Luận văn tốt
nghiệp
Lời cảm ơn
Trong quá trình viết bài luận văn này, Em đã nhận đợc rất nhiều sự
đóng góp ý kiến và sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa Kinh tế
và kinh doanh quốc tế, chú Hoàng Vũ Quang Vinh và tập thể cán bộ công
nhân viên công ty may Chiến Thắng và các bạn sinh viên lớp quản trị
kinh doanh quốc tế 40 B.
Em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong
khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế đã có những góp ý chỉ bảo quý báu về
mặt phơng pháp luận và cách tiếp cận vấn đề xung quanh đề tài này. Đặc
biệt Em vô cùng biết ơn thầy giáo hớng dẫn Ths. Bùi Huy Nhợng, ngời đã
theo sát từng bớc đi từ khi nhận đề tài cho đến khi hoàn thành bài luận
văn này.
Em xin chân thành cảm ơn chú Hoàng Vũ Quang Vinh và tập thể
cán bộ công nhân viên công ty may Chiến Thắng đã nhiệt tình giúp đỡ
trong việc cung cấp thông tin số liệu, và những kinh nghiệm thực tiễn để
hoàn thành đề tài này.
Xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp quản trị kinh doanh quốc tế 40 B
đã động viên và góp ý trong suốt quá trình thực tập và làm luận văn tốt
nghiệp.
Sinh viên : Lê Văn Biền
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
1
Luận văn tốt
nghiệp
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà n-
ớc, nền kinh tế Việt Nam đã có những phát triển đáng kinh ngạc không chỉ
đối với ngời dân Việt Nam mà còn đối với bạn bè quốc tế. Chỉ trong vòng
hơn mời năm, nền kinh tế từ chỗ trì trệ, khó khăn,lạm phát kéo dài đã tiến
nghiệp
Công ty đã tự khẳng định mình vợt qua khó khăn thử thách để đứng vững.
Trong những năm 90 khi mà thị trờng truyền thống bị thu hẹp Công ty đã
mạnh dạn thâm nhập vào các thị trờng mới. Từ đó đến nay thị trờng của Công
ty luôn đợc mở rộng, doanh thu từ các hoạt động xuất khẩu luôn chiếm hầu
hết trong tổng doanh thu của Công ty. Công ty đã tạo công ăn việc làm và thu
nhập ổn định cho ngời lao động, và đóng góp phần không nhỏ cho sự phát
triển của ngành Dệt May Việt Nam.
Trong tình hình thực tế của nớc ta hiện nay, các mặt hàng có uy tín trên
thị trờng quốc tế không phải là nhiều thì việc đẩy mạnh gia công xuất khẩu
để khai thác hết lợi thế so sánh của đất nớc là rất cần thiết. Nhng làm thế nào
để thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu là vấn đề đáng quan tâm không chỉ
đối với công ty may Chiến Thắng mà còn đối với cả ngành Dệt May Việt
Nam. Đây là lý do để Em chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng
may mặc tại công ty may ChiếnThắng.
Mục đích nghiên cứu chủ yếu của Em là dựa vào sự phân tích thực
trạng hoạt động gia công xuất khẩu của công ty may Chiến Thắng để đa ra
một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
của công ty. Trong đề tài này phơng pháp nghiên cứu chủ yếu là dùng phơng
pháp duy vật biện chứng dựa vào số liệu thực tế của công ty để phân tích.Kết
cấu của đề tài bao gồm 3 chơng :
Chơng I: Gia công xuất khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc
dân
Chơng II: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại
công ty may Chiến Thắng.
Chơng III: Một số giải pháp chính nhằm thúc đẩy hoạt động gia công
xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng.
Vì trình độ có hạn và thời gian thực tế tại công ty không nhiều nên
những giải pháp đa ra không thể bao quát hết đợc những vấn đề đang còn tồn
khoản phí gia công theo thoả thuận từ trớc. Khi hoạt động gia công vợt ra
khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế. Các yếu tố sản xuất có thể đa
vào thông qua nhập khẩu để phục vụ quá trình gia công. Hàng hoá sản xuất
ra không phải để tiêu dùng trong nớc mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh
lệch giá phụ liệu cung cấp tiền công và chi phí khác đem lại. Thực chất gia
công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động nhng là lao động dới dạng sử
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
4
Luận văn tốt
nghiệp
dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân công ra nớc
ngoài.
Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động
sản xuất.
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công đợc xác định
trong hợp đồng gia công. Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia
công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công.
Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu đợc một khoản tiền
gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm đợc
sản xuất ra trong quá trình gia công.
Trong hợp đồng gia công ngời ta qui cụ thể các điều kiện thơng mại nh
về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về thanh
toán, về việc giao hàng.
Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao động nhng
là lao động đợc sử dụng, đợc thể hiện trong hàng hoá chứ không phải là xuất
khẩu lao động trực tiếp.
1.2. Vai trò của gia công quốc tế
Ngày nay gia công quốc tế khá phổ biến trong buôn bán ngoại thơng
của nhiều nớc. Đối với bên đặt gia công, phơng thức này giúp họ lợi dụng đ-
ợc giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nớc nhận gia công.Đối với bên
thông qua chuyển giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng đợc phơng thức này đã khai thác đợc
mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút đợc thiết bị kỹ thuật, công nghệ
tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và giải
quyết đợc công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân. Nâng cao tay nghề và
kiến thức cho ngời lao động. Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới, mở
rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cờng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với các
nớc, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc.
1.3. Các hình thức gia công xuất khẩu.
Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế nh phân loại theo
quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả
gia công hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất.
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
6
Luận văn tốt
nghiệp
1. 3.1. Xét về quyền sở hữu nguyên liệu.
1. 3. 1. 1 Phơng thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Đây là phơng thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu. Trong
phơng thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật
liệu, có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công.
Bên nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành
phẩm, nhận phí gia công. Trong quá trình sản xuất gia công, không có sự
chuyển đổi quyền sở hữu về nguyên vật liệu. Tức là bên đặt gia công vẫn có
quyền sở hữu về nguyên vật liệu của mình.
ở nớc ta, hầu hết là đang áp dụng phơng thức này. Do trình độ kỹ
thuật máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, cha đủ điều kiện để cung cấp
nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã... nên việc phụ thuộc vào nớc ngoài là điều
không thể tránh khỏi trong những bớc đi đầu tiên của gia công xuất khẩu. Ph-
1. 3.2.1 Hợp đồng thực thi thực thanh.
Trong phơng thức này ngời ta qui định bên nhận gia công thanh toán
với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù
lao gia công. Đây là phơng thức gia công mà ngời nhận gia công đợc quyền
chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho mình.
1.3. 2.2. Hợp đồng khoán.
Trong phơng thức này, ngời ta xác định một giá định mức cho mỗi sản
phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực tế của
bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo
giá định mức đó. Đây là phơng thức gia công mà bên nhận phải tính toán một
cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến
thua thiệt.
1. 3.3.Xét về số bên tham gia quan hệ gia công.
1. 3.3.1 Gia công hai bên .
Trong phơng thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đạt gia
công và bên nhận gia công. Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản xuất
đều do một nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán
toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công.
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
8
Luận văn tốt
nghiệp
1. 3.3.2 Gia công nhiều bên.
Phơng thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia
công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trớc là đối t-
ợng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một. Phơng thức
này chỉ thích hợp với trờng hợp gia công mà sản phẩm gia công phải sản xuất
qua nhiều công đoạn. Đây là phơng thức gia công tơng đối phức tạp mà các
bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì mới bảo
đảm đợc tiến độ mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng gia công.
Sự suy giảm tăng trởng xuất khẩu gần đây do sự hội tụ bất thờng của
những yếu tố tiêu cực có tính chu kỳ trong nền kinh tế thế giới và cả trong
nền kinh tế khu vực nh: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm sút tăng
trởng ở Nhật,Tây âu và Mỹ. Sự lên giá của tỷ giá thực ở một số nớc Đông á
làm giảm xuất khẩu ở khu vực này.. .
Đối tợng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu:các nớc
Châu á có xu hớng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ xuất khẩu
trên thế giới do tính tơng đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàng xuất
khẩu. Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ xuất khẩu
các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao nh gia công xuất khẩu may mặc đang chịu
sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung quốc vào thị trờng thế giới.
2.1.2. Nhân tố pháp luật.
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ
thống luật thơng mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thơng mại quốc
tế. Hệ thống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích hoặc hạn
chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, quy định về
phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan
2.1.3. Nhân tố về công nghệ.
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế rất
đợc chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại. Yếu tố công nghệ có tác động
làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu. Nhờ sự phát triển của hệ thống bu
chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm thoại trực tiếp với
khách hàng qua telex, fax, telephone, internet thu hẹp khoảng cách về
không gian và thời gian để giảm bớt chi phí. Hơn nữa các doanh nghiệp có
thể nắm vững các thông tin về thị trờng nớc ngoài bằng các phơng tiện truyền
thông hiện đại. Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
10
Luận văn tốt
nghiệp
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
11
Luận văn tốt
nghiệp
trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành nh chi phí cảng, vận tải, bốc rỡ, chi
phí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảm các chi phí
hoạt động của doanh nghiệp. . .
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm
nâng cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và áp
dụng các qui định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu t thiết bị hiện
đại để việc làm thủ tục và kiểm hoá đợc nhanh chóng. Giảm chi phí chờ
tàu,bến bãi. .v.V.
Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho
các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói riêng,đặc
biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn mang tính
thờng xuyên và nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ liệu và máy móc
phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp hạ giá thành
sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị trờng nớc ngoài.
2.2.2. Nhân tố về con ngời.
Vấn đề về con ngời trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. Về
phơng pháp tổ chức con ngời thì lãnh đạo quản lý cần có những biện pháp kỷ
luật khen thởng rõ ràng để giữ vững kỷ cơng, ngăn chặn kịp thời những
khuynh hớng xấu. Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dỡng đào tạo để
nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ công
nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải ngời lao động có
hiệu quả.
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong
hoạt động kinh doanh. Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị trờng,
khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững chuyên
môn và hết sức năng động. Đây là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sự
ngạch phải đệ đơn lên bộ thơng mại xin hạn ngạch hay tìm đơn vị trong nớc
đợc bộ cấp hạn ngạch để tiến hành uỷ thác gia công.
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
13
Luận văn tốt
nghiệp
Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp đồng kéo dài do
vậy nghiên cứu điều kiện chính trị, thơng mại phải có dự đoán trớc dựa trên
cơ sở thực tế. Nếu điều kiện chính trị ở nớc đó không ổn định thì có thể
không thu đợc phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào.
Mỗi nớc đều có chính sách thơng mại áp dụng cho từng quốc gia ví dụ:
Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nớc khác nhau trên
quan hệ của nớc đó với nớc Mỹ. Bởi vậy, việc nghiên cứu chính sách buôn
bán cũng nh hệ thống pháp luật của mỗi thị trờng là rất quan trọng. Nó không
những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung
và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng. Chẳng hạn luật pháp của Mỹ quy
định hàng may mặc của Việt Nam nếu sản xuất bằng nguyên liệu ngoại nhập
thì phải chịu mức thế là 90%. Do nghiên cứu kỹ chính sách này nên các
doanh nghiệp xuất khẩu quyết định chiến lợc tìm mọi cách nhập nguyên liệu
từ các nớc ASEAN gia công xuất khẩu vào thị trờng này, nguyên liệu nhập
khẩu từ các nớc khác thì hạn chế xuất khẩu sang thị trờng này bởi thuế suất
là 90% sẽ giảm rất nhiều yếu tố cạnh tranh đặc biệt là giá cả. Một vấn đề
khác tác động đến gia công xuất khẩu mà công ty cần quan tâm nghiên cứu
là : các tập quán liên quan đến lĩnh vực giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao
hàng và kiểm tra hàng hoá lúc nhập hàng.
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì công
ty thờng nghiên cứu dự toán phí gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng ở thị tr-
ờng đó ra sao. Thờng thì các công ty thanh toán với nhau bằng một đồng tiền
mạnh có giá trị trao đổi quốc tế.
Tìm kiếm bạn hàng
họ.
Đối với đối tác trong nớc việc tìm hiểu có phần đơn giản hơn. Tuy vậy
công ty vẫn nắm thông tin về khả năng tài chính, thái độ và uy tín kinh doanh
của họ việc lựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đại của máy
móc, thiết bị và trình độ tay nghề của cônh nhân, khả năng thực hiện gia
công có đúng chất lợng có đúng kỹ thuật và thời hạn hợp đồng hay không.
3.2. Đàm phán và ký kết hợp đồng trong gia công quốc tế
Trong giao dịch ngoại thơng các bên thờng có sự khác biệt nhau về
chính kiến, về pháp luật, về tập quán ngôn ngữ t duy truyền thống và quyền
lợi. Những sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột. Muốn giải quyết xung đột
đó, ngời ta phải trao đổi ý kiến với nhau. Trong hoạt động gia công quốc tế
những vấn đề thờng trở thành nội dung của các cuộc đàm phán là:
Phẩm chất
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
15
Luận văn tốt
nghiệp
Số lợng
Bao bì đóng gói
Giao hàng
Giá cả gia công
Thanh toán
Phạt và bồi thờng thiệt hại
Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn đàm phán
và giai đoạn sau đàm phán. Trong đó giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn quan
trọng nhất, nó quyết định 80% kết quả của đàm phán.
3.3. Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế.
Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữa hai ( có quốc tịch
khác nhau :Bên nhận gia công và bên đặt gia công nhằm sản xuất gia công
hay chế biến sản phẩm mới hoặc bán thành phẩm mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ
và số lợng của từng loại.
Các điều khoản về phẩm chất quy cách : Là điều khoản rất quan trọng
để xác định đối tợng của hợp đồng. Thờng thì phẩm chất quy cách đợc quy
định chi tiết tỉ mỉ trong hợp đồng gia công hoặc quy định tơng tự nh mẫu mà
hai bên đã thoả thuận có xác định bằng văn bản của cơ quan kiểm nghiệm
chất lợng sản phẩm. Hai bên thoả thuận chọn cơ quan kiểm nghiệm của nớc
đặt gia công hay nớc nhận gia công. Văn bản kiểm nghiệm phẩm chất và quy
cách thành phẩm đợc mỗi bên giữ một bản, cơ quan kiểm nghiệm giữ một
bản.
Điều khoản về nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tợng của hợp
đồng gia công thờng toàn bộ nguyên vật liệu để sản xuất , chế biến sản phẩm
gia công nhng cũng có khi chỉ nguyên vật liệu chính. Điều khoản về nguyên
vật liệu phải đợc quy định cụ thể về loại nguyên vật liệu, tên nguyên vật liệu,
số lợng phẩm chất...và tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu.
Điều khoản về giá cả : Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loại hợp
đồng. Trong hợp đồng gia công cho nớc ngoài, việc quy định giá cả hết sức
chi tiết, cụ thể đối với từng loại sản phẩm, từng công đoạn.
Điều khoản về phơng thức thanh toán : Là điều khoản quan trọng đợc
các bên quan tâm thoả thuận khi ký kết hợp đồng. Thông thờng trong hợp
đồng gia công cho nớc ngoài áp dụng phơng thức thanh toán bằng ngoại tệ
mạnh và theo thủ tục L/C hoặc thanh toán bằng phơng thức nhờ thu.
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
17
Luận văn tốt
nghiệp
Điều khoản về thời hạn giao hàng và hình thức giao hàng : Điều khoản
này quy định chính xác thời hạn giao nguyên vật liệu chính và phụ, thời hạn
giao sản phẩm. Đây là điều khoản quan trọng đảm bảo cho hợp đồng đợc
thực hiện dúng thời hạn, không gây mất ổn định trong sản xuất kinh doanh
ảnh hởng đến quyền lợi của các bên.
của bên đặt gia công theo hợp đồng leasing... ). Những điều khoản này có thể
quy định hoặc không quy định tuỳ theo từng hợp đồng cụ thể và không phải
là điều khoản bắt buộc.
3. 3.2.Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.
Các công việc cụ thể mà doanh nghiệp làm hàng gia công xuất khẩu
phải tiến hành tuỳ thuộc vào từng hợp đồng cụ thể. Thông thờng sau khi ký
kết hợp đồng doanh nghiệp làm gia công phải tiến hành các công việc sau:
-Xin giấy phép nhập khẩu
Sau khi ký hợp đồng gia công, bên đặt gia công phải tiến hành giao
nguyên phụ liệu để bên nhận gia công tiến hành gia công. Bên nhận gia công
phải tiến hành xin giấy phép của Bộ thơng mại để đa số nguyên phụ liệu của
bên đặt gia công vào trong nớc.
-Mở và kiểm tra L/C
Đối với trờng hợp thanh toán qua th tín dụng. Việc kiểm tra L\C là phải
xem xét sự phù hợp giữa L\C và các quy định trong hợp đồng, nếu L\C không
đáp ứng đợc nh trong hợp đồng, cần phải yêu cầu bên đặt gia công sửa lại rồi
mới giao hàng.
- Tổ chức gia công chuẩn bị để giao hàng
Đây là vấn đề mấu chốt trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công,
nó quyết định uy tín cũng nh đảm bảo hợp đồng. Các vấn đề chủ yếu bao
gồm: Tiến hành gia công thử, tổ chức gia công, đóng gói bao bì hàng xuất
khẩu, kẻ vẽ ký mã hiệu, kiểm tra chất lợng hàng hoá.
- Thuê tàu chở hàng (hoặc uỷ thác thuê tàu) theo các điều kiện ghi
trong hợp đồng.
- Làm thủ tục hải quan:
Bên nhận gia công phải khai báo hàng hoá lên tờ khai để cơ quan hải
quan kiểm tra. Nội dung của tờ khai bao gồm: loại hàng, tên hàng, khối lợng,
trị giá, tên phơng tiện vận tải... Tờ khai Hải quan phải đợc xuất trình kèm
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
19
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
20
Luận văn tốt
nghiệp
mã đẹp, giá rẻ hầu nh đã háp dẫn đợc ngời tiêu dùng nớc ta. Đến năm
2010,dân số nớc ta sẽ vào khoảng 97 triệu ngời,sức mua hàng sẽ rất lớn. Nếu
chúng ta có chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc hợp lý thì đây sẽ là thị tr-
ờng tiềm năng rất lớn
4.2.2. Thị trờng nớc ngoài
Thị trờng EU:là một trong những thị trờng lớn của Việt Nam,hàng
năm EU nhập khoảng trên 80 tỷ USD quần áo.Hiện nay hạn ngạch mà EU
cấp cho Việt Nam hàng năm khoảng 26 nghìn tấn hàng dệt may,trị giá trên
800 triệu USD. Việt nam và EU đã ký hiệp định về hàng may mặc từ tháng
12/1992, đến năm 2000 chúng ta đã đàm phán gia hạn hiệp định về Buôn
bán hàng dệt-may mặc đến năm 2002 thay vì đến năm 2000 . Trong hiệp
định qui định rõ danh mục hàng hoá và kim ngạch mà Việt Nam đợc đa vào
EU tổng cộng 151 nhóm hàng trong đó có 29 nhóm hàng quản lý theo hạn
ngạch . Đặc biệt, hiệp định còn qui định rõ Việt Nam và EU sẽ xem xét đến
khả năng tăng số lợng có tính đến nhu cầu của ngành công nghiệp dệt EU và
khả năng xuất khẩu của Việt nam . Đây là thị trờng lớn, các doanh nghiệp
Việt nam cần tuân thủ các quy định để không làm tổn hại đến quan hệ giữa
nớc ta và cộng đồng kinh tế Châu âu
Thị trờng Nhật Bản là thị trờng lớn lại không cần hạn ngạch.Năm
1997,hàng dệt may của ta xuất khẩu sang Nhật xấp xỉ đạt 200 triệu USD, chủ
yếu là áo jacket,sơ mi nam,áo kimono... Đây là thị trờng khó tính nhng chứa
đựng rất nhiều tiềm năng.
Thị trờng CANADA là thị trờng cần có hạn ngạch, hàng dệt may của ta
vào thị trờng này chủ yếu là quần áo thể thao, áo sơ mi, áo dài phụ nữ. Con
ngời Canada hiếu khách, lịch sự vừa phóng khoáng nên sản phẩm dệt may
của chúng ta xuất sang cũng có phần dễ dàng hơn các thị trờng khác. Tuy
giao thành phẩm theo điều kiện FOB và nhận nguyên vật liệu theo điều kiện
CIF cảng Việt Nam.
Các hợp đồng gia công thờng tập trung vào một số công ty của HồngKông
Đài Loan, Hàn Quốc và một số công ty thuộc EU. Việc ký kết hợp đồng với
khách hàng EU thờng vẫn phải qua các môi giới trung gian là các công ty của
Đài Loan, Hồng Kông...
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
22
Luận văn tốt
nghiệp
4.2. Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may
mặc của Việt Nam
Ngày nay,để phát triển nền kinh tế đất nớc các nớc đều đề chiến lợc phát
triển kinh tế phù hợp. Đối với các nớc có nền kinh tế đang phát triển nh Việt
Nam hiện nay thì chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc dựa vào các nguồn lực
sẵn có của đất nớc là rất cần thiết.Việt Nam là một đất nớc có dân số khoảng
gần 80 triệu ngời,đây là nguồn lao động rất rồi dào cho nên nếu đợc khai thác
tốt thì đó sẽ là một nguồn lực để thục đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc. Với một nền công nghệ, kỹ thuật tơng đối lạc hậu thì
bên cạnh việc đầu t phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn hiện đại thì
việc quan tâm đúng mức đầu t phát triển các ngành công nghiệp sử dụng
nhiều lao động là rất cần thiết. Nó cho phép khai thác triệt để các lợi thế so
sánh của đất nớc và thu hút đợc nguồn công nghệ kỹ thuật tiên tiến cho đất n-
ớc. Nền công nghiệp dệt may sử số vốn không lớn nhng lại sử dụng nhiều
lao động và lực lợng lao động này lại không cần đòi hỏi có trình độ học vấn
cao đây là điều rất phù hợp với điều kiện của Việt Nam hiện nay. Mặt khác
ngành công nghiệp dệt may sử dụng nhiều lao động sẽ giúp cho việc chuyển
đổi cơ cấu kinh tế, tăng thu ngoại tệ cho đất nớc. Trong tình hình đa số hàng
hoá của Việt Nam nói chung và mặt hàng may mặc nói riêng có các nhãn
hiệu thơng mại đợc ngời dân trên thế giới biết đến và a chuộng không phải là
Công Ty dệt may việt nam phê duyệt kèm theo điều lệ tổ chức và hoạt động
của công ty.Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4-12-1996
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty may chiến thắng là doanh nghiệp nhà nớc, thành viên hạch
toán độc lập của tổng công ty dệt may việt nam,hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nớc, các quy định pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của tổng
công ty
Tên công ty:
Tên giao dịch việt nam là: công ty may chiến thắng
Tên giao dịch quốc tế là: CHIEN THANG GARMENT COMPANY
Viết tắt là: CHIGAMEX
Trụ sở chính:số 10 Thành Công, Ba Đình, Hà Nội
Quá trình phát triển của công ty:
Lê Văn Biền - Lớp KDQT - 40B
24
Luận văn tốt
nghiệp
Công ty may Chiến Thắng đợc thành lập từ năm 1968, lúc đầu có tên
là xí nghiệp may Chiến Thắng
A.Giai đoạn trớc đổi mới (1968-1986)
Ngày 2-3-1968 trên cơ sở máy móc thiết bị và nhân lực của trạm may
Lê Trực (thuộc tổng công ty dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội) và xởng may cấp I
Hà Tây, Bộ nội thơng quyết định thành lập ví nghiệp may Chiến Thắng có trụ
sở tại số 8B phố Lê Trực, quận Ba Đình, Hà Nội và giao cho cục vải sợi may
mặc quản lý. Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại quần áo, mũ
vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim, theo chỉ tiêu kế hoạch của cục vải sợi may
mặc cho các lực lợng vũ trang và trẻ em
Tổng số lao động của xí nghiệp lúc bấy giờ là 325 ngời bao gồm cả lao
động trực tiếp và lao động gián tiếp. Trong đó có 147 lao động nữ
Tháng 5-1971, Xí nghiệp may Chiến Thắng đợc chính thức chuyển