Tài liệu Bài giảng quản trị ngân hàng chương 5 - Pdf 86

29/06/2008
1
6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 1
Chương 5
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH
NGÂN HÀNG
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Khái niệm về rủi ro
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến
sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực
tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để
có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất đònh.
Nhận xét:
- Rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng là hai đại lượng
đồng biến với nhau trong một khoảng giá trò nhất đònh.
6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 2
P
Rủi ro
A
+
O
B
6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 3
- Hai yếu tố mang tính đặc trưng của rủi ro :
+ Biên độ rủi ro: thể hiện mức độ thiệt hại, phạm vi tác hại do
rủi ro gây ra.
+ Tần suất xuất hiện rủi ro = KP/P
KP: số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện
P: số trường hợp đồng khả năng
- Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể
nào loại trừ được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của

3. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro
− Những nguyên nhân thuộc về năng lực
quản trò của ngân hàng
− Các nguyên nhân thuộc về phía khách
hàng
− Các nguyên nhân khách quan có liên quan
đến môi trường hoạt động kinh doanh
6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 6
 4. Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
nền kinh tế-xã hội:
 - Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng.
 - Rủi ro làm giảm uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh mất
thương hiệu của ngân hàng..
 - Rủi ro khiến ngân hàng bò thua lỗ và bò phá sản, sẽ ảnh hưởng đến hàng
ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không được
đáp ứng nhu cầu vốn... làm cho nền kinh tế bò suy thoái, giá cả tăng, sức
mua giảm, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội.
 - Hơn nữa, sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của
hàng loạt các ngân hàng khác và hàng ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền
kinh tế.
 - Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì
trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền
kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế
giớirủi ro tín dụng tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
các nước có liên quan. Thực tế đã chứng minh qua cuộc khủng hoảng tài
chính châu Á(1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ
(2001-2002).
29/06/2008
2
6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 7

6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 10
 - Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng
mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản
lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành
hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung
(Concentration risk).
 + Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm
riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể
đi vay hoặc ngành, lónh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách
hàng vay vốn.
 + Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn
cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay
quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành,
lónh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng đòa lý nhất
đònh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 11
 1.3. Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng:
 1.3.1. Lượng hóa rủi ro tín dụng:
 Là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi
ro của khách hàng, từ đó xác đònh phần bù rủi ro và giới hạn tín
dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự
phòng rủi ro. Sau đây là các mô hình được áp dụng tương đối phổ
biến:
 a. Mô hình chất lượng 6 C:
 (1) Tư cách người vay (Character)
(2) Năng lực của người vay (Capacity) :
 (3) Thu nhập của người vay (Cash):
(4) Bảo đảm tiền vay (Collateral)
 (5) Các điều kiện (Conditions):

 Đây là mô hình do E.I. Altman dùng để cho điểm
tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn. Đại lượng Z
phụ thuộc vào:
 - Trò số của các chỉ số tài chính của người vay.
 - Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác
đònh xác xuất vỡ nợ của người vay trong quá khứ.
 Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
 Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 15
 Trong đó:
 X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
 X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
 X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
 X4 = Hệ số giá trò thò trường của tổng vốn sở hữu/giá trò
hạch toán của nợ
 X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
 Trò số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng
thấp. Ngược lại, khi trò số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là
căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao.
Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào
có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy
cơ rủi ro tín dụng cao.
6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 16
STT
Các hạng mục xác đònh chất lượng tín dụng Điểm
1
Nghề nghiệp của người vay
2
Trạng thái nhà ở

Dư nợ qúa hạn
Hệ số nợ qúa hạn = --------------------------- ×
××
× 100%
Tổng dư nợ cho vay
 Hệ số trên chỉ đề cập đến những khoản nợ đã quá hạn, mà không đề cập đến
những món vay có một kỳ hạn bò quá hạn. Như vậy, chính xác hơn, ta có:

Tổng dư nợ có nợ qúa hạn
 Tỷ lệ nợ quá hạn =--------------------------------------- ×
××
× 100%
 Tổng dư nợ cho vay

29/06/2008
4
6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 19
  Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số rủi ro TD = --------------------------- ×
××
× 100%
Tổng tài sản có
 Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu (Bad debt): là những khoản
nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi được và không được
tái cơ cấu.
Dư nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5)
Tỷ lệ nợ xấu= --------------------------------- ×
××
× 100%≤3%

Z: Khả năng còn có thể cho vay của NH(H
3
= 8%)
X là TSC rủi ro lý tưởng: X=VTC/8%
Y là TSC rủi ro thực tế: Y=VTC/H
3 thực tế
Z=X-Y
+ Z=0



H
3tt
= 8%
+ Z<0



H
3tt
< 8% NH không cho vay và phải
tăng H
3
+ Z>0



H
3tt
> 8%

6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 26
2.3. Cung cầu về thanh khoản(Supply for liquidity)
- Cung thanh khoản: là các khoản vốn làm tăng qũy
của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho
NH: Các khoản tiền gửi đang đến (S1), thu nhập
bán các khoản dòch vụ(S2), thu hồi tín dụng đã
cấp(S3), bán các tài sản đang kinh doanh và sử
dụng(S4), Các khoản cung khác(S5).
- Cầu thanh khoản: là nhu cầu vốn cho các mục đích
của ngân hàng làm giảm qũy của ngân hàng đó:
Khách hàng rút các khoản tiền gửi(D1), yêu cầu
cấp các khoản tín dụng(D2), hoàn trả các khoản
vay mượn phi tiền gửi (D3), chi phí phát sinh khi
kinh doanh các sản phẩm và dòch vụ (D4), thanh
toán cổ tức cho các cổ đông (D5).
6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 27
2.4. Đánh giá rủi ro thanh khoản:
Trạng thái thanh khoản ròng (Net Liquidity Position) = Ʃ
ƩƩ
ƩCung
thanh khoản – Ʃ
ƩƩ
ƩCầu thanh khoản
(NLPt) = (S1+S2+S3+S4+S5) – (D1+D2+D3+D4+D5)
@ NLPt = 0
@ NLPt > 0: ngân hàng trong tình trạng thặng dư thanh khoản (Lidiquity
surplus ): Do nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không cho
vay hay đđầu tư đđược. Trong phạm vi của một ngân hàng, đây là việc
không khai thác hết tiềm năng sinh lời của tài sản Có, chiếm giữ quá
nhiều tài sản Có ở dạng trực tiếp hay gián tiếp không có khả năng sinh lời

họ.
Thứ ba, nhu cầu thanh khoản của ngân hàng và các quyết
đònh liên quan đến vấn đề thanh khoản phải được phân tích
trên cơ sở liên tục để tránh kéo dài một trong hai trạng thái :
thặng dư hoặc thâm hụt.
6/29/2008 PGS.TS Tran Huy Hoang 30
2.4.2. Các chiến lược quản trò thanh khoản :
a/ Quản trò thanh khoản dựa vào tài sản có: Tạo ra nguồn cung cấp
thanh khoản từ bên trong (dựa vào tài sản Có)
b/ Quản trò thanh khoản dựa vào tài sản nợ (đi vay) Vay mượn bên
ngoài (dựa vào tài sản Nợ) để đáp ứng nhu cầu thanh khoản
c/ Chiến lược cân đối thanh khoản giữa tài sản có và tài sản nợ (quản
trò thanh khoản cân bằng): Phối hợp cân bằng ở cả 2 hướng trên.
2.5. Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản
@Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng
cho kinh doanh
@Đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả (QĐ457/2005/QĐ – NHNN)
@Sử dụng các biện pháp để dự báo nhu cầu thanh khoản:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status