39
EMV
13
: 40 ì 0,8 + (- 5) ì 0,2 = 31
EMV
1
= Max {24; 39; 31} = 39
Hớng thị trờng không thuận lợi:
EMV
21
: 100 ì 0,3 + (- 90) ì 0,7 = - 33
EMV
22
: 60 ì 0,4 + (- 10) ì 0,6 = 18

- Vẽ cây quyết định.
Từ ví dụ trên chúng ta có thể vẽ cây quyết định nh sau:
0,5

5

0,5
25

0,5

25
0,5
0,6

22

28,7

0,4


31 0,2 0,3 32,7 - 4

-33

0,7

0,3 18

0,4 18

a

b

b

II
1
a

III
1

III
2
c

a

b

c

100

60

-
90


5

100

-
90

I


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status