Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Thiết lập công nghệ hoá chất - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong điều kiện kinh tế thị trờng va cùng với điều kiện hộp nhập
mở cửa nền kinh tế đất nớc hiện nay đều đặt ra cho cac dn những thời cơ
và thách thức mới. Mỗi doanh nghiệp mu tồn tại và thành công trên thị
trờng thì phải tự tìm ra cho mình một phơng án sản xuất, kế hoạch kinh
doanh với những sản phẩm chất lợng tốt đủ sức cạnh tranh với các đối thủ
khác. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc quản lý
tốt hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có quản lý chi phí sản xuất.
Là một khâu trong hệ thống hạch toán kế toán, kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng tâm trong công
tác kế toán của các doanh nghiệp. Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm không chỉ dừng lại ở việc tính đúng, tính đủ chi phí
trong giá thành mà còn phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy
dủ, kịp thời cho các nhà quản trị doanh nghiệp để kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm cũng nh phân tích tìm ra các nhân tố là
biến động chi phí từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm.
Trong quá trình thực tập tại Công ty thiết kế Công nghệ Hoá Chất,
xuất phát từ sự nhận thức về tâm quan trọng của công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồng thời đợc sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cô , chú trong phòng kế toán Công ty tôi đã mạnh dạn đi sâu
nghiên cứu đề tàiTổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Thiết lập công nghệ hoá chât Nội dung của
đề tài bao gồm 3 chơng chính sau:
Ch ơng I : Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
Ch ơng II : Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty thiết kế công nghệ hoá chất

những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá cho đơn vị, khối lợng sản phẩm, lao vụ và dịch vụ nhất
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
định.Trong quá trình sản phẩm bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp vào quá trình sản xuất đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp,
không chỉ bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ mà còn có cả những chi phí đã
phát sinh trong những kỳ liên quan đến sản phẩm này. Mối quan hệ phát sinh
trong tơng lai liên quan đến sản phẩm này. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
CPSXDD đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng sản phẩm hoàn thành CPSXDD cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy:
Giá thành sản
phẩm hoàn
thành
=
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX phát sinh
trong kỳ
-
CPSX dở
dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản xuất:
Chi phí phản ánh mặt hao phí còn giá thành phản ánh mặt kết quả. Chúng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. chúng đều là những hao phí về lao động, các
chi phí khác của doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản

Bao gồm:
Chi phí NVL: Bao gồm toàn bộ chi phí về NVL chính kể cả nửa thành
phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, phu tùng thay thế, công cụ dụng cụ, nhiên liệu sử
dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (loại trừ hết giá trị vật liệu không dùng
hết nhập kho và phế liệu thu hồi)
- Chi phí nhân công: Phản ánh tổng số tiền lơng, các khoản phụ cấp có
tính chất lơng và các khoản trích theo lơng của cán bộ công nhân viên chức
trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh toàn bộ số khấu hao phải tích trong
kỳ của tất cả các TSCĐ đợc sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ không phân biệt TSCĐ dùng cho quản lý và TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
_ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ các chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nh chi phí điện, nớc..
_ Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ các chi phí khác bằng tiền ch-
a phản ánh vào các yếu tố tiêu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí có tác dụng rất lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết kết cấu
tỷ trọng của từng yếu tố chi phí làm cơ sở cho việc lập,kiểm tra, đánh giá tình
hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, lao động,
tiền vốn. Tuy nhiên cách phân loại này có nhợc điểm là trong thực tế, có những
khoản mục chi trực tiếp theo từng yếu tố nhng các yếu tố đó không đợc tính trực
tiếp vào giá thành thực tế của từng sản phẩm do đó không thể xác định đợc giá
bán phù hợp.
1.1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,công dụng của chi
phí (theo khoản mục chi phí)
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có cùng công dụng kinh

Phân loại chi phí theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm
tra ch phí có tác dụng rất lớn trong công tác kế toán quản trị, phân tích điểm
hoà vốn và tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất đồng thời làm căn cứ để đề ra
các biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm
cũng nh xác định phơng án đầu t thích hợp.
1.1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ và khả năng quy
nạp chi phí vào các đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành.
- Chi phí trực tiếp, là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán
tập hợp chi phí nh từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng.
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập
hợp chi phí.
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý đối với kỹ thuật hạch toán, trờng
hợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phơng pháp phân bổ
thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ cho phù hợp.
Ngoài các cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn đợc phân loại thành
chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh,
chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng ...Mối quan phân loại đều có vai
trò, vị trí riêng trong công tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp, cung cấp
thông tin cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và điều tiết chi phí. Do đó, tuỳ thuộc
vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp phải lựa
chọn cho mình một hình thức phân loại chi phí sao cho phù hợp với yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp mình.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý hạch toán, kế hoạch giá thàn cũng
nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích
đợc những biến động của chỉ tiêu giá thành và hớng quản lý đê có biện pháp
thích hợp.

định giá thành sản xuất theo biến phí thì các chi phí cố định đợc tính ngay vào
báo cáo kết quả kinh doanh nh các chi phí thời kỳ trong niên độ mà không tính
vào giá thành sản xuất.
- Giá thành sản xuất và phân bổ hợp lý định phí: là giá thành bao gồm
toàn bộ biến phí sản xuất (cả trực tiếp và gián tiếp) và phần định phí đợc phân
bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn.
- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) bao gồim giá thành sản xuất cộng
thêm phần chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm
đó.Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ đợc xác định sản phẩm (công
việc lao vụ) đã đợc tiêu thụ, đây là cơ sở để tính toán xác định lợi nhuận trớc
thuế thu nhập của doanh nghiệp.
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
1.1.3. Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm:
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm là
những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm vì đó là
những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn
nữa, xuất phát từ mối quan hệ mật thiết giữa chi phí sản xuất với giá thành sản
phẩm nên yêu cầu cần thiết khách quan đặt ra là doanh nghiệp phải quan tâm
đặc biệt đến việc quản lý chi phí sản xuất cũng nh tính giá thành sản phẩm. Bởi
vì tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc tạo
lợi thế trong việc tiêu thụ sản phẩm, trong cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
và làm tăng lợi nhuận của đơn vị.
Vì vậy, đối với chi phí sản xuất, doanh nghiệp phải lập ra các dự toán vè
chi phí, đa ra các định mức rõ ràng cho các yếu tố chi phí tính đúng, tính đủ các
chi phí sản xuất để xác định các chỉ tiêu về kế hoạch. Đồng thời theo dõi chặt
chẽ sẹ phát sinh chi phí thông qua hệ thống sổ sách của doanh nghiệp. Các
khoản mục chi phí phải đợc tập hợp và theo dõi riêng cho từng đối tợng hạch
toán và phải đợc phản ánh trên sổ chi tiết tính giá thành của đơn vị. Bên cạnh

hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiên kế
hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm
tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
sản phẩm.
1.2. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
1.2.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các chi phí phát
sinh với nhiều nội dung kinh tế, công dụng và địa điểm khác nhau. Để có thể
tiến hành hạch toán chi phí đúng đắn và hợp lý, kế toán phải xác định đối tợng
hạch toán chi phí cho phù hợp.
Đối tợng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất
nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Giới hạn
tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xởng, bộ phận.
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên quan trọng
trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải dựa trên các căn cứ
sau:
- Đặc điểm, mục đích, công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm của sản phẩm
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
- Khả năng, trình đội quản lý của doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình riêng của các doanh nghiệp mà đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
Từng phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
- Từng sản phẩm, nhóm sản phẩm cùng loại
- Từng đơn đặt hàng hoặc hạng mục công trình

quản lý chi phí và giá thành.
Việc xác định hợp lý đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều
kiện để tính giá thành.Trong thực tế, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại một đối tợng tính
giá thành có thể bao gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cũng
có khi, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm là trùng nhau đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, chế tạo ra
một loại sản phẩm. Tuy vậy, giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
đối tợng tính giá thành vẫn có những điểm khác nhau.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí và xác định phạm vi phát sinh chi phí
để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, là căn cứ để tổ chức công tác ghi
chép ban đầu và mở các sổ chi tiết, tập hợp số hiệu chi phí sản xuất theo từng
đối tợng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá
thành.
- Xác định đối tợng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình
sản xuất (sản phẩm, dịch vụ hoàn thành) là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức
các bảng ti nhs giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
hợp, tổ chức công tác tính giá thành phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.3. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.31. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phơng pháp tập hợp sản xuất đợc sử dụng trong kế toán ch phí sản xuất
để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tợng kế toán chi phí đã xác định bao
gồm:
Phơng pháp tập hợp trực tiếp: Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các
chi phí có liên quan trực tiếp đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã xác định. Do
đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng

Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Theo quy định kế toán hiện hành khi tiến hành hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, tuỳ vào điều kiện của doanh nghiệp, kế toán sẽ lựa
chọn một trong hai phơng pháp hạch toán. Phơng pháp kiểm kê định kỳ hoặc
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên dùng để phản ánh thờng xuyên, liên tục
tình hình biến động tăng giảm các loại hàng hoá tồn kho. Kế toán hạch toán
theo phơng pháp này se ghi chép và theo dõi trên hệ thống sổ sách ngay khi
phát sinh nghiệp vụ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp phản ánh không thờng
xuyên các nghiệp vụ phát sinh đặc biệt là sự biến động các loại hàng hoá tồn
kho. Phơng pháp này cho phép kế toán ghi chép định kỳ chứ không phải ghi sổ
hàng ngày.
1.3.2.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, nửa
thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu . đ ợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản
xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
Để hạch toán và theo dõi chi phí, kế toán sử dụng TK 621 Chi phí NVL
trực tiếp Tài khoản này đơc sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí về
NVL đợc sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tài khoản này đ-
ợc mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí hoặc từng đối tợng tính giá
thành.
Chi phí NVL trực tiếp đợc xác định theo công thức sau:
Chi phí
NVLTT
=
Giá trị NVLTT
còn lại đầu kỳ

Giá trị nguyên liệu, vật liệu không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
TK152 TK621 TK111,112
Xuất NVL dùng trực tiếp sản xuất
TK111,112,331 TK154
Mua NVL đa thẳng vào sản xuất
TK1331
Thuế GTGT
Sơ đồ 1.1.
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
giá trị của phế liệu
bán ngay thu tiền
k/c CPNVLTT để
tính giá thành sản
xuất
Luận văn tốt nghiệp
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán chi phí NVL trực tiếp thể
hiện bằng sơ đồ sau:
k/c giá trị NVL tồn cuối kỳ
TK152 TK611 TK621
Kết chuyển giá trị
NVL tồn đầu kỳ
TK111,112,331
Mua NVL cuối kỳ k/c chi phí
TK 133 NVLTT vào giá thành sản phẩm
Thuế GTGT
Sơ đồ 1.2
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp

theo lơng của CNTTSX kết chuyển KKTX
CPNCTT
TK335 TK631
Trích trớc tiền lơng nghỉ Theo phơng pháp
phép của CNSX KKĐK
1.3.2.3. Kế toán chi phí SXC
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí đợc sử dụng cho việc quản lý và
phục vụ sản xuất tại các bộ phận sản xuất. ở phân xởng, tổ, đội sản xuất
Để hạc toán và theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627 Chi
phí sản xuất chung TK 627 có sáu tài khoản cấp hai.
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác.
Trong kế toán tài chính CPSXC đợc tập hợp theo yếu tố chi phí còn trong
kế toán quản trị CPSXC đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí (phân
xởng, tổ, đội sản xuất )cuối kỳ phân bổ cho từng đối t ợng tập hợp chi phí theo
tiêu thức phù hợp. Có thể phân bổ chi phí sản xuất chung theo CPNVLTT,
CPNCTT hay định mức CPSXC
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
Mức chi phí SXC phân
bổ cho từng đối t ợng
=
Tổng CPSXC
Tổng tiêu thức
phân bổ
x

Sơ đồ 1.5. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của phẩm theo phơng
pháp KKTX.
TK 621 TK 154 TK111,152
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
K/c chi phí NVLTT Giá trị phế liệu thu hồi
TK 622 TK811,632,138
K/c CPNCTT CPSX sản phẩm hỏng
không đợc tính tổng
TK 627 TK155,157
K/c CPSXC Tổng SX của SP hoàn thành
nhập kho hoặc gửi bán ngay
TK 632
Tổng SPSX xong bán luôn
không qua kho
Sơ đồ 1.5
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp này: để lập hợp CPSX, kế toán sử dụng TK 631 Giá
thành sản xuất
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phơng pháp KKĐK
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
TK154 TK631
k/c CPSX dở dang đầu kỳ
TK621 TK111,152
k/c CPNCLTT Trị giá phế liệu thu
hồi (không tính vào tổng)
TK 622

Trong đó:
CDCK : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
CDĐK : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
QHT : Số lợng sản phẩm hoàn thành
QĐCK : Số lợng sản phẩm dở cuối kỳ
CTK : CHi phí vật liệu chính trực tiếp phát sinh trong kỳ
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp sản phẩm
trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục. khi áp dụng phơng pháp đánh giá sản
phẩm dở dang, theo CPNVLTT thì giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ giai
đoạn 2 trở đi đợc đánh giá theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trớc đó
chuyển sang.
Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sip hoàn thành tơng dơng.
Theo phơng pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong
kỳ, kế toán tính toán chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tất cả các
khoản mục cho phí đã hạch toán theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
đó theo nguyên tắc.
Đối với các khoản chi phí bỏ hết một lần ngay từ bớc công nghệ đầu tiên
(CPNVLTT) thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang nh nhau:
SV: Đặng Thu Phơng Lớp: K39 21.08
Luận văn tốt nghiệp
CDCK =
CDĐK + CTK
QHT + QDCK
x QDCK
- Đối với các khoản chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất nh CPNCTT,
CPSXC ..thì chi phí này phân bổ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên mức
độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.
Công thức:
CDCK =
CDĐK + CTK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status