Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng - Pdf 61

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của đảng và nhà
nước, nền kinh tế Việt Nam đã có những phát triển đáng kinh ngạc không
chỉ với người dân Việt Nam mà còn với bạn bè quốc tế. Sự phát triển của
nền kinh tế đất nước đã làm cho đời sống của người dân được tăng nên.Để
có được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của hoạt động ngoại thương nói
chung và hoạt động gia công quốc tế nói riêng.
Việt Nam là một đất nước có nguồn tài nguyên rất phong phú và đa
dạng, trong các nguồn tài nguyên đó thì với nguồn lao động rồi dào và trình
độ cao vẫn chưa được khai thác triệt để. Trong điều kiện hiện nay,nền kinh
tế vẫn còn khó khăn ,thiếu vốn, thiếu công nghệ, một số mặt hàng của Việt
Nam có uy tín trên thương trường quốc tế vẫn còn hạn chế thì việc đẩy
mạnh hoạt động gia công xuất khẩu để khai thác hết lợi thế so sánh của đất
nước là rất cần thiết. Đây là lý do để Em chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu
hàng may mặc tại công ty may ChiếnThắng.
Mục đích nghiên cứu chủ yếu của tôi là dựa vào sự phân tích thực trạng
hoạt động gia công xuất khẩu của công ty may Chiến Thắng để đưa ra một
số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
của công ty. Trong đề tài này phương pháp nghiên cứu chủ yếu là dùng
phương pháp duy vật biện chứng dựa vào số liệu thực tế của công ty để
phân tích.Kết cấu của đề tài bao gồm:
Chương I: Gia công xuất khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế
quốc dân
Đưa ra những vấn đề chung nhất về cơ sở lý thuyết của hoạt động gia
công xuất khẩu những đặc điểm và những yếu tố ảnh hưởng đến nó.
Chương II: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
tại công ty may Chiến Thắng.
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nguyên vật liệu chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết
bị, chuyên gia cho bên nhận gia công. Trong trường hợp không giao nhận
nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia mua
nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả được ấn định từ trước
hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn. Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ
tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất
theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng chủng loại, mẫu mã,
thời gian. Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm
cho bên đặt gia công và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ
trước. Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia
công quốc tế. Các yếu tố sản xuất có thể đưa vào thông qua nhập khẩu để
phục vụ quá trình gia công. Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng
trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiền công và chi phí khác đem lại. Thực chất gia công xuất khẩu là hình
thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện
trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân công ra nước ngoài.
2. Đặc điểm .
Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất.
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác
định trong hợp đồng gia công. Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận
gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công.
Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền
gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm
được sản xuất ra trong quá trình gia công.
Trong hợp đồng gia công người ta qui cụ thể các điều kiện thương mại
như về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về
thanh toán, về việc giao hàng.

1. Chuyển dịch cơ cấu công nghhiệp theo hướng công nghiệp hoá hiện
đại hoá.
2. Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội nguz quản lý có
kiến thức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị
trường quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại.
3. Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lượng lớn.
4. Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại
thông qua chuyển giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng được phương thức này đã khai thác
được mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước và giải quyết được công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân. Nâng
cao tay nghề và kiến thức cho người lao động. Tiếp cận và học hỏi các kiểu
quản lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
II. CÁC HÌNH THỨC GIA CÔNG XUẤT KHẨU.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế như phân loại theo
quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá
cả gia công hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất.
1.Xét về quyền sở hữu nguyên liệu.
1. 1 Phương thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Đây là phương thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu. Trong
phương thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật
liệu, có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia
công. Bên nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao
thành phẩm, nhận phí gia công. Trong quá trình sản xuất gia công, không
có sự chuyển đổi quyền sở hữu về nguyên vật liệu. Tức là bên đặt gia công

gia công sản phẩm, phát huy được lợi thế về nhân công cũng như công
nghệ sản xuất nguyên phụ liệu trong nước. Phương thức này là tiền đề cho
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phát triển.
2. Xét về mặt giá cả gia công.
2.1 Hợp đồng thực thi thực thanh.
Trong phương thức này người ta qui định bên nhận gia công thanh toán
với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền
thù lao gia công. Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công
được quyền chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho
mình.
2.2. Hợp đồng khoán.
Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi
sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực
tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với
nhau theo giá định mức đó. Đây là phương thức gia công mà bên nhận phải
tính toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu
không sẽ dẫn đến thua thiệt.
3.Xét về số bên tham gia quan hệ gia công.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1 Gia công hai bên .
Trong phương thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đạt gia
công và bên nhận gia công. Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản
xuất đều do một nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh
toán toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công.
3.2 Gia công nhiều bên.
Phương thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận
gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là
đối tượng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một.
Phương thức này chỉ thích hợp với trường hợp gia công mà sản phẩm gia

trong nền kinh tế khu vực như: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm
sút tăng trưởng ở Nhật,Tây âu và Mỹ. Sự lên giá của tỷ giá thực ở một số
nước Đông Á làm giảm xuất khẩu ở khu vực này.. .
Đối tượng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu:các
nước Châu Á có xu hướng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ
xuất khẩu trên thế giới do tính tương đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt
hàng xuất khẩu. Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ
xuất khẩu các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao như gia công xuất khẩu may
mặc đang chịu sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung quốc vào thị
trường thế giới.
1.2. Nhân tố pháp luật.
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ
thống luật thương mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thương mại
quốc tế. Hệ thống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích
hoặc hạn chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể,
quy định về phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan…
1.3. Nhân tố về công nghệ.
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế
rất được chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại. Yếu tố công nghệ có tác
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu. Nhờ sự phát triển của hệ
thống bưu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm
thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet…thu hẹp
khoảng cách về không gian và thời gian để giảm bớt chi phí. Hơn nữa các
doanh nghiệp có thể nắm vững các thông tin về thị trường nước ngoài bằng
các phương tiện truyền thông hiện đại. Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn
tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, khoa
học công nghệ còn tác động đến các lĩnh vực như vận tải, dịch vụ ngân
hàng… đó cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu.

trị gia tăng trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành như chi phí cảng, vận
tải, bốc rỡ, chi phí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm
giảm các chi phí hoạt động của doanh nghiệp. . .
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm
nâng cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và
áp dụng các quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu tư thiết
bị hiện đại để việc làm thủ tục và kiểm hoá được nhanh chóng. Giảm chi
phí chờ tàu,bến bãi. .v.v
Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho
các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói
riêng,đặc biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn
mang tính thường xuyên và nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ
liệu và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh
nghiệp hạ giá thành sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị
trường nước ngoài.
2.2. Nhân tố về con người.
Vấn đề về con người trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. Về
phương pháp tổ chức con người thì lãnh đạo quản lý cần có những biện
pháp kỷ luật khen thưởng rõ ràng để giữ vững kỷ cương, ngăn chặn kịp thời
những khuynh hướng xấu. Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi
dưỡng đào tạo để nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
từng cán bộ công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào
thải người lao động có hiệu quả.
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong
hoạt động kinh doanh. Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị
trường, khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm
vững chuyên môn và hết sức năng động. Đây là yếu tố quan trọng nhất để
đảm bảo sự thàng công của kinh doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất.

trong nước được bộ cấp hạn ngạch để tiến hành uỷ thác gia công.
Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp đồng kéo dài
do vậy nghiên cứu điều kiện chính trị, thương mại phải có dự đoán trước
dựa trên cơ sở thực tế. Nếu điều kiện chính trị ở nước đó không ổn định thì
có thể không thu được phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào.
Mỗi nước đều có chính sách thương mại áp dụng cho từng quốc gia ví
dụ: Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nước khác
nhau trên quan hệ của nước dó với nước Mỹ. Bởi vậy, việc nghiên cứu
chính sách buôn bán cũng như hệ thống pháp luật của mỗi thị trường là rất
quan trọng. Nó không những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng.
Chẳng hạn luật pháp của Mỹ quy định hàng may mặc của Việt Nam nếu
sản xuất bằng nguyên liệu ngoại nhập thì phải chịu mức thuế là 90%. Do
nghiên cứu kỹ chính sách này nên các doanh nghiệp xuất khẩu quyết định
chiến lược tìm mọi cách nhập nguyên liệu từ các nước ASEAN gia công
xuất khẩu vào thị trường này, nguyên liệu nhập khẩu từ các nước khác thì
hạn chế xuất khẩu sang thị trường này bởi thuế suất là 90% sẽ giảm rất
nhiều yếu tố cạnh tranh đặc biệt là giá cả. Một vấn đề khác tác động đến
gia công xuất khẩu mà công ty cần quan tâm nghiên cứu là : các tập quán
liên quan đến lĩnh vực giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao hàng và kiểm
tra hàng hoá lúc nhập hàng.
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì
công ty thường nghiên cứu dự toán phí gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ở thị trường đó ra sao. Thường thì các công ty thanh toán với nhau bằng
một đồng tiền mạnh có giá trị trao đổi quốc tế.
* TÌM KIẾM BẠN HÀNG
Mục đích là tìm được bạn hàng trong nước và nước ngoài ổn định và
đáng tin cậy để lựa chọn được đối tác, công ty không những tin vào những

doanh của họ việc nựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đại
của máy móc, thiết bị và trình độ tay nghề của cônh nhân, khả năng thực
hiện gia công có đúng chất lượng có đúng kỹ thuật và thời hạn hợp đồng
hay không.
2. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Trong giao dịch ngoại thương các bên thường có sự khác biệt nhau về
chính kiến, về pháp luật, về tập quán ngôn ngữ tư duy truyền thống và
quyền lợi. Những sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột. Muốn giải quyết
xung đột đó, người ta phải trao đổi ý kiến với nhau. Trong hoạt động gia
công quốc tế những vấn đề thường trở thành nội dung của các cuộc đàm
phán là:
• Phẩm chất
• Số lượng
• Bao bì đóng gói
• Giao hàng
• Giá cả gia công
• Thanh toán
• Phạt và bồi thường thiệt hạn
Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn đàm phán
và giai đoạn sau đàm phán. Trong đó giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn quan
trọng nhất, nó quyết định 80% kết quả của đàm phán.
3. Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế.
Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữa hai ( có quốc tịch
khác nhau :Bên nhận gia công và bên đặt gia công nhằm sản xuất gia công
hay chế biến sản phẩm mới hoặc bán thành phẩm mãu mã và tiêu chuẩn kỹ
thuật do bên đặt gia công quy định trên cơ sở nguyên vật liệu do bên đặt gia
công giao trước. Sau đó bên nhận gia công sẽ được trả một khoản thù lao
nhất định.
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
như mẫu mà hai bên đã thoả thuận có xác định bằng văn bản của cơ quan
kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm. Hai bên thoả thuận chọn cơ quan kiển
nghiệm của nước đặt gia công hay nước nhận gia công. Văn bản kiểm
nghiệm phẩm chất và quy cách thành phẩm được mỗi bên giữ một bản, cơ
quan kiểm nghiệm giữ một bản.
Điều khoản về nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tượng của hợp
đồng gia công thường toàn bộ nguyên vật liệu để sản xuất , chế biến sản
phẩm gia công nhưng cũng có khi chỉ nguyên vật liệu chính. Điều khoản về
nguyên vật liệu phải được quy định cụ thể về loại nguyên vật liệu, tên
nguyên vật liệu, số lượng phẩm chất…và tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu.
Điều khoản về giá cả : Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loại
hợp đồng. Trong hợp đồng gia công cho nước ngoài, việc quy định giá cả
hết sức chi tiết, cụ thể đối với từng loại sản phẩm, từng công đoạn.
Điều khoản về phương thức thanh toán : Là điều khoản quan trọng
được các bên quan tâm thoả thuận khi ký kết hợp đồng. Thông thường
trong hợp đồng gia công cho nước ngoài áp dụng phương thức thanh toán
bằng ngoại tệ mạnh và theo thủ tục L/C.
Điều khoản về thời hạn giao hàng và hình thức giao hàng : Điều
khoản này quy định chính xác thời hạn giao nguyên vật liệu chính và phụ,
thời hạn giao sản phẩm. Đây là điều khoản quan trọng đảm bảo cho hợp
đồng được thực hiện dúng thời hạn, không gây mất ổn định trong sản xuất
kinh doanh ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên.
Điều khoản về kiểm tra hàng hoá : Đây là điều khoản quan trọng quy
định việc kiểm tra nguyên vật liệu, thành phẩm thuộc cơ quan nào. Trong
trường hợp hai bên đã thoả thuận cơ quan kiểm tra thuộc phía Việt Nam mà
vào thời điểm kiểm tra bên đặt gia công lại cử chuyên gia sang thì quyết
định của chuyên gia được coi là quyết định cuối cung vơí điều kiện quyết
định đó phải được lập thành văn bản.Khi tiến hành kiểm tra, các chuyên gi
sẽ căn cứ vào những điêù kiện về quy cách phẩm chất đã được quy định

- Xin giấy phép nhập khẩu : Sau khi ký hợp đồng gia công, bên đặt gia
công phải tiến hành giao nguyên phụ liệu để bên nhận gia công tiến hành
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gia công. Bên nhận gia công phải tiến hành xin giấy phép của Bộ thương
mại để đưa số nguyên phụ liệu của bên đặt gia công vào trong nước.
- Mở và kiểm tra L/C: Đối với trường hợp thanh toán qua thư tín dụng.
- Tổ chức gia công chuẩn bị để giao hàng: Đây là vấn đề mấu chốt
trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nó quyết định uy tín
cũng như đảm bảo hợp đồng. Các vấn đề chủ yếu bao gồm: Tiến hành
gia công thử, tổ chức gia công, đóng gói bao bì hàng xuất khẩu, kẻ vẽ
ký mã hiệu, kiểm tra chất lượng hàng hoá.
- Thuê tàu chở hàng (hoặc uỷ thác thuê tàu) theo các điều kiện ghi trong
hợp đồng.
- Làm thủ tục hải quan: Bên nhận gia công phải khai báo hàng hoá lên
tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra.
- Giao hàng hoá lên tàu hoặc đại lý vân tải:
- Làm thủ tục thanh toán;
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại;
4. Sơ lược về thị trường gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt
Nam hiện nay.
4.1. Thị trường trong nước:
Thị trường nội địa quả là không nhỏ đối với các nhà sản xuất trong
nước.Với số dân khoảng 80 triệu người đã tạo sức cầu rất lớn. Sẽ là rất
phiến diện nếu như chỉ chú trọng thị trường nước ngoài trong khi thị trường
trong nước lại bỏ ngỏ cho sản phẩm nước ngoài tràn vào.Hiện nay, hàng
Trung Quốc với mẫu mã đẹp, giá rẻ hầu như đã hấo dẫn được người tiêu
dùng nước ta. Đến năm 2010,dân số nước ta sẽ vào khoảng 97 triệu
người,sức mua hàng sẽ rất lớn. Nếu chúng ta có chính sách bảo hộ sản xuất
trong nước hợp lý thì đây sẽ là thị trường tiềm năng rất lớn

Hàn Quốc :3 tỷ
Các nước ASIAN :2,5 tỷ
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm 1998, Mỹ mới nhập của Việt nam khoảng 10 triệu USD, tuy nhiên thị
trường này có tiềm năng rất lớn, gấp đôi thị trường Châu Âu.
Thị trườg SNG Kể từ khi các nước XHCN Đông âu tan rã thì kim
ngạch xuất khẩu hàng may mặc của ta vào thị trường này giảm hẳn . Hiện
nay , chủ yếu là do các thương gia buôn chuyến,còn kim ngạch do các
doanh nghiệp thì ở mức thấp do chưa tìm được phương thức thanh toán
thích hợp thay thế cho phương thức hàng đổi hàng truyền thống.
Thị trường Châu Á: Trong các nước Châu á, Việt Nam có quan hệ làm
ăn với các đối tác ở các nước như: Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan,Hàn
Quốc, Singapore,Irăc…Các công ty ở các nước này vừa là người đặt gia
công vừa là người môi giới trung gian giữa Việt Nam vầ khách hàng Châu
Âu, họ thường mua hàng may mặc của Việt Nam để thực hiện tái xuất
khẩu.
Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam có đặc
điểm chính sau: Hầu hết các hợp đồng gia công được ký kết thei hình thức
đơn giản là nhận nguyên vật liệu vầ giao lại thành phẩm. Và phần lớn các
hợp đồng nguyên vật liệu phụ cũng do bên đặt gia công cung cấp. Chúng ta
ít có cơ hội sử dụng được các nguyên vật liệu của mình. Gia công xuất
khẩu là hình thức xuất khẩu gián tiếp sức lao động. Chúng ta vẫn thường
thực hiện giao thành phẩm theo điều kiện FOB và nhận nguyên vật liệu
theo điều kiện CIF cảng Việt Nam.
Các hợp đồng gia công thường tập trung vào một số công ty của
HồngKông Đài Loan, Han Quốc và một số công ty thuộc EU. Việc ký kết
hợp đồng với khách hàng EU thường vẫn phải qua các môi giới trung gian
là các công ty của Đài Loan, Hồng Kông…
V. SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU

mặc là điều cần thiết.
Mặt khác, tuy số lượng lao động cao nhưng tỷ lệ lao động kỹ thuật có
tay nghề lại rất thấp, cho tới nay chỉ có khoảng 11% lực lượng lao động
được đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Do đó vấn đề đặt ra là phải đầu tư vào
các nghành sử dụng nhiều lao động và không đòi hỏi chất lượng lao động
quá cao. Gia công may mặc xuất khẩu có thể đáp ứng được yêu cầu này.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trình độ tiếp thị và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của chúng ta còn
thấp. Phát triển gia công xuất khẩu và sử dụng các trung gian là một bước
để các doanh nghiệp Việt Nam tích luỹ kinh nghiệm kinh doanh trên thị
trường quốc tế.
Trên đây là lý do cơ bản cho thấy rằng việc phát triển gia công xuất
khẩu hàng may mặc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết và
tất yếu.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI
CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty được thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị Tổng
Công Ty dệt may việt nam phê duyệt kèm theo diều lệ tổ chức và hoạt
động của công ty.Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4-12-1996
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty may chiến thắng là doanh nghiệp nhà nước, thành viên hạch
toán độc lập của tổng công ty dệt may việt nam,hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nước, các qui định pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của
tổng công ty
Tên công ty:
23

1,6 tỷ đồng
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Năm 1977 doanh thu xuất khẩu đạt 7 triệu đồng , lợi nhuận ngày
càng được tiếp tục tăng cao, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng ổn
định
-Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triển của công ty may
Chiến Thắng. Tổng giá trị sản lượng đã tăng gấp 11 lần trong khi dó tổng
số cán bộ cong nhân viên chỉ tăng có 3 lần. Cơ cấu sản phẩm ngày càng
được tăng cao về mặt kỹ thuật và chủng loại
-Năm 1979là năm đạt sản lượng cao nhất của xí nghiệp trong vòng
10 năm trước đó. Xí nghiệp đã thực hiện tốt năm chỉ tiêu pháp lệnh của nhà
nước. Giá trị tổng sản lượng đạt 101,75%, tổng sản lượng đạt 101,05%,
riêng sản phẩm xuất khẩu đã đạt trên 1 triệu chiếc, doanh thu xuất khẩu đạt
trên 10,7 triệu đồng, lợi nhuận gộp là 2 triệu đồng. Mặc dù sản xuất được
đẩy mạnh nhưng phong cách quản lý của doanh nghiệp vẫn nặng về bao
cấp. Sản xuất vẫn theo phương thức giao nhận chứ chưa hạch toán lỗ lãi.
Do cách quản lý cũ nên lợi nhuận nộp hàng năm vãn là lợi nhuận định mức
được qui định trên giá thành phẩm.
-Đối mặt với khó khăn tìm hướng đi mới (1980-1986)
Kết quả năm 1985, giá trị tổng sản lượng đạt 1.999.610 đồng (bằng
106% kế hoạch) trong đó xuất khẩu đạt 1.730.529 đồng ( bằng 108,1%kế
hoạch) tổng sản lượng đạt 2.023.961 sản phẩm, trong đó có 1.230620 sản
phẩm xuất khẩu (bằng 102%kế hoạch)
-Năm 1986giá trị tổng sản lượng đạt 103,75%, tổng sản lượng đạt
113% so với năm 1985
B. Giai đoạn sau đổi mới (từ 1986 đến nay)
*Xoá bỏ bao cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh (1987-1989)
Hiệp định ký kết ngày 19-5-1987 giữa hai chính phủ Việt Nam và
Liên Xô cũ đã tạo ra cho ngành dệt may một thị trường rộng lớn là liên xô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status