Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON ( HN) - Pdf 10

Luận văn cuối khoá
Lời mở đầu
Mục đích của nền sản xuất xã hội là nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và
văn hoá ngày càng tăng của toàn xã hội. Mục đích đó đòi hỏi chúng ta phải làm
thế nào để tạo ra đợc nhiều sản phẩm nhất với chất lợng tốt nhất, mẫu mã đẹp
phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng và đặc biệt sản phẩm đó phải có giá
thành phù hợp. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất với vai trò là nơi trực
tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội luôn luôn phấn đấu để tìm mọi biện pháp
tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm.
Thực vậy chi phí sản xuất (là đầu vào của quá trình sản xuất) và sản
phẩm sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận và thu đợc lợi nhuận về (là đầu ra của
quá trình sản xuất) là hai mặt đối lập. Ta không thể bỏ chi phí ra ít mà thu về đ-
ợc nhiều lợi nhuận, vấn đề ở đây là chi phí bỏ ra phải phù hợp với sản xuất để
thu đợc mức lợi nhuận tối đa. Muốn đạt đợc điều này, các doanh nghiệp sản
xuất phải tổ chức quản lý tốt sản xuất để cho chi phí bỏ ra giảm và giá thành
sản phẩm hàng hoá giảm. Một trong những công cụ quan trọngđợc sử dụng đó
là công tác kế toán nói chung và đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm .
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng mức độ cạnh tranh ngày càng gay
gắt thì sản phẩm sản xuất ra sẽ là yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh
nghiệp, nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp nào có mức giá thấp hơn của thị tr-
ờng thì doanh nghiệp đó tồn tại. Do đó doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ ngay
từ những yếu tố sản xuất đầu tiên cho đến khâu cuối cùng để đa ra một mức gía
phù hợp. Đến đây, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm đợc coi là khâu trung tâm trong công tác hạch toán kế toán sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp .
Đứng trớc thực tế đó Công ty đầu t xây lắp cơ điện lạnh ERESSON luôn
coi công tác hạch toán kế toán là khâu quan trọng hàng đầu trong quá trính sản
xuất kinh doanh, nó đợc coi là yếu tố cơ bản để giảm chi phí hạ giá thành sản
phẩm thì công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đựơc coi là
trọng tâm. Đến nay công ty vẫn không ngừng tìm ra những

Luận văn cuối khoá
Chơng 1
Lý luận chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành trong doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí sản xuất
luôn gắn liền với việc sử dụng tài sản. Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở tạo
nên giá thành sản phẩm, tiết kiệm đợc CPSX là tạo điều kiện hạ giá thành sản
phẩm. Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sử dụng
nhiều công cụ quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán luôn đợc coi là công
cụ quan trọng và hiệu quả nhất. Trong điều kiện hiện nay khi mà CPSX và tính
giá thành sản phẩm đang là vấn đề then chốt thì kế toán ngày càng có ý nghĩa
thiết thực đối với công tác quản lý CPSX và tính giá thành sản phẩm.
1.1.1.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất.
1.1.1.1. Chi phí sản xuất và sự cần thiết phải tập hợp chi phí sản xuất ở
doanh nghiệp sản xuất.
Thực chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự vận
động cuả các yếu tố sản xuất đã bỏ ra và sự biến đổi chúng một cách có mục
đích thành sản phẩm cuối cùng đáp ứng nhu cầu xã hội. Để tiến hành hoạt động
sản xuất doanh nghiệp phải có ba yếu tố cơ bản đó là t liệu lao động nh nhà
xuởng, máy móc thiết bị và TSCĐ khác Đối t ợng động nh NVL và sức lao
động con ngời. Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản cũng đồng thời là quá trình
doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng với việc sử dụng
TSCĐ là chi phí về khấu hao TSCĐ; tơng ứng với việc sử dụng NVL là chi phí
nguyên vật liệu; tuơng ứng với việc sử dụng lao động là tiền lơng tiền công trích
BHXH, BHYT, KPCĐ.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh thì

Giá thành sản xuất là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng đối với các doanh
nghiệp sản xuất, nó phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng lao động, vật t
tiền vốn của doanh nghiệp. Việc quản lý, sử dụng hợp lý tiết kiệm các nguồn
trên là tiền đề, là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và ngợc lại. Ngoài ra việc hạ
giá thành còn là con đờng cơ bản để tăng doanh lợi, là tiền đề để hạ giá bán,
tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng trong và ngoài nớc và nâng
cao đời sống của ngời lao động.
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
Từ đó ta có thể định nghĩa giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là biểu
hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tính trong một khối lợng sản phẩm
(công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành.
Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành nhng không phải là toàn bộ chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều tính vào giá thành sản phẩm vì vậy cần phải
phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Xét về bản chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan
hệ mật thiết với nhau và có nguồn gốc giống nhau vì chúng đều là các hao phí
về lao động sống, lao động vật hoá và các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp. Nhng
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản
xuất, một bên là các yếu tố chi phí đầu vào" một bên là kết quả sản xuất ở
đầu ra cho nên chúng có những điểm khác nhau về phạm vi và hình thái biểu
hiện.
- Chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) và chi
phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thờng có liên quan đến hai bộ phận khác
nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kì và sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kì và
bao gồm: chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang và một phần chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ).
1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp.

Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán CPSX đáp ứng nhu cầu kế
toán thì phân chia CPSX thành nhiều loại khác nhau. Việc xác định đợc tiêu
thức phân loại phù hợp khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạch toán
mà còn là tiền đề quan trọng của kế hoạch hoá, kiểm tra, phân tích CPSX của
toàn doanh nghiệp cũng nh các bộ phận cấu thành bên trong doanh nghiệp. Có
nhiều cách phân loại CPSX, sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế.
- Chi phí hoạt động chính và phụ: Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán
hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào chức năng công dụng của
chi phí các khoản chi phí này đợc chia thành CPSX và chi phí ngoài sản xuất.
+CPSX: Bao gồm chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung.
+Chi phí ngoài sản xuất: Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp .
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
- Chi phí khác: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài
hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp, bao gồm có chi phí
hoạt động tài chính và chi phí bất thờng.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu chi phí theo ý nghĩa đầu vào của quá trình sản xuất kinh
doanh thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành
chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ.
- Chi phí ban đầu là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu mua sắm,
chuẩn bị từ trớc để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí ban đầu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi
phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. . -
Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công
và hợp tác lao động trong doanh nghiệp.

tợng kế toán chi phí.
Theo tiêu thức này, CPSX đợc chia thành hai loại là chi phí trực tiếp và
chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tợng
kế toán tập hợp chi phí.
- Chi phí gián tiếp là các loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế
toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp đợc mà phải tập
hợp, quy nạp cho từng doanh nghiệp theo phơng pháp phân bổ gián tiếp.
1.2.1.6. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.
Theo cách phân loại này thì CPSX đợc chia thành:
- Chi phí khả biến:
+Biến phí tỷ lệ.
+Biến phí không tỷ lệ thuận.
- Chi phí bất biến:
+Định phí tuyệt đối.
+ Định phí cấp bậc
+Định phí bắt buộc
+Định phí không bắt buộc.
Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí khác nhau đều có mục đích chung là
làm sao để quản lý tốt nhất CPSX và qua đó thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành
sản phẩm cho doanh nghiệp.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và kế hoach hoá, giá thành đợc
chia thành các loai tơng ứng:
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
1.2.2.1 Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.
Theo căn cứ này thì giá thành đợc chia thành ba loại:
- Giá thành kế hoạch.
- Giá thành định mức.

SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
1.3.2. Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm (công vụ, lao vụ) doanh
nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính đợc tổng giá thành và giá thành
đơn vị.
-Nếu sản xuất đơn giản thì từng sản phẩm, công việc là một đối tơng tính
giá thành.
-Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là đối t-
ợng tính giá thành.
Căn cứ vào quy trình công nghệ:
-Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tợng tính giá thành chỉ
có thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ.
-Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính
giá thành có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản
xuất.
-Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tợng tính giá
thành có thể là sản phẩm đã lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộ phận, chi
tiết của sản phẩm.
Xác định đúng đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc điểm của doanh
nghiệp sẽ giúp cho kế toán mở sổ sách kế toán, các bảng tính giá thành sản
phẩm theo đối tợng quản lý, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạh giá thành sản
phẩm có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành.
Đối tợng tập hợp CPSX và tính giá thành có quan hệ chặt chẽ với nhau
xuất phát từ quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm. Số liệu về CPSX đã tập
hợp cho từng đối tợng là căn cứ để tính giá thành và giá thành đơn vị. Một đối t-
ợng tính giá thành có thể phù hợp với một đối tợng tập hợp chi phí, cũng có thể
liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí. gợc lại một đối tợng tập hợp chi

Chi phí NVL Trị giáVL Trị giá NVL Trị giá NVL
trực tiếp = đa vào - còn lại cha - phế liệu
trong kỳ . sử dụng. sử dụng. thu hồi.
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621-
chi phí NVL trực tiếp .
Trình tự kế toán NVL trực tiếp đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 01:Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp:
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
TK152(611) TK621 TK152(611)
TK111,112,331
TK154(611)
TK133
Trị giá NVL xuất kho
dùng trực tiếp cho sản xuất.
Trị giá NVL cuối kỳ và phế
liệu thu hồi nhập kho.
Trị giá NVL mua dùng
ngay cho sản xuất.
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
VAT được
khấu trừ.
Luận văn cuối khoá
Trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sử dung tài khoản TK611 và TK631.
1.4.2.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Bao
gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo số tiền của công nhân sản xuất.

cho phân xởng, tổ đội đó rồi mới tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi
phí liên quan.Việc tiến hành phân bổ cũng đợc tiến hành trên tiêu thức phân bổ
hợp lý nh định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp.
Để tập hợp kết chuyển chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627-
chi phí sản xuất chung.
1.4.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
CPSX của doanh nghiệp sau khi đã tập hợp theo từng đối tợng và từng
khoản mục (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung)
cần đợc kết chuyển để tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối
tợng.
*Trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên thì kế toán sử dụng TK154- CPSXKD dở dang để tập hợp.
Trình tự kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp đợc khái quát theo Sơ
đồ 1.
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
*Trong trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
thì kế toán sử dụngTK631- giá thành sản xuất để tập hợp CPSX toàn doanh
nghiệp.
Trình tự kế toán tập hợp CPSX đợc trình bày khái quát theo Sơ đồ 2.
1.5. Đánh giá sản phẩm làm dở.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình công nghệ
sản xuất hoặc đã hoàn thành một vài bớc chế biến nhng vẫn còn phải chế biến
tiếp mới trở thành sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán, xác định phần CPSX mà sản
phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu.
Việc đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ là một trong những
điều kiện quan trọng để xác định chính xác giá thành sản phẩm. Tuỳ vào đặc
điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà sản phẩm làm dở cuối kỳ có thể đợc
đánh giá theo một trong các phơng pháp sau:

S
TP
, S
d
: Sản lợng thành phẩm và sản phẩm dở cuối kỳ.
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp chế biến kiểu liên tục
với nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau thì sản phẩm dở dang giai đoạn đầu
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
thì tính theo chi phí NVL trực tiếp còn sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau
tính theo chi phí nửa thành phẩm trong giai đoạn trớc chuyển sang.
1.5.2. Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng
đơng.
Sản phẩm làm dở cuối kỳ sẽ phải chịu toàn bộ CPSX trong kỳ theo mức
độ hoàn thành, khi kiểm kê không những phải xác định số lợng sản phẩm làm
dở mà còn phải xác định mức độ hoàn thành của chúng, trên cơ sở đó tính đổi
số lợng sản phẩm ra số lợng sản phẩm ra số lợng thành phẩm hay nửa thành
phẩm tơng đơng. Phơng pháp này cho mức độ chính xác cao nhng khối lợng
công việc tính toán phức tạp, thích hợp đối với những doanh nghiệp có chi phí
NVL trực tiếp chiếm tỷ lệ không lớn lắm trong tổng khối lợng sản xuất dở dang
đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn.
Trớc hết căn cứ vào khối lợng và mức độ hoàn thành sản phẩm dở danh
cuối kỳ so với sản phẩm đã hoàn thành là bao nhiêu để khi quy đổi sản phẩm dở
dang ra sản phẩm hoàn thành tơng đơng sau đó tính toán xác định từng khoản
mục chi phí cho sản phẩm dở theo nguyên tắc:
- Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ nh
chi phí NVL trực tiếp thì tính toán nh phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở
theo chi phí NVL trực tiếp.
- Đối với các chi phí bỏ dần theo mức độ gia công chế biến nh chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc

cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và CPSX định mức cho một đơn vị sản phẩm
ở từng phân xởng, giai đoạn để tính ra giá trị chi phí làm dở cuối kỳ.
1.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu CPSX
đã tập hợp đợc của kế toán để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế
của sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành theo các khoản mục giá thành. Tuỳ
vào đặc đIểm của doanh nghiệp mà áp dụng theo các phơng pháp tính giá thành
khác nhau:
1.6.1. Phơng pháp tính giá thành phân bớc.
áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp,
liên tục sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn. Đối tợng tính giá thành là nửa thành
phẩm ở các giai đoạn và thành phẩm. Đối tợng tập hợp chi phí là quy trình công
nghệ ở các giai đoạn. Do đó nên có hai cách tính giá thành :
-Tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm (Z
NTP
). Để
tính đợc giá thành ở giai đoạn cuối cùng phải tính đợc Z
NTP
ở giai đoạn đầu tiên
và kết chuyển sang giai đoạn sau tuần tự đến giai đoạn cuối sản phẩm hoàn
thành. Cụ thể:
Giai đoạn1: Z
NTP1
=D
ĐK1
+ C
1
- D
CK1
z= Z

/ Q
n
-Tính giá thành phân bớc không tính Z
NTP
(chỉ tính Z
TP
): Đầu tiên phải tập
hợp chi phí phát sinh ở các bộ phận phân xởng của quy trình công nghệ, sau đó
xác định số số chi phí sản xuất của phân xởng giai đoạn của giai đoạn tính cho
sản phẩm hoàn thành, cuối cùng cộng toàn bộ để xác định Z
TP
.
Z
TP
=

=
n
i
Cgi
1
Trong đó C
gi
: chi phí sản xuất ở giai đoạn i trong Z
TP
1.6.2. Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
áp dụng thích hợp với từng trờng hợp đối tợng tính giá thành phù hợp với
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Nếu cuối tháng có ít sản phẩm làm dở và ổn định thì giá thành sản phẩm
(Z) chính là bộ phận chi phí sản xuất (C) phát sinh.

+C
TK
D
CK
C
P
C
p
: CPSX cần loại trừ ra khỏi tổng giá thành đã tập hợp.
C
P
: Đợc xác định bằng cách lấy CPSX theo kế hoạch hoặc C
p
= Giá bán
lãi định mứcThuế (nếu có).
1.6.5. Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
áp dụng cho tất cả các loại hình sản xuất khác nhau với điều kiện các
chi phí sản xuất đã có định mức hợp lý. Công tác quản lý chi phí sản xuất đã đi
vào nề nếp đã tiến hành đợc tổng hợp CPSX theo định mức. Nội dung của ph-
ơng pháp nh sau:
- Tính đợc giá thành định mức trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật hiện
hành và đơn giá dự toán ở một thời điểm hiện hành.
- Vạch ra đựoc chính sách thay đổi định mức trong quá trình thực hiện.
- Xác định đợc chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh
lệch. Theo phơng pháp này giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đợc tính
theo công thức:
Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
thực tế của = định mức

- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm, quy định cho mỗi
sản phẩm một hệ số trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trng tiêu biểu làm sản
phẩm tiêu chuẩn có hệ số là =1
- Căn cứ sản lợng hoàn thành của từng loại và hệ số giá thành đã quy
định tính đổi sản lợng ra sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn ( sản phẩm có hệ số =1)
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
Tổng sản lợng thực tế quy đổi ra so tiêu chuẩn =

=
n
i 1
S
i
x H
i
S
i
: sản lợng thực tế sản phẩm i
H
i
: Là hệ số quy định của sản phẩm i
-Căn cứ vào CPSX đã tập hợp trong kỳ và chi phí dở dang đầu và cuối kỳ
tính tổng giá thành sản phẩm theo phơng pháp giản đơn.
-Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thành của
loại sản phẩm chia cho tổng sản lợng các loại sản phẩm đã tính đổi nhân với sản
lợng đã tính đổi của từng sản phẩm.
1.7. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện
áp dụng kế toán máy.
1.7.1. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

mục chi phí phải đợc mã hoá ngay từ đầu tơng ứng với các đối tợng chịu chi
phí.
- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ
theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang
cuối kỳ vào máy.
- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuối
kỳ trên cơ sở hớng dẫn có sẵn.
- Căn cứ vào yêu cầu của ngời sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra các
báo cáo cần thiết.
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
Trình tự xử lý có thể khái quát theo sơ đồ sau (sơ đồ 08):
Bớc chuẩn bị
- Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang, số lợng,...
- Phần mềm kế toán sử dụng.
Dữ liệu đầu vào
- - CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh, bút toán kết chuyển chi phí.
- Lựa chọn phơng pháp tính giá xuất vật t hàng hoá, phân tích tiêu thức phân bổ chi
phí, khấu hao.
- Các tài liệu khấu hao khác.
Máy tính xử lý
Thông tin và đa ra sản phẩm
Thông tin đầu ra
Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo CPSX, báo cáo giá thành sản
xuất sản phẩm, sổ cái,...
1.7.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .
Sau khi cài đặt và khởi động chơng trình, những công việc tiếp theo mà
ngời làm kế toán máy phải thực hiện là:
- Xử lý nghiệp vụ (phân loại chứng từ, định khoản, xử lý trùng lặp, mã
hoá)

nhầm lẫn một mẫu tin trong một tập hợp tin hay một cá thể trong một tập thể.
* Nhập dữ liệu:
- Thông thờng, đối với kế toán CPNVLTT thì việc nhập các dữ liệu cố
định, khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục mà liên quan
đến các phần hành kế toán trớc, chỉ trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thêm vào
danh mục.
- Ngời sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào màn hình
nhập liệu, xem thông báo và hớng dẫn khi nhập, ngời sử dụng thực hiện thao tác
quy trình nhập liệu mới.
* Xử lý dữ liệu:
Nếu thao tác sai, nhầm lẫn thì ngời sử dụng phải thành thạo quy trình
sửa, xoá hoặc phục hồi dòng dữ liệu.
* Xem, in sổ sách, báo cáo:
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
Ngời sử dụng nên hiểu đợc mối quan hệ giữa các sổ sách, báo cáo và tìm
hiểu quy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phần mềm doanh nghiệp
đang áp dụng.
1.7.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Các bớc thực hiện đối với hai phần hành kế toán này đợc thực hiện tơng
tự nh quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, gồm các bớc cơ bản: xử
lý nghiệp vụ, nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu và in sổ sách báo cáo.
1.7.3.3. Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ.
Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế
một chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang tài khoản 154.
Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựng
danh mục phân xởng.
Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thể
xây dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí để
tập hợp các chi phí vào các sổ sách, báo cáo theo các khoản mục. Từ đó, lấy số

Nội. Ngay sau khi luật doanh nghiệp Việt Nam lần đầu tiên đợc ban hành công
ty đã hoàn tất các thủ tục chuyển đổi và trở thành công ty TNHH có từ hai
thành viên trở lên (có 3 thành viên) với số vốn điều lệ là 15.456.280.000 đồng
(Mời lăm tỷ bốn trăm năm mơi sáu triệu hai trăm tám mơi ngàn đồng).
Năm1992 công ty chính thức đi vào hoạt động với quy mô lớn và phát triển
mạnh, đến năm 1998 công ty đã mua đợc 5000m
2
đất tại khu công nghiệp Mỹ
Đình để bố trí xây dựng cơ sở sản xuất chính. Từ năm 2000 công ty đã bắt đầu
sử dụng tên giao dịch mới là ERESSON, đến năm 2003 công ty có thêm
27.000m
2
đất để nối dài mảnh đất hiện có và đầu năm 2004 công ty có thêm
27.000m
2
xây dựng nhà máy liên doanh nhằm chủ yếu sửa chữa thiết bị chất l-
ợng cao xuất khẩu sang Nga và một số nớc khác. Hiện nay công ty đầu t xây lắp
cơ điện lạnh ERESSON là công ty chuyên khảo sát thiết kế chế tạo các thiết bị
chế biến thực phẩm( nh bia, rợu sữa), điều hoà không khí, lò hơi, kinh doanh
các mặt hàng inox Đặc biệt từ năm2001 đến nay công ty đã cho ra sản phẩm
mới là dây chuyền thiết bị sản xuất bia tơi nhà hàng mang thơng hiệu
ERESSON, toàn bộ dây chuyền thiết bị sản xuất bia nhà hàng đều đợc
ERESSON sản xuất tại Việt Nam và có thể tự động hoàn toàn. Đây là bớc đột
phá mới trong chiến lợc chinh phục khách hàng của ERESSON tại Việt Nam và
quốc tế.
SV: Văn Hồng Vân Lớp: K39 - 21.09
Luận văn cuối khoá
Trong tơng lai công ty có kế hoạch thiết lập quan hệ liên doanh hợp tác
sản xuất với các nhà công nghệ và sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực để chế tạo
và phân phối các sản phẩm với độ tin cậy cao với mục tiêu là trở thành nhà cung

P.Thương
mại
Tổ
3
Tổ
1
Tổ
2
Tổ
điện

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm chính Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status