Luận văn Đề Tài:Một số giải pháp nhằm thúc đẩy
hoạt động gia công xuất khẩu
hàng may mặc tại công ty may
ChiếnThắng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của đảng và nhà
nước, nền kinh tế Việt Nam đã có những phát triển đáng kinh ngạc không
chỉ với người dân Việt Nam mà còn với bạn bè quốc tế. Sự phát triển của
nền kinh tế đất nước đã làm cho đời sống của người dân được tăng nên.Để
có được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của hoạt động ngoại thương nói
chung và hoạt động gia công quốc tế nói riêng.
công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng.
Đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động gia
công xuất khẩu tại công ty may Chiến Thắng
Vì trình độ có hạn và thời gian thực tế tại công ty không nhiều nên
những giải pháp đưa ra không thể bao quát hết được những vấn đề đang
còn tồn tại trong hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIA CÔNG XUẤT KHẨU
4
tiền công và chi phí khác đem lại. Thực chất gia công xuất khẩu là hình
thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện
trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân công ra nước ngoài.
2. Đặc điểm .
Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất.
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác
định trong hợp đồng gia công. Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận
gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công.
Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền
gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm
được sản xuất ra trong quá trình gia công.
Trong hợp đồng gia công người ta qui cụ thể các điều kiện thương mại
như về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về
thanh toán, về việc giao hàng.
Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao động
nhưng là lao động được sử dụng, được thể hiện trong hàng hoá chứ không
phải là xuất khẩu lao động trực tiếp.
3. Vai trò.
Ngày nay gia công quốc tế khá phổ biến trong buôn bán ngoại
thương của nhiều nước. Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ
lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia
công.Đối với bên nhận gia công,phương thức này giúp họ giải quyết công
ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay
công nghệ mới về cho nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp
dân tộc. Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụng phương thức gia công
quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn như Hàn
được mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước và giải quyết được công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân. Nâng
cao tay nghề và kiến thức cho người lao động. Tiếp cận và học hỏi các kiểu
quản lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
II. CÁC HÌNH THỨC GIA CÔNG XUẤT KHẨU.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế như phân loại theo
quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá
cả gia công hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất.
1.Xét về quyền sở hữu nguyên liệu.
1. 1 Phương thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Đây là phương thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu. Trong
phương thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật
liệu, có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia
công. Bên nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao
thành phẩm, nhận phí gia công. Trong quá trình sản xuất gia công, không
có sự chuyển đổi quyền sở hữu về nguyên vật liệu. Tức là bên đặt gia công
vẫn có quyền sở hữu về nguyên vật liệu của mình.
Ở nước ta, hầu hết là đang áp dụng phương thức này. Do trình độ kỹ
thuật máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, chưa đủ điều kiện để cung
cấp nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã nên việc phụ thuộc vào nước ngoài
là điều không thể tránh khỏi trong những bước đi đầu tiên của gia công
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phát triển.
2. Xét về mặt giá cả gia công
.
2.1 Hợp đồng thực thi thực thanh.
Trong phương thức này người ta qui định bên nhận gia công thanh toán
với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền
thù lao gia công. Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công
được quyền chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho
mình.
2.2. Hợp đồng khoán.
Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi
sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực
tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với
nhau theo giá định mức đó. Đây là phương thức gia công mà bên nhận phải
tính toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu
không sẽ dẫn đến thua thiệt.
3.Xét về số bên tham gia quan hệ gia công.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
3.1 Gia công hai bên .
Trong phương thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đạt gia
công và bên nhận gia công. Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản
xuất đều do một nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh
toán toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công.
3.2 Gia công nhiều bên.
Mặt khác, sự tăng trưởng Ngoại Thương nhanh của các nước đang
phát triển trong vài thập kỷ qua trong khi thị trường đã có dấu hiệu bão hoà
đang tăng mức độ cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu
giống nhau.
Có một số nguyên nhân chính làm suy giảm xuất khẩu và cũng là
yếu tố làm sự cạnh tranh trở lên sâu sắc hơn,đó là:
Sự suy giảm tăng trưởng xuất khẩu gần đây do sự hội tụ bất thường
của những yếu tố tiêu cực có tính chu kỳ trong nền kinh tế thế giới và cả
trong nền kinh tế khu vực như: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm
sút tăng trưởng ở Nhật,Tây âu và Mỹ. Sự lên giá của tỷ giá thực ở một số
nước Đông Á làm giảm xuất khẩu ở khu vực này .
Đối tượng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu:các
nước Châu Á có xu hướng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ
xuất khẩu trên thế giới do tính tương đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt
hàng xuất khẩu. Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ
xuất khẩu các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao như gia công xuất khẩu may
mặc đang chịu sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung quốc vào thị
trường thế giới.
1.2. Nhân tố pháp luật.
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ
thống luật thương mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thương mại
quốc tế. Hệ thống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích
hoặc hạn chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể,
quy định về phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan…
1.3. Nhân tố về công nghệ.
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế
rất được chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại. Yếu tố công nghệ có tác
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoá đất nước. Một trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
thay thế nhập khẩu bằng việc hướng vào xuất khẩu, nội dung của chính
sách này bao gồm:
Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu qua việc tham gia các
tổ chức kinh tế, thương mại đa biên, mở rộng quan hệ thương mại song
biên tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế trong nước có cơ hội tham
gia vào hoạt động Ngoại Thương .
Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt nam tại thị
trường nước ngoài bằng các biện pháp như:tăng chất lượng hàng hoá và giá
trị gia tăng trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành như chi phí cảng, vận
tải, bốc rỡ, chi phí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm
giảm các chi phí hoạt động của doanh nghiệp. . .
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm
nâng cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và
áp dụng các quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu tư thiết
bị hiện đại để việc làm thủ tục và kiểm hoá được nhanh chóng. Giảm chi
phí chờ tàu,bến bãi. .v.v
Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho
các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói
riêng,đặc biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn
mang tính thường xuyên và nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ
liệu và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh
nghiệp hạ giá thành sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị
trường nước ngoài.
2.2. Nhân tố về con người.
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp làm hàng gia công. Các nhân tố
marketing bao gồm khả năng nắm bắt thông tin thị trường, mạng lưới bán
hàng và các hoạt động quảng cáo khuếch trương của doanh nghiệp.
IV. TỔ CHỨC GIA CÔNG HÀNG XUẤT KHẨU.
1. Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng.
Đối với đơn vị kinh doanh quốc tế, việc nghiên cứu thị trường có ý
nghĩa rất quan trọng. Trong việc nghiên cứu đó, những nội dung mà công
ty cần tập trung nắm vững là: Điều kiện chính trị, thương mại nói chung,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
luật pháp và chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín dụng, điều kiện
vận tải và giá cước trên thị trường đó; nhu cầu về hàng hoá bao gồm thị
hiếu và khối lượng cầu; tình hình cung ở thị trường đó như các hãng cung
cấp, tình hình cạnh tranh…
Riêng đối với gia công xuất khẩu hàng may mặc thì công ty cần
nghiên cứu đó là thị trường hạn ngạch hay phi hạn ngạch. Nếu là thị trường
hạn ngạch phải đệ đơn lên bộ thương mại xin hạn ngạch hay tìm đơn vị
trong nước được bộ cấp hạn ngạch để tiến hành uỷ thác gia công.
Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp đồng kéo dài
do vậy nghiên cứu điều kiện chính trị, thương mại phải có dự đoán trước
dựa trên cơ sở thực tế. Nếu điều kiện chính trị ở nước đó không ổn định thì
có thể không thu được phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào.
Mỗi nước đều có chính sách thương mại áp dụng cho từng quốc gia ví
dụ: Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nước khác
nhau trên quan hệ của nước dó với nước Mỹ. Bởi vậy, việc nghiên cứu
chính sách buôn bán cũng như hệ thống pháp luật của mỗi thị trường là rất
Rất nhiều thương gia người nước ngoài vay vốn để mua trang thiết bị, mua
nguyên phụ liệu nhờ chúng ta gia công hy vọng rằng sau khi bán hàng sẽ
trả tiền cho ta. Kết quả là hàng ra không bán được, ứ đọng vốn, không có
tiền trả phí gia công còn chúng ta không có tiền trả lương công nhân. không
nên nghĩ rằng khách hàng chuyển nguyên liệu chịu giá rất lớn và họ không
còn lo huống hồ chúng ta có chút tiền phí gia công mà chấp nhận phương
thức thanh toán chuyển tiền. Chính vì suy nghĩ và định hướng đúng đắn mà
công ty nên chỉ áp dụng phương thức chuyển tiền với khách hàng quen, có
quan hệ lâu dài, còn đối với khách hàng nước ngoài mới đặt hàng công ty
buộc phải thanh toán bằng thư tín dụng.
Thái độ uy tín trong kinh doanh của thương gia cho biết mức độ sòng
phẳng của họ. Đây là thông tin mà công ty cho là rất quan trọng và đưa
thành nguyên tắc với bất kỳ khách hàng nào. thông tin này có thể thu được
từ khách hàng hay những tổ chức tín dụng. Nếu họ là thương gia có uy tín
thì sẽ nâng uy tín của công ty nên rất nhiều. Song ngược lại, uy tín của
công ty bị tổn thương và nhiều khi không được thanh toán.
Một nhân tố quan trọng mà công ty tập trung nghiên cứu là triển vọng
về lĩnh vực mà họ kinh doanh, phải xem xét kênh phân phối hàng hóa,
doanh số bán để xác định đúng đắn khả năng phát triển của đối tác. Điều
này quyết định mở rộng mặt hàng kinh doanh và mối quan hệ lâu dài giữa
công ty với họ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
Đối với đối tác trong nước việc tìm hiểu có phần đơn giản hơn. Tuy vậy
công ty vẫn nắm thông tin về khả năng tài chính, thái độ và uy tín kinh
doanh của họ việc nựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đại
của máy móc, thiết bị và trình độ tay nghề của cônh nhân, khả năng thực
Hợp đồng gia công quốc tế là một dạng của hợp đồng kinh tế nó
mang những nét đặc trưng cho tính chất và loại đối tượng mà hợp đôngf
này điều chỉnh. Tính chất riêng biệt này được thể hiện hầu hết trong các
hợp đồng gia công mà thực chất quan hệ hợp đồng này là làm thuê để nhận
thù lao.
a) Chủ thể của hợp đồng.
Cánhân, pháp nhân hay tổ chức muốn làm chủ thể trong hợp đồng
kinh doanh quốc tế, yêu cầu trước tiên phải có năng lực pháp lý. Năng lực
này được xác định bằng luật quốc tịch của quốc gia mà chủ thể mang quốc
tịch. Do sự quy định của các hệ thống pháp luậtqg là khác nhau, cho nên
thường gây ra hiện tượng xung đột pháp luật.
b) Khách thể của hợp đồng.
Đối tượng của hợp đồng mà chủ thể hướng tới nhằm thoả mãn
quyền và nghĩa vụ của mình. Trong hợp đồng gia công, đối tượng chính là
nguyên vật liệu và sản phẩm gia công được dicchj chuyển qua biên giới.
Đối tượng của hợp đồng gia công phải không được vi phạm danh mục hàng
hoá được phép xuất nhập khẩu theo quy định 96/TM –XNK ngày 14-2-
1995.
3.1. Các điều khoản của hợp đồng:
Phần mở đầu : Gồm số hợp đồng, tên gọi của hợp đồng, tên và dịa
chỉ giao dịch, quốc tịch, số telephone, tên tài khoản mở tại ngân hàng…
của cá bên nhận gia công và bên đặt gia công.
Điều khoản tên và số lượng thành phẩm : Tên và số lượng thành phẩm
phải được ghi cụ thể, chính xác để tránh nhầm lẫn, đảm bảo tính chính xác
của hàng hoá. Nếu hợp đồng thuê gia công nhiều loại hàng thì phải ghi cụ
thể tên và số lượng của từng loại.
Các điều khoản về phẩm chất quy cách : Là điều khoản rất quan trọng
để xác định đối tượng của hợp đồng. Thường thì phẩm chất quy cách được
quy định chi tiết tỷ mỷ trong hợp đồng gia công hoặc quy định tương tự
vào thời điểm kiểm tra bên đặt gia công lại cử chuyên gia sang thì quyết
định của chuyên gia được coi là quyết định cuối cung vơí điều kiện quyết
định đó phải được lập thành văn bản.Khi tiến hành kiểm tra, các chuyên gi
sẽ căn cứ vào những điêù kiện về quy cách phẩm chất đã được quy định
trong hợp đồng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
Điều khoản về phạt hợp đồng : Đây là điều khoản mang tính chế tài
đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện. Trong hợp đồng gia công cho nước
ngoài, điều khoản về phạt hợp đồng được quy định với việc vi phạm thời
gian giao nhận hàng hóa. Về việc quy định mức phạt cho hai bên phải được
ghi cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng làm căn cứ cho việc thực hiện trong
trường hợp một trtong hai bên bị phạt hợp đồng.
Điều khoản về trtọng tài : Đây là điều khoản rất quan trọng là cơ sở
cho việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Trong điều
khoản này, các bên thoả thuận và quy định một cơ quan giải quyết tranh
chấp. Nếu trong điều khoản này không quy định cụ thể thì khi có tranh
chấp, vụ việc được đưa ra trọng tài quốc tế.
Điều khoản về hiệu lực của hợp đồng: Quy định các diều kiện và thời
hạn để hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và hết hiệu lực. Thông thường, hợp
đồng có hiệu lực ngay kể từ khi hai bên ký kết, song đối với hợp đồng gia
công xuất khẩu thì thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thới điểm sau khi
thông qua một số thủ tục bắt buộc ( nhận được giấy phép nhập khẩu… )
Ngoài ra, trong hợp đồng gia công cho nước ngoài còn có những điều
khoản khác để phục vụ cho quá trình thực hiện hợp đồng ( ví dụ như điều
khoản bảo vệ máy móc thiết bị của bên nhận gia công trong trường hợp
thuê của bên đặt gia công theo hợp đồng leasing… ). Những diều khoản
. Sơ lược về thị trường gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt
Nam hiện nay.
4.1. Thị trường trong nước:
Thị trường nội địa quả là không nhỏ đối với các nhà sản xuất trong
nước.Với số dân khoảng 80 triệu người đã tạo sức cầu rất lớn. Sẽ là rất
phiến diện nếu như chỉ chú trọng thị trường nước ngoài trong khi thị trường
trong nước lại bỏ ngỏ cho sản phẩm nước ngoài tràn vào.Hiện nay, hàng
Trung Quốc với mẫu mã đẹp, giá rẻ hầu như đã hấo dẫn được người tiêu
dùng nước ta. Đến năm 2010,dân số nước ta sẽ vào khoảng 97 triệu
người,sức mua hàng sẽ rất lớn. Nếu chúng ta có chính sách bảo hộ sản xuất
trong nước hợp lý thì đây sẽ là thị trường tiềm năng rất lớn
4.2. Thị trường nước ngoài
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20
Thị trường EU:là một trong những thị trường lớn của Việt
Nam,hàng năm EU nhập khoảng trên 80 tỷ USD quần áo.Hiện nay hạn
ngạch mà EU cấp cho Việt Nam hàng năm khoảng 30 nghìn tấn hàng dệt
may,trị giá trên 600 triệu USD. Việt nam và EU đã ký hiệp định về hàng
may mặc từ tháng 12/1992.Ngày 16/7/1996 vừa qua tại Brucxen-Bỉ,chúng
ta đã ký hiệp định về “ Buôn bán hàng dệt-may mặc” . Trong hiệp định qui
định rõ danh mục hàng hoá và kim ngạch mà Việt Nam được đưa vào EU
tổng cộng 151 nhóm hàng trong đó có 108 nhóm hàng theo hạn ngạch va
43 nhóm hàng phi hạn ngạch. Đặc biệt, hiệp định còn qui định rõ ViệtNam
và EU sẽ xem xét đến khả năng tăng số lượng có tính đến nhu cầu của
ngành công nghiệp dệt EU và khả năng xuất khẩu của Việt nam . Đây là thị
trường lớn, các doanh nghiệp Việt nam cần tuân thủ các qui định để không
làm tổn hại đến quan hệ giữa nước ta và cộng đồng kinh tế Châu âu
Quốc, Singapore,Irăc…Các công ty ở các nước này vừa là người đặt gia
công vừa là người môi giới trung gian giữa Việt Nam vầ khách hàng Châu
Âu, họ thường mua hàng may mặc của Việt Nam để thực hiện tái xuất
khẩu.
Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam có đặc
điểm chính sau: Hầu hết các hợp đồng gia công được ký kết thei hình thức
đơn giản là nhận nguyên vật liệu vầ giao lại thành phẩm. Và phần lớn các
hợp đồng nguyên vật liệu phụ cũng do bên đặt gia công cung cấp. Chúng ta
ít có cơ hội sử dụng được các nguyên vật liệu của mình. Gia công xuất
khẩu là hình thức xuất khẩu gián tiếp sức lao động. Chúng ta vẫn thường
thực hiện giao thành phẩm theo điều kiện FOB và nhận nguyên vật liệu
theo điều kiện CIF cảng Việt Nam.
Các hợp đồng gia công thường tập trung vào một số công ty của
HồngKông Đài Loan, Han Quốc và một số công ty thuộc EU. Việc ký kết
hợp đồng với khách hàng EU thường vẫn phải qua các môi giới trung gian
là các công ty của Đài Loan, Hồng Kông… V. SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU
HÀNG MAY MẶC CỦA VIỆT NAM.
Ngày nay,để phát triển nền kinh tế đất nước các nước đều đề chiến lược
phát triển kinh tế phù hợp. Đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22
như Việt Nam hiện nay thì chiến lược phát triển kinh tế đất nước dựa vào
các nguồn lực sẵn có của đất nước là rất cần thiết.Việt Nam là một đất nước
có dân số khoảng gần 80 triệu người,đây là nguồn lao động rất rồi dào cho
23
Trình độ tiếp thị và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của chúng ta còn
thấp. Phát triển gia công xuất khẩu và sử dụng các trung gian là một bước
để các doanh nghiệp Việt Nam tích luỹ kinh nghiệm kinh doanh trên thị
trường quốc tế.
Trên đây là lý do cơ bản cho thấy rằng việc phát triển gia công xuất
khẩu hàng may mặc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết và
tất yếu.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI
CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty được thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị Tổng
Công Ty dệt may việt nam phê duyệt kèm theo diều lệ tổ chức và hoạt động
của công ty.Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4-12-1996
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty may chiến thắng là doanh nghiệp nhà nước, thành viên hạch
toán độc lập của tổng công ty dệt may việt nam,hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nước, các qui định pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của
tổng công ty
phẩm tăng hơn 6 lần, đạt 1.969.343 sản phẩm. Giá trị xuất khẩu từng bước
được nâng lên
Giai đoạn 1976-1986: ổn định và từng bước phát triển sản xuất
- ổn định và đẩy mạnh xuất khẩu 1976-1979
-Năm 1976 doanh thu xuất khẩu đạt 6,2 triệu đồng, lợi nhuận đạt trên
1,6 tỷ đồng