Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm tại công ty dược đà nẵng - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, cùng với sự phát triển và hội
nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực của nớc ta. Đứng trớc thách thức đó các
Doanh Nghiệp ngày nay phải tạo cho mình một chỗ đứng trong lòng khách hàng,
giá thành là một vấn đề quan trọng trong một Doanh Nghiệp sản xuất, nó ảnh h-
ởng đến sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp. Muốn vậy các Doanh Nghiệp
phải đặt vấn đề hiệu quả chi phí lên hàng đầu, phải tăng cờng quản lý chi phí để
làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu về lợi nhuận cao nhất. Kế toán là
một bộ phận quan trọng góp phần cung cấp thông tin cho lãnh đạo nhằm đa ra các
phơng hớng chiến lợc phù hợp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các Doanh Nghiệp sản xuất. Trong thời gian thực
tập tại công ty Dợc Đà Nẵng, em rất quan tâm nghiên cứu và chon đề tài: 'hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty d-
ợc đà nẵng" đề tài gồm 3 phần
Phần I: cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất.
Phần II: tình hình thực tế về hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty dợc đà nẵng
Phần III: một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty dợc đà nẵng
Chuyên đề hoàn thành vớ sự cố gắng của bản thân song do kiến thức và trình
độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu
sót nhất định. Rất mong đợc sự giúp đỡ và chỉ đạo của quý thầy cô, các cô chú
trong phòng kế toán-tài vụ của công ty để chuyên đề hoàn thiện hơn.
Trang
1
Phần I
Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các chi phí có thể đợc chia ra chi tiết hơn nh: Chi
phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu.
b.Phân loại chi phí, khoản mục chi phí:
Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trính sản xuất
sản phẩm, và phơng pháp tập hợp chi phí có tích cực cho việc tính giá thành theo
khoản mục
Theo cách phân loại này chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Là giá trị thực tế của các loại nguyên liệu, vật
liệu, thực hiện trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp:Là những khoản tiền phải trả cho công nhân và các
khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung:Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng.
c.phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với số lợng sản phẩm sản
xuất:
- Chi phí cố định(chi phí bất biến): Là những chi phí mang tính tơng đối ổn định,
không phụ thuộc vào số lợng sản phẩm sản xuất trong một mức sản xuất sản l-
ợng nhất định.
- Chi phí biến đổi(chi phí khả biến):Là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số
lợng sản phẩm sản xuất
d.Phân loại chi phí theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp:
Theo lĩnh vực kinh doanh:Các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh của daonh nghiệp bao gồm:
- Chi phí sản xuất: Gồm các chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc
thực hiện các công vụ, dịch vụ trong phạm vi phân xởng
- Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá dịch vụ.
- Chi phí quản lý: Gồm các khoản chi phí liên quan đến việc quản lý điều hành
sản xuất kinh doanh và các khoản chi phí phục vụ cho sản xuất chung phát sinh
trong doanh nghiệp.
HVTH: Tống Thị Phớc Linh

Trang
4
3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm điều là các hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá. Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp.
Công thức tính tổng giá thành sản phẩm:
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:

Qua sơ đồ ta có:
AC=AB+BD-CĐ
II.nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
1.Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất:
1.1Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Là giới hạn tập hợp chi phí phục vụ cho nhu cầu hạch toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm cũng nh các nhu cầu khác của quản lý. Đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hoặc từng giai đoạn công
nghệ(từng phân xởng)
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Tính chất, đặt điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ.
- Trình độ và nhu cầu quản lý
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
5
Tổng cpsx cpsx cpsx các khoản
Giá thành= kỳ trớc + chi ra - chuyển sang - giảm
Sản phẩm chuyển sang trong kỳ kỳ sau chi phí
CPSX dở dang đầu kỳ B CPSX phát sinh trong kỳ D

H=
T
Ci=ti
ì
H
Trong đó: ti tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
2.2Các phân bổ tính giá thành sản phẩm:
a.Phơng pháp trực tiếp(giản đơn):
áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản, ít chủng
loại sản phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn, chi phí sản xuất đợc, tập hợp theo từng đối t-
ợng tính gía thành.
b.Phơng pháp tổng cộng chi phí:
áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất gồm nhiều công
đoạn nối tiếp nhau. Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng công đoạn giá thành
sản phẩm sẽ bằng tổng cộng chi phí sản xuất phân bổ cho từng thành phẩm của
các công đoạn chế tạo thành phẩm.
c.Phơng pháp hệ số:
Đợc sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra nhiều loại sản phẩm hoặc
một loại sản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau trên cùng một dây chuyền sản
xuất.
Trình tự hạch toán theo phơng pháp trình tự nh sau:
Bớc 1:Xác định tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm bằng phơng pháp giản đơn.
Bớc 2:Quy đổi số lợng từng loại trong nhóm sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy
đổi
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
7
Tổng giá thành CPSXkì trớc CPSX chi ra CPSXchuyển các khoản
Sản phẩm = chuyển sang + trong kỳ - sang kỳ sau - giảm CP

ì
giá thành
Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Giá thành = tổng giá thành kế hoạch(định mức)của các loại sản phẩm
ì
100
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất bên cạnh
các sản phẩm chính thu đợc, còn có thể thu đợc những sản phẩm phụ(các doanh
nghiệp chế biến đờng, rợu, bia, mì ăn liền.....)
Để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra
khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm.
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
9
Tổng giá giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản Giá trị sản
thành sản = chính dở dang + sản xuất trong kỳ - phẩm phụ thu - phẩm chính
phẩm chính đầu kỳ phát sinh hồi ớc tính DD cuối kỳ
f.Phơng pháp liên hợp:
Là phơng pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất có
tính chất quy trình công nghệ và có tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá
thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau, nh các doanh nghiệp hoá chất,
dệt kim, đóng dày, may mặc....
2.3 Các phơng pháp tính giá thành trong một doanh nghiệpchủ yếu:
a. Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn
đặt hàng hoặc theo hợp đồng. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, theo phơng pháp này là từng đơn đặt hàng cách tính này quan tâm đến
tính chất đơn giản hay phức tạp của quy trình sản xuất.
b. Phân bớc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

phẩm ở bớc cuối cùng.
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
11
Giá thành Giá thành chi phí chi phí các khoản
Bán thành phẩm = BTP bớc 1 + chế biến - sản xuấtdở - giảm trừ
Bớc 2 chuyển sang bớc 2 dang bớc 2 chi phí
Giá thành Giá thành BTP chi phí chi phí
Bán thành phẩm = chi phí bớc + chế biến - sản xuấtdở
Bớc n bớc n-1chuyển bớc n bớc n
sang
Chi phí vật Giá trị vật liệu chính xuất dùng SLBTP
Chính trong =
ì
bớc 1 trong
Thành phẩm Số lợng BTP bớc 1+số lợng SPDD bớc 1 thành phẩm
Chi CB bớc i Tổng chi phí chế biến bớc i SLBTP
Phân bổ cho =
ì
bớc i trong
Thành phẩm Số lợng BTP bớc i+số lợng SPDD bớc i thành phẩm
c.Tính giá thành theo định mức:
áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất ổn định, các định mức chi phí sản
xuất đợc xây dựng phù hợp với thực tế sản xuất.
Giá thành thực tế của các sản phẩm đợc tính theo công thức sau:
III.hạch toán chi phí sản xuất:
1.Hạch toán chi phí sản xuất theo:
1.1Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu trực tiếp là các khoản chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu

BHYT, KPCĐ.
a.Chứng từ sử dụng.
Chứng từ sử dụng cho việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là:
*phiếu nhập kho sản phẩm
*bảng thanh toán lơng và các khoản trích theo lơng
*Bảng tổng hợp lơng
*Bảng chi tiết, bảng tổng hợp
*Báo cáo chi tiết chế độ trợ cấp BHXH hàng tháng.
b.Tài khoản và sổ sách sử dụng gồm.
*Tài khoản sử dụng
TK622: chi phí nhân công trực tiếp
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
13
TK 152,111,112, 331 TK 621 TK
152
Nguyên vật liệu dùng vật liệu sử dụng không
trực tiếp cho sản xuất hết nhập lai kho
TK 154
Kết chuyển chi phí NVL
dùng cho trực tiếp sản xuất
TK này không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng
*Bảng lơng sản phẩm
*Bảng tổng hợp lơng và các khoản trích theo lơng
*Chứng từ ghi sổ
*Sổ cái
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang

15
TK334 TK 622 TK
154
Tiền lơng phải trả cho công Kết chuyển chi phi nhân
Nhân trực tiếp sản xuất công trực tiếp sản xuất
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Vào chi phí sản xuất
*Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
a.Tài khoản và sổ sách sử dụng:
Cuối kỳ tài khoản này không có số d
b.Chứng từ sử dụng:
*Hoá đơn tiền điện, tiền nớc
*Hoá đơn vận chuyển
*Hoá đơn thuế giá trị gia tăng
*Bảng khấu hao TSCĐ
*Bảng thanh toán tiền lơng
*Sổ chi tiết tài khoản 627
c.Trình tự hạch toán:
*tài khoản sử dụng
Tk 627:Chi phí sản xuất chung
*sơ đồ hạch toán
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
16
*Tài khoản sử dụng: TK 627
Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ nh -Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất
Tiền lơng nhân viên phân xởng,chi phí chung
Vật liệu, khấu hao TSCĐ -Phân bổ chi phí sản xuất chung cho

Có TK 631:Giá trị sản phẩm hỏng(KHĐK)
-Xử lý sản phẩm hỏng theo quyết định của các cấp có thẩm quyền
Nợ TK 138(1388-phải thu khác)
Nợ TK 811:Thiệt hại tính vào chi phí
Nợ TK 415:Giảm quỹ dự phòng tài chính
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
17
Có TK 138(1381-sản phẩm hỏng):Thiệt hại sản
phẩm hỏng
b.Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất:
Các khoản thiệt hại trong thừi gian ngừng sản xuất do thời vụ đã đợc tính
vào chi phí TK 335-chi phí trả trớc. Thiệt hại ngừng sản xuất bồi thờng do các
nguyên nhân bên ngoài cần phải đòi hỏi bồi thờng. Hạch toán các khoản thiệt hại
này giống nh hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức (sử dụng tài
khoản 1381-thiệt hại ngừng sản xuất)
2.Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất:
2.1Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất
dùng rất khó phân định dợc là xuất dùng cho mục đích sản xuất, quản lý hay tiêu
thụ sản phẩm. Vì vậy để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ
kế toán cần thao dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng(phân
xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ...)hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỷ
lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích
a.Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh các chi phí vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán
sử dụng tài khoản 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở cho từng đối tợng hạch
toán chi phí

Cũng giống phơng pháp kiểm kê thờng xuyên. mọi chi phí phát sinh trong
kỳ đều tập hợp vào tài khoản 627 và đợc chi tiết cho từng đối tợng. Sau đó kết
chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản 631 để tính giá thành sản phẩm.
Nợ TK631
Có TK 627

Tổng hợp chi phí và kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang.
1.Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
19
a.tài khoản sử dụng:
TK154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản này mở chi tiế cho từng phân xởng, từng bộ phận, từng sản phẩm
....theo yêu cầu quản lý.
a.Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX
2.Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK:
a.Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:
Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thành
phẩm. Do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi.
Cách xác định nh sau:
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
20
TK 621 TK 154 TK 152
Kết chuyển chi phí NL, VLTT Giá trị phế liệu thu hồi
TK 622

Phơng pháp này tơng tự nh phơng pháp b. Nhng để đơn giản cho việc tính
toán ngời ta lấy mức độ sản phẩm hoàn thành bình quân của sản phẩm dở dang là
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
21
Chi phí ché biến Số lợng sản phẩm dở dang tổng chi
Tính cho sản phẩm cuối kỳ(không quy đổi) phí chế biến
=
ì
Dở dang Số lợng số lợng sản phẩm từng loại
(theo từng loại) thành phẩm Đ quy đổi ra thành phẩm
50% so với thành phẩm để phân bổ chi phí chế biến. Con chi phí nguyên vật liệu
tính cho sản phẩm dỡ dang căn cứ vào chi phí thực tế hay chi phí định mức
d.Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo giá trị định mức hoặc giá thành kế
hoạch.
-Phơng pháp này đợc áp dụng trên cơ sở giá thành định mức cho từng nhân
công, từng chi tiết , từng bộ phận, kết cấu của sản phẩm.
Căn cứ vào đó để xác định chi phí của sản phẩm dở dang, phơng pháp này
đòi hỏi phải xác định mức chi phí hoàn chỉnh .
V.TíNH GIá THàNH SảN PHẩM:
1.Tập hợp chi phí sản xuất theo yêu cầu tính giá thành.
Để tính giá thành sản phẩm cần tập hợp chi phí sản xuất theo đối tợng tập
hợp, hạch toán chi phí. Căn cứ vào đặc diểm tổ chức sản xuất, tính chất quy trình
công nghệ, đặc điểm sản phẩm và đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
thích hợp.
Cuối tháng tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo khoản mục thuộc từng đối t-
ợng hạch toán để làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm.
2.Tính giá thành sản phẩm:
Từ việc xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sẽ có đ-

giảI phóng. Chức năng chủ yếu của hiệu thuốc phân phối, lu thông dợc phẩm trong
phạm vi địa bàn TP Đà Nẵng theo cơ chế bao cấp.
Năm 1990 thực hiện quyết định số 217/HDBT, hiệu thuốc Đà Nẵng dơc
tách ra khỏi công ty dợc Quảng Nam-Đà nẵng và thành lập công ty Dợc Đà nẵng
trực thuộc sở y tế Quảng Nam-Đà Nẵng. Đầu năm 1992 uỷ ban nhân dân tỉnh
Quảng Nam-Đà nẵng ra quyết định số 177/QĐUB quy định tổ chức bộ máy và
chức năng, nhiệm vụ của công ty và trọng tài kinh tế cũng cấp giấy pháp kinh
doanh số 10488/TTKT cho công ty với chức năng chính là bác sĩ, bán lẻ dợc
phẩm, dợc liệu, vật t y tế và sản xuất một dợc phẩm thông dụng. Công ty đã đăng
ký nhãn hiệu thơng mại và lấy tên giao dịch viết tắt là DAPHACO theo giấy phép
số 13028 tại sổ đăng ký giấy phép công nghệ thuộc bộ khoa học công nghệ môi tr-
ờng> Trụ sở chính đặc tại số 2 Phan Đình Phùng TP Đà Nẵng, với nguồn vốn ban
đầu tự bổ sung là:96998600 ĐVN, có tài khoản tại ngân hàng đông thơng Đà nẵng
số 710A-00174 và tài khoản ngoại tệ số 362111370240 bằng tiền úD tại chi nhánh
ngân hàng công thơng Đà Nẵng.
2.Quá trình phát triển của công ty.
Thời gian đổi mới thành lập công ty trải qua rất nhiều khó khăn, sau một
thời gian hoạt động công ty ngày còn đáp ứng nhu cầu y tế của con ngời. Đến năm
1997 Đà nẵng chính thức là một thành phố trực thuộc trung ơng. Theo quyết định
HVTH: Tống Thị Phớc Linh
Lớp K2T4
Trang
24
số 4986/QĐUB thành phố Đà Nẵng yêu cầu xắp xếp lại các doanh nghiệp đóng
trên địa bàn thành phố Đà nẵng. Công ty Dợc Quảng Nam-Đà Nẵng đã xác nhập
vào công ty dợc Đà Nẵng vào ngày 30/11/1997. Cho đến nay từ một hiệu thuốc
trực thuộc tỉnh công ty Dợc Đà Nẵng đã có mạng lới gồm một cửa hàng trung
tâm(đa chức năng) 2 kho 13 cửa hàng chuyên sâu và các quầy bán sĩ, lẻ.....Đội ngũ
cán bộ công nhân viên ngày còn lớn mạnh. Hiện nay công ty có khoảng 667 công
nhân viên trong đó có khoản 42 cán bộ nhân viên quản lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status