2 THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
3 PH
Ầ
N M
Ở
Đ
Ầ
U
1. Tính c
ấ
p thi
m 2020. Quá trình công nghi
ệ
p hoá c
ủ
a Vi
ệ
t Nam có b
ố
i c
ả
nh
khác v
ớ
i các n
ư
ớ
c Đông Á, c
ụ
th
ể
là Vi
ệ
t Nam ph
ả
i tham gia vào quá trình
h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
c nh
ư
Trung Qu
ố
c và
ASEAN-4
1
đ
ã
đ
ạ
t
đ
ư
ợ
c nh
ữ
ng k
ế
t qu
ả
r
ấ
t
đ
áng ng
ư
ỡ
ng m
ộ
tr
ợ
th
ự
c hi
ệ
n chính sách công nghi
ệ
p và các chính
sách khác.
Chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
là thu
ậ
t ng
ữ
đ
ang
đ
ư
ợ
ạ
nh này
hay khía c
ạ
nh khác còn có nh
ữ
ng n
ộ
i dung và tên g
ọ
i khác nhau nh
ư
chính
sách xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u, ch
ư
ơ
ng trình xúc ti
ế
n th
ư
ơ
ng m
ạ
i tr
u thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u
ư
u
đ
ãi theo CEPT,
Vi
ệ
t Nam
đ
ang
ở
giai
đ
o
ạ
n cu
ố
i c
ủ
a quá trình
đ
àm phán gia nh
ậ
hi
ệ
n công nghi
ệ
p hoá trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
đ
ặ
t ra nh
ữ
ng
v
ấ
n
đ
t là s
ự
ph
ố
i h
ợ
p gi
ữ
a Uỷ ban qu
ố
c gia v
ề
h
ợ
p tác kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
, B
ộ
Th
ư
ơ
ng m
ạ
i, B
ộ
n
ướ
c
ASEAN-4
nêu
ra
ở
đ
ây
bao
g
ồ
m
Malaysia,
Thái
Lan,
Indonesia
và
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
. Tuy nhiên, nhi
ề
u v
ấ
n
đ
ề
còn c
ầ
n
đ
ư
ợ
c ti
ế
p t
ụ
c
xem xét nh
ư
vi
ễ
n khi
đ
àm
phán ASEAN m
ở
r
ộ
ng, ký k
ế
t hi
ệ
p
đ
ị
nh song ph
ư
ơ
ng; phát huy vai trò c
ủ
a khu
v
ự
c kinh t
ế
có v
ố
n
đ
ầ
ế
trong
đ
i
ề
u
ki
ệ
n h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
. Chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
ph
ả
i
n hành c
ủ
a th
ế
gi
ớ
i, v
ừ
a phát huy
đ
ư
ợ
c l
ợ
i th
ế
so sánh c
ủ
a Vi
ệ
t Nam.
V
ớ
i nh
ữ
ng lý do nêu trên, vi
ệ
c xem xét chính sách th
là vi
ệ
c làm v
ừ
a có ý nghĩa
v
ề
m
ặ
t lý lu
ậ
n, v
ừ
a có ý nghĩa v
ề
m
ặ
t th
ự
c ti
ễ
n, góp ph
ầ
n
đ
ư
a Vi
ệ
t Nam h
ứ
u đ
ề
tài
Chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
là m
ộ
t thu
ậ
t ng
ữ
không còn m
ớ
i trên th
ếgi
ớ
i. T
ổ
i qu
ố
c t
ế
trên trang web c
ủ
a t
ổ
ch
ứ
c này.
Đây là m
ộ
t ngu
ồ
n tài li
ệ
u phong phú giúp ích cho vi
ệ
c nghiên c
ứ
u chính sách
th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
đ
ang và s
ẽ
tác
độ
ng t
ớ
i không ch
ỉ
các
ho
ạ
t
độ
ng th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
mà c
ả
các ho
ạ
t
độ
ng kinh t
i tr
ở
thành thành viên c
ủ
a WTO. Các rà soàt v
ề
chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c
t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam c
ũ
ng ch
ư
a
đ
ư
ợ
c
đ
t Nam, D
ự
án H
ỗ
tr
ợ
Th
ư
ơ
ng m
ạ
i Đa biên (MUTRAP) thu
ộ
c B
ộ
Th
ư
ơ
ng m
ạ
i, do C
ộ
ng
đồ
ng Châu Âu tài tr
ợ
giúp Vi
ệ
t Nam ti
ế
n các cam k
ế
t qu
ố
c t
ế
v
ề
th
ư
ơ
ng
m
ạ
i. Hi
ệ
n t
ạ
i, d
ự
án này
đ
ã b
ư
ớ
c vào giai
đ
o
ạ
n II. K
ể
n
công nghi
ệ
p c
ủ
a Vi
ệ
t Nam trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i nh
ậ
p, các nguyên
t
ắ
c trong khuôn kh
ổ
hi
ệ
p
đ
ị
nh v
ề
c cho cán b
ộ
Vi
ệ
t Nam, thi
ế
t l
ậ
p các
đ
i
ể
m h
ỏ
i
đ
áp v
ề
các rào c
ả
n kỹ thu
ậ
t
đố
i v
ớ
i th
ư
ơ
ng m
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n
h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
.
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam c
ũ
ng nh
ư
các quy
đ
ị
nh
v
ề
th
ư
ơ
ng m
ạ
i , chính sách xu
ấ
t kh
ẩ
u. Nghiên c
ứ
u này [114] hoàn thành n
ă
ể
u nh
ư
sách tham kh
ả
o “Toàn
c
ầ
u hoá và H
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam” do V
ụ
T
ổ
ng h
ợ
p
Kinh t
ế
, B
ộ
Ngo
ố
c t
ế
” do B
ộ
Th
ư
ơ
ng m
ạ
i th
ự
c hi
ệ
n n
ă
m 2004, công
trình “H
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
: Áp l
ự
c c
ạ
nh tranh trên th
ị
tr
n Qu
ố
c t
ế
Thuỵ Đi
ể
n ph
ố
i h
ợ
p th
ự
c hi
ệ
n vào n
ă
m 2003, tài li
ệ
u tham kh
ả
o
“Nh
ữ
ng v
ấ
n
đ
ề
c
ơ
ệ
u nh
ữ
ng v
ấ
n
đ
ề
c
ố
t
lõi
6
c
ủ
a h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
song không t
ậ
p trung xem xét vi
ệ
n h
ữ
u (RCA) c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đ
ư
ợ
c th
ự
c
hi
ệ
n
ở
m
ộ
t s
ố
công trình nh
ư
công trình c
ủ
a Mutrap [139], công
trình c
ủ
a Nguy
ễ
ệ
n h
ữ
u vào vi
ệ
c hoàn
thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam.
Đ
ố
i v
ớ
i các n
ư
ớ
ng tâm nh
ư
nghiên c
ứ
u c
ủ
a Krugman và Obstfeld [50], nghiên c
ứ
u c
ủ
a
Ohno [58]. Khu v
ự
c kinh t
ế
có v
ố
n
đ
ầ
u t
ư
tr
ự
c ti
ế
p n
ư
ớ
c ngoài (FDI)
ố
c t
ế
c
ủ
a các qu
ố
c gia nh
ư
các nghiên c
ứ
u c
ủ
a Banga [107],
Goldberd và Klein vào n
ă
m 1997 [120], Lipsey vào n
ă
m 1999
[131], Zhang vào n
ă
m 2001 [166], Weiss và Jalilian vào n
ă
m 2003
[160], Lemi vào n
ă
m 2004 [130], Kishor vào n
ă
m 2000 [126], Mortimore vào
n
ạ
i Vi
ệ
t Nam, m
ộ
t s
ố
nghiên c
ứ
u v
ề
xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a khu v
ự
c FDI
đ
ã
đ
ư
ợ
c th
ự
c
hi
ệ
m 2003 [51]. Ba công trình này
đ
ã xem xét s
ự
hi
ệ
n di
ệ
n c
ủ
a
FDI theo ngành và tỷ tr
ọ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a FDI trong các
ngành này. Tuy nhiên, vi
ệ
c xem xét t
ă
ng c
ư
ờ
ng xu
ấ
t kh
ự
c hi
ệ
n.
M
ộ
t s
ố
lu
ậ
n án ti
ế
n sỹ c
ũ
ng
đ
ã th
ự
c hi
ệ
n các nghiên c
ứ
u v
ề
thúc
đ
ẩ
y xu
ấ
t kh
ẩ
u hàng hoá c
ủ
a Vi
ệ
t Nam sang các n
ư
ớ
c khu v
ự
c
7
m
ậ
u d
ị
ch t
ự
do ASEAN (AFTA) trong giai
đ
o
ạ
n
đ
ế
n 2010 c
ủ
a Nguy
đ
ẩ
y xu
ấ
t kh
ẩ
u: Nh
ữ
ng
đ
i
ề
u ki
ệ
n c
ầ
n thi
ế
t và
nh
ữ
ng gi
ả
i pháp” c
ủ
a Tr
ầ
n V
ă
n Hoè th
ậ
p v
ớ
i khu v
ự
c và th
ế
gi
ớ
i” c
ủ
a T
ừ
Thanh Thuỷ
th
ự
c hi
ệ
n n
ă
m 2003 [89]. Đ
ặ
c
đ
i
ể
m c
ủ
a các lu
ậ
d
ư
ớ
i góc
độ
chính sách ngo
ạ
i th
ư
ơ
ng ch
ứ
ch
ư
a h
ệ
th
ố
ng hoá các n
ộ
i dung liên
quan c
ủ
a chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
ư
a có m
ộ
t công trình nghiên c
ứ
u m
ộ
t cách h
ệ
th
ố
ng
chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam trong
đ
i
ề
u ki
n án là m
ớ
i và c
ầ
n
thi
ế
t c
ả
v
ề
ph
ư
ơ
ng pháp lu
ậ
n và n
ộ
i dung nghiên c
ứ
u.
3. Mục đích và nhi
ệ
m vụ nghiên c
ứ
u của lu
ậ
n án
M
đ
i
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
và
đ
ề
xu
ấ
t
m
ộ
t s
ố
quan
đ
i
ể
m và gi
ng hoá các v
ấ
n
đ
ề
lý lu
ậ
n trong
đ
ó
chú tr
ọ
ng vi
ệ
c xây d
ự
ng m
ộ
t khung phân tích th
ố
ng nh
ấ
t; nghiên c
ứ
u th
ự
c
tr
ạ
ng hoàn thi
c khi
đ
ề
xu
ấ
t các
quan
đ
i
ể
m, gi
ả
i pháp hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
trong
đ
i nh
ậ
p qu
ố
c t
ế
” có ph
ạ
m vi r
ộ
ng l
ớ
n h
ơ
n “h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
”
song
đố
i t
ư
ợ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
. Lu
ậ
n án xem xét chính
sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam trong kho
ả
ng th
ờ
i gian t
ừ
n
ă
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
nói chung và h
ộ
i nh
ậ
p v
ề
th
ư
ơ
ng
m
ạ
i nói riêng. Lu
ậ
n án ch
ỉ
t
ậ
p trung xem xét các v
ấ
n
đ
ạ
nh liên quan
đ
ế
n th
ư
ơ
ng m
ạ
i c
ủ
a quy
ề
n s
ở
h
ữ
u trí tu
ệ
. Lu
ậ
n án c
ũ
ng
không t
ậ
p trung nghiên c
ứ
u các v
ấ
oái và th
ị
tr
ư
ờ
ng ngo
ạ
i
h
ố
i.
5. Ph
ư
ơ
ng pháp nghiên c
ứ
u
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa
học xã hội bao gồm phương pháp duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so
sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp.
Lu
ậ
n án s
ử
d
ụ
ng các s
ế
c
ủ
a
Vi
ệ
t Nam; phân tích và t
ổ
ng h
ợ
p kinh nghi
ệ
m qu
ố
c t
ế
(Hoa Kỳ, Thái Lan,
Malaysia, Trung Qu
ố
c) trong vi
ệ
c hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
c
ủ
a các qu
ố
c gia công nghi
ệ
p hoá theo m
ộ
t khung
phân tích. Lu
ậ
n án so sánh b
ố
i c
ả
nh hoàn thi
ệ
n c
ủ
a Vi
ệ
ừ
ng giai
đ
o
ạ
n l
ị
ch s
ử
.
Lu
ậ
n án
ứ
ng d
ụ
ng ph
ư
ơ
ng pháp toán
đ
ể
tính toán l
ợ
i th
ế
so sánh hi
ệ
n h
ơ
s
ở
đ
ó, lu
ậ
n án di
ễ
n gi
ả
i cách th
ứ
c v
ậ
n d
ụ
ng ch
ỉ
s
ố
này
đ
ể
hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
d
ụ
ng D
ự
án phân tích th
ươ
ng
m
ạ
i toàn c
ầ
u (GTAP)
đ
ể
đ
ánh giá tác
độ
ng c
ủ
a Ch
ư
ơ
ng trình
thu ho
ạ
ch s
ớ
m (EHP), trong khuôn kh
ổ
ậ
n án
9
Lu
ậ
n án có nh
ữ
ng
đ
óng góp m
ớ
i sau
đ
ây:
M
ộ
t là, lu
ậ
n án phân tích và
đ
ề
xu
ấ
t hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ố
c t
ế
đồ
ng th
ờ
i tác
độ
ng t
ớ
i vi
ệ
c hoàn thi
ệ
n
chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
qua nh
ậ
n th
ứ
c v
chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
và ph
ố
i h
ợ
p hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i
qu
ố
c t
ế
.
Hai là, lu
ậ
n án
ở
r
ộ
ng liên k
ế
t khu v
ự
c,
ký k
ế
t các hi
ệ
p
đ
ị
nh song ph
ư
ơ
ng, l
ộ
trình h
ộ
i nh
ậ
p.
Ứ
ng d
ụ
ng d
ự
ệ
t Nam cho th
ấ
y Vi
ệ
t Nam là qu
ố
c gia
thu
đ
ư
ợ
c nhi
ề
u l
ợ
i ích nh
ấ
t t
ừ
EHP nh
ư
góp ph
ầ
n t
ă
ng GDP; giá tr
ị
gia t
ng m
ạ
i ngành; (ii) hoàn
thi
ệ
n công c
ụ
thu
ế
quan.
Ba là, lu
ậ
n án xem xét cách th
ứ
c hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c
t
ế
ở
do hoá th
ư
ơ
ng m
ạ
i và chú tr
ọ
ng t
ớ
i nâng cao
n
ă
ng l
ự
c c
ạ
nh tranh; ch
ủ
độ
ng phòng ng
ừ
a các tranh ch
ấ
p
th
ư
ơ
ng m
ạ
WTO; t
ậ
p trung vi
ệ
c hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
vào m
ộ
t c
ơ
quan tr
ự
c thu
ộ
c Chính ph
ủ
và th
ự
c hi
ệ
ạ
i qu
ố
c t
ế
qua các kênh trao
đổ
i nh
ư
các di
ễ
n
đ
àn,
các cu
ộ
c h
ọ
p.
B
ố
n là, thông qua vi
ệ
c phân tích th
ự
c ti
ễ
n v
ậ
ố
c t
ế
, lu
ậ
n án
ch
ỉ
ra r
ằ
ng chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam ch
ư
a
đ
ư
ợ
c s
ụ
phi thu
ế
quan trong chính sách
th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
ch
ư
a
đ
ư
ợ
c th
ự
c hi
ệ
n. Vi
ệ
c ph
ố
i h
ợ
p hoàn thi
ư
ơ
ng m
ạ
i
qu
ố
c t
ế
trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
ở
Vi
ệ
t Nam, lu
a Vi
ệ
t Nam trong th
ờ
i gian t
ớ
i nh
ư
: t
ă
ng c
ư
ờ
ng s
ử
d
ụ
ng h
ạ
n
ng
ạ
ch thu
ế
quan (công c
ụ
phù h
ợ
p v
ớ
ẩ
u. Trong quá trình h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
, Vi
ệ
t
Nam ph
ả
i
đ
ả
m b
ả
o tuân th
ủ
các cam k
ế
t nh
ư
ng không nên bó bu
ộ
c trong m
ng s
ự
tham gia c
ủ
a c
ộ
ng
đồ
ng doanh nghi
ệ
p và gi
ớ
i nghiên c
ứ
u. Chính
ph
ủ
Vi
ệ
t Nam c
ầ
n th
ể
hi
ệ
n rõ
đ
ị
nh h
ư
ơ
quan
đ
ầ
u m
ố
i th
ự
c hi
ệ
n
đ
i
ề
u ph
ố
i hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
m
ụ
c các ký hi
ệ
u, ch
ữ
vi
ế
t t
ắ
t, danh m
ụ
c b
ả
ng hình, tài li
ệ
u tham kh
ả
o và ph
ụ
c
l
ụ
c, các công trình
đ
ã công b
ố
c
ủ
a tác gi
mại quốc tế. Chươ
ng này xem xét kinh nghiệm hoàn thiện của một số quốc
gia trên thế giới nhằm tìm ra những bài học hữu ích cho Việt Nam trong việc
hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế. Với mục tiêu
nghiên cứu chính sách thương mại quốc tế của các quốc gia trong bối
cảnh đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, chương này xem xét
kinh nghiệm hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của bốn
quốc gia
đã là thành viên của WTO, bao gồm: Thái Lan, Malaysia, Trung
Quốc và Hoa Kỳ. Kinh nghiệm của Thái Lan và Malaysia được xem xét trong
bối cảnh hai nước này gia tăng hội nhập kinh tế quốc tế. Kinh nghiệm của
Trung Quốc được xem xét trong bối cảnh Trung
Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Kinh nghiệm của
Hoa Kỳ được xem xét để làm rõ cơ chế hoàn thiện chính sách thương mại
quốc tế ở một quốc gia phát triển kêu gọ
i tự do hoá thương mại mạnh mẽ nhất
trên thế giới.
Ch
ươ
ng 2 – Th
ự
c tr
ạ
ng hoàn thi
ệ
n chính sách th
ươ
ng m
ạ
ở
ch
ư
ơ
ng
đ
ầ
u tiên, Ch
ư
ơ
ng 2 xem xét nh
ậ
n th
ứ
c v
ề
m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a t
ự
do hoá
th
ư
ơ
ng m
ạ
ng th
ờ
i phân tích th
ự
c ti
ễ
n
hoàn thi
ệ
n công c
ụ
thu
ế
quan, các công c
ụ
phi thu
ế
quan, th
ự
c ti
ễ
n ph
ố
i h
ợ
p
hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng này c
ũ
ng
ứ
ng hai công c
ụ
là ch
ỉ
s
ố
l
ợ
i
th
ế
so sánh hi
ệ
n h
ữ
u (RCA) và D
ự
án phân tích th
ư
ơ
ng m
ạ
i toàn c
ầ
u
ả
i pháp ti
ế
p t
ụ
c hoàn thi
ệ
n
12
chính sách th
ươ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i nh
ố
i c
ả
nh h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam trong th
ờ
i gian t
ớ
i;
đ
ề
xu
ấ
t
m
ộ
t s
n gi
ả
i c
ả
v
ề
n
ộ
i dung,
đ
ị
a ch
ỉ
áp d
ụ
ng
và
đ
i
ề
u ki
ệ
n áp d
ụ
ng.
2
Hoa
K
ỳ
đ
ượ
c
l
ự
a
ch
ọ
sách
th
ươ
ng
m
ạ
i
qu
ố
c
t
ế
c
ủ
a
Hoa
K
ỳ
tác
độ
c
t
ế
c
ủ
a
các
qu
ố
c
gia
trên
th
ế
gi
ớ
i
(thông
qua
ti
ễ
n
c
ủ
a
Hoa
K
ỳ
cho
h
ệ
th
ố
ng
th
ươ
ng
m
ạ
i
Ạ
I QUỐC TẾ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NH
Ậ
P
KINH TẾ QUỐC TẾ
Ch
ư
ơ
ng này làm rõ c
ơ
s
ở
lý lu
ậ
n v
ề
chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
trong
trên, ph
ầ
n 1.1 làm rõ khái ni
ệ
m v
ề
th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c
t
ế
, chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
, và các công c
ụ
c
ủ
a chính sách th
i qu
ố
c t
ế
trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
và
ư
u tiên xem xét trong
khuôn kh
ổ
c
ủ
a T
ổ
ch
ệ
n h
ữ
u (RCA) và D
ự
án
phân tích th
ư
ơ
ng m
ạ
i toàn c
ầ
u (GTAP) vào vi
ệ
c hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng
m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a các qu
ớ
i.
Vi
ệ
c
đ
úc k
ế
t kinh nghi
ệ
m
đ
ư
ợ
c phân tích
ở
c
ả
nh
ữ
ng qu
ố
c gia
đ
ang phát
tri
ể
n (Malaysia, Thái Lan. Trung Qu
ố
c) và qu
ệ
t Nam. N
ộ
i dung
đ
ư
ợ
c
ư
u tiên xem xét là nh
ữ
ng kinh nghi
ệ
m mà Vi
ệ
t
Nam quan tâm nh
ư
v
ấ
n
đ
ề
ch
ố
ng bán phá giá, v
ấ
n
đ
ề
c t
ế1.1.1. Khái ni
ệ
m v
ề
th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
và chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ếThương mại quốc tế thường được hiểu là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ
qua biên giới giữa các quốc gia3. Theo nghĩa rộng hơn, thương mại quốc tế
ế
t ng
ắ
n g
ọ
n là chính sách th
ươ
ng m
ạ
i (trade policy). M
ạ
ng l
ư
ớ
i
đ
i
ệ
n
toán c
ủ
a n
ư
ớ
c Anh
đ
ị
nh nghĩa chính sách th
ư
ơ
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
là “nh
ữ
ng chính sách mà các chính ph
ủthông qua v
ề
th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
” [50, tr.315].
Theo Trung tâm Kinh t
ế
qu
ố
ề
th
ư
ơ
ng
m
ạ
i, chính sách xu
ấ
t kh
ẩ
u, h
ệ
th
ố
ng thu
ế
và các chính sách h
ỗ
tr
ợ
khác [114].
Các quy
đ
ị
nh v
ề
th
ươ
ng m
sách
đố
i v
ớ
i doanh nghi
ệ
p trong n
ư
ớ
c và doanh nghi
ệ
p có v
ố
n
đ
ầ
u t
ư
n
ư
ớ
c
ngoài (ki
ể
m soát doanh nghi
ệ
p); vi
ệ
c ki
ể
m soát hàng hoá). Chính sách xu
ấ
t
nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ủ
a m
ộ
t n
ư
ớ
c có th
ể
là khuy
ế
n khích xu
ấ
t kh
ẩ
u hay nh
ậ
p
kh
ẩ
u và c
ũ
ng có th
3
http://en.wikipedia.org/wiki/International_trade
(T
ừ
đ
i
ể
n
Wikipedia)
4
Các
lao
độ
ng
và
v
ố
n.
5
Đ
ị
nh
nghĩa
này
có
th
ể
xem
tr
ự
ng các bi
ệ
n pháp nh
ư
mi
ễ
n thu
ế
, hoàn
thu
ế
, tín d
ụ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u, tr
ợ
c
ấ
p xu
ấ
t kh
ẩ
u, xây d
ự
ng các khu công nghi
ệ
p,
ậ
p, h
ệ
th
ố
ng gi
ấ
y phép, các quy
đ
ị
nh ki
ể
m soát kh
ố
i l
ư
ợ
ng hay
quy
đ
ị
nh v
ề
c
ơ
quan xu
ấ
t kh
ẩ
u và các quy
ự
c kinh
t
ế
ó v
ố
n
đ
ầ
u t
ư
tr
ự
c ti
ế
p n
ư
ớ
c ngoài
đ
ầ
u t
ư
vào các ngành h
ư
ớ
ng vào xu
ấ
t kh
ẩ
t kh
ẩ
u v
ớ
i lãi su
ấ
t
ư
u
đ
ãi,
đ
ả
m b
ả
o tín d
ụ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u
và cho phép kh
ấ
u hao nhanh, ho
ạ
t
độ
ng h
ỗ
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
trong đi
ề
u ki
ệ
n
h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ếPh
ầ
n này s
ẽ
trình bày khái quát h
Theo Krugman và Obstfeld, các công c
ụ
c
ủ
a chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c
t
ế
có th
ể
đ
ư
ợ
c phân chia thành các công c
ụ
thu
ế
quan và phi thu
ế
quan [50].
n
đ
ầ
u
t
ư
là
m
ộ
t
v
ấ
n
đ
ề
trong
khuôn
kh
ổ
c
nh
ư
Vi
ệ
t
Nam,
vi
ệ
c
thu
hút
đ
ầ
u
t
ư
tr
ự
c
ti
ế
v
ự
c
này
đ
ượ
c
coi
là
m
ộ
t
bi
ệ
n
pháp
quan
tr
ọ
ng.
ế
p. Các v
ấ
n
đ
ề
đ
ư
ợ
c xem xét th
ư
ờ
ng bao g
ồ
m thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u và thu
ế
xu
ấ
t
kh
ẩ
u theo dòng thu
ế
quan tr
ự
c
ti
ế
p là thu
ế
đ
ánh vào hàng hoá nh
ậ
p kh
ẩ
u hay xu
ấ
t kh
ẩ
u. Các lo
ạ
i thu
ế
này
bao g
ồ
m thu
ế
theo s
ố
l
ư
giá tr
ị
gia t
ă
ng, thu
ế
tiêu th
ụ
đ
ặ
c
bi
ệ
t.
Các hàng rào phi thu
ế
quan bao g
ồ
m tr
ợ
c
ấ
p xu
ấ
t kh
ẩ
u, h
ạ
c
ấ
p tín
d
ụ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u, quy
đ
ị
nh v
ề
mua s
ắ
m c
ủ
a chính ph
ủ
, các
hàng rào hành chính, khuy
ế
n khích doanh nghi
ệ
p có v
ố
n
đ
ầ
ợ
c
ấ
p
7
.
Tr
ợ
c
ấ
p xu
ấ
t kh
ẩ
u là kho
ả
n ti
ề
n tr
ả
cho m
ộ
t công ty hay m
ộ
t cá nhân
đ
ư
a hàng
ra bán
p kh
ẩ
u là s
ự
h
ạ
n ch
ế
tr
ự
c ti
ế
p s
ố
l
ư
ợ
ng ho
ặ
c giá tr
ị
m
ộ
t s
ố
hàng hoá có th
ể
đ
ư
ố
công ty hay cá nhân. H
ạ
n ng
ạ
ch có
tác d
ụ
ng h
ạ
n ch
ế
tiêu dùng trong n
ư
ớ
c gi
ố
ng nh
ư
thu
ế
song nó không mang
l
ạ
i ngu
ồ
n thu cho chính ph
ủ
. H
ng
đố
i v
ớ
i m
ộ
t s
ố
m
ặ
t hàng.
H
ạ
n ch
ế
xu
ấ
t kh
ẩ
u t
ự
nguy
ệ
n là m
ộ
t bi
ế
n th
ể
u
đ
ặ
t ra thay vì n
ư
ớ
c
7
Trong
khuôn
kh
ổ
các
hi
ệ
p
đ
ị
nh
ạ
n
ch
ế
đ
ị
nh
l
ượ
ng;
hàng
rào
kỹ
thu
ậ
t;
các
bi
ệ
n
pháp
qu
ả
n
lý
v
ề
giá;
các
bi
ệ
n
pháp
17 nh
ậ
b
ộ
ph
ậ
n c
ủ
a
hàng hoá cu
ố
i cùng ph
ả
i
đ
ư
ợ
c s
ả
n xu
ấ
t trong n
ư
ớ
c. B
ộ
ph
ậ
n này
đ
ư
ợ
ị
.
Tr
ợ
c
ấ
p tín d
ụ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ũ
ng gi
ố
ng nh
ư
tr
ợ
c
ấ
p xu
ấ
t kh
ẩ
u nh
ư
ng d
ủ
hay doanh nghi
ệ
p có th
ể
h
ư
ớ
ng vi
ệ
c
mua s
ắ
m tr
ự
c ti
ế
p vào các hàng hoá
đ
ư
ợ
c s
ả
n xu
ấ
t trong n
ư
ớ
c ngay c
ả
i
ề
u ki
ệ
n v
ề
tiêu chu
ẩ
n y t
ế
, kỹ thu
ậ
t, an toàn và các th
ủ
t
ụ
c h
ả
i quan
đ
ể
t
ạ
o
nên nh
ữ
ng c
ả
n tr
ở
ớ
i các hàng hoá b
ị
coi là bán phá giá hay tr
ợ
c
ấ
p.
Các khu công nghi
ệ
p và khu ch
ế
xu
ấ
t t
ạ
o
đ
i
ề
u ki
ệ
n cho các nhà s
ả
n xu
ấ
t
vì nó có nh
ớ
c, vi
ễ
n
thông) hi
ệ
u qu
ả
và
đ
áng tin c
ậ
y, th
ủ
t
ụ
c hành chính thu
ậ
n l
ợ
i.
1.2. N
ộ
i dung của vi
ệ
c hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
qu
ố
c t
ế
là quá trình các n
ề
n kinh t
ế
gia nh
ậ
p, tham gia và
tr
ở
thành m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n trong m
ộ
t t
ổ
ng th
ể
[14, tr.34]. Trên bình di
ệ
n qu
ố
th
ế
gi
ớ
i thông qua vi
ệ
c tham gia vào các t
ổ
ch
ứ
c khu v
ự
c,
qu
ố
c t
ế
và ký k
ế
t các hi
ệ
p
đ
ị
nh kinh t
ế
song ph
ư
ơ
n
pháp
qu
ả
n
lý
hành
chính;
các
bi
ệ
n
pháp
m
ớ
i
[14].
18
ế
theo h
ư
ớ
ng gi
ả
m hay lo
ạ
i b
ỏ
các rào c
ả
n th
ư
ơ
ng m
ạ
i.
Trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ị
nh c
ủ
a các th
ể
ch
ế
qu
ố
c t
ế
và khu v
ự
c, c
ủ
a các hi
ệ
p
đ
ị
nh
song ph
ư
ơ
ng và
đ
a ph
ư
ơ
ng
a các
qu
ố
c gia b
ạ
n hàng. Tuỳ thu
ộ
c vào th
ể
ch
ế
và cam k
ế
t h
ộ
i nh
ậ
p, h
ộ
i nh
ậ
p kinh
t
ế
qu
ố
c t
ế
đ
ở
c
ử
a n
ề
n kinh t
ế
trong
n
ư
ớ
c và thâm nh
ậ
p th
ị
tr
ư
ờ
ng th
ế
gi
ớ
i (vi
ệ
c c
ắ
t gi
ả
m và
đ
xu
ấ
t kh
ẩ
u, nâng cao tính c
ạ
nh tranh c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p; ph
ố
i h
ợ
p
hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
).
Trong
đ
Vi
ệ
t Nam)
đ
ang th
ự
c hi
ệ
n và hoàn thi
ệ
n chính sách
th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
trong b
ố
i c
ả
nh th
ự
c hi
ệ
n công nghi
ệ
ư
ớ
c
đ
ang phát tri
ể
n ph
ả
i gi
ả
i quy
ế
t các v
ấ
n
đ
ề
t
ừ
nh
ậ
n th
ứ
c
v
ề
vi
ệ
c gi
ả
ng các công c
ụ
c
ủ
a chính sách
đ
ế
n ph
ố
i h
ợ
p
hoàn thi
ệ
n chính sách Khung phân tích chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i
qu
ố
c t
ế
trong
đ
i
ề
u ki
ệ
c v
ề
vi
ệ
c gi
ả
i quy
ế
t v
ấ
n
đ
ề
t
ự
do hoá th
ư
ơ
ng
m
ạ
i và b
ả
o h
ộ
m
ậ
u d
ị
ch. Ti
ụ
đ
ư
ợ
c xem xét
theo th
ờ
i gian
đ
ể
làm rõ ba v
ấ
n
đ
ề
: (i) tính phù h
ợ
p v
ớ
i h
ộ
i nh
ậ
p khu v
ự
c và
qu
ố
c t
ớ
i ho
ạ
t
độ
ng th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
(xu
ấ
t kh
ẩ
u và nh
ậ
p kh
ẩ
u). M
ặ
c dù
có xem xét tác
độ
ng c
ủ
ư
ph
ầ
n
ứ
ng d
ụ
ng GTAP
đ
ể
tính toán v
ề
tác
độ
ng c
ủ
a Ch
ư
ơ
ng trình thu ho
ạ
ch s
ớ
m) song lu
ậ
n án này không t
ậ
p trung
vào n
ả
o h
ộ
m
ậ
u d
ị
ch
Trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
, chính ph
ủ
các n
ư
ớ
ệ
c nên hay không th
ự
c hi
ệ
n t
ự
do hoá không còn phù
h
ợ
p n
ữ
a. Thay vào
đ
ó, các qu
ố
c gia ph
ả
i th
ự
c hi
ệ
n t
ự
do hoá theo m
ộ
t l
ộ
trình nh
ự
do hoá ngành
này theo l
ộ
trình này và th
ự
c hi
ệ
n t
ự
do hoá ngành khác theo l
ộ
trình khác là
câu h
ỏ
i c
ầ
n
đ
ượ
c gi
ả
i quy
ế
t.
Các nhà kinh t
ế
h
ọ
ữ
ng phân tích nh
ư
v
ậ
y [50, tr.370]. Các chính ph
ủ
có th
ể
đ
ư
a ra
các lý do sau khi th
ự
c hi
ệ
n t
ự
do hoá th
ư
ơ
ng m
ạ
i
ở
m
ộ
t ngành:
o ra t
ổ
n th
ấ
t ròng c
ủ
a
xã h
ộ
i do nh
ữ
ng l
ệ
ch l
ạ
c trong s
ả
n xu
ấ
t và tiêu dùng mang l
ạ
i.
Hai là, nh
ữ
ng tính toán n
ằ
m bên ngoài phân tích l
ợ
i ích – chi phí thông
ề
u doanh nghi
ệ
p
ở
nh
ữ
ng th
ị
tr
ư
ờ
ng
đ
ư
ợ
c b
ả
o h
ộ
và
l
ợ
i ích
đ
ạ
t
đ
ư
ộ
thì
chính ph
ủ
s
ẽ
ph
ả
i gi
ả
i quy
ế
t v
ấ
n
đ
ề
l
ợ
i ích chính tr
ị
c
ủ
a các nhóm l
ợ
i ích (v
ấ
n
đ
ề
Tác
gi
ả
(2006).Bên c
ạ
nh
đ
ó, các chính ph
ủ
c
ũ
ng có th
ể
đ
ư
a ra các lý do sau
đ
ể
lý gi
ả
i t
ạ
i
sao l
ả
n
ă
ng thay
đổ
i giá th
ế
gi
ớ
i) thì vi
ệ
c áp
d
ụ
ng thu
ế
xu
ấ
t kh
ẩ
u và thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u có l
ợ
i h
ơ
gi
ớ
i.
Hai là, s
ự
th
ấ
t b
ạ
i c
ủ
a th
ị
tr
ư
ờ
ng trong n
ư
ớ
c nh
ư
th
ấ
t nghi
ệ
p ho
ặ
c bán th
ấ
ư
ờ
i s
ả
n xu
ấ
t s
ẽ
r
ấ
t khó
đ
o
đ
ư
ợ
c các kho
ả
n l
ợ
i ích và
chi phí.
Ba là, thuy
ế
t v
ề
đ
i
i
đ
i
ề
u t
ố
t ch
ẳ
ng h
ạ
n t
ạ
o ra nhi
ề
u vi
ệ
c làm cho khu v
ự
c công nghi
ệ
p. Tuy nhiên,
chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
V
ớ
i l
ậ
p lu
ậ
n v
ề
b
ả
o h
ộ
ngành công nghi
ệ
p non tr
ẻ
, nhi
ề
u n
ư
ớ
c
đ
ang phát
tri
ể
n l
ự
a ch
ng kinh t
ế
và nâng cao m
ứ
c s
ố
ng. Các n
ề
n kinh t
ế
công nghi
ệ
p hoá m
ớ
i (NIEs
8
) th
ự
c hi
ệ
n công nghi
ệ
p hoá thông qua phát tri
ể
n
xu
ấ
t kh
ẩ
u hàng ch
ứ
c s
ố
ng. V
ấ
n
đ
ề
đ
ặ
t ra là các n
ư
ớ
c
đ
ang phát tri
ể
n li
ệ
u có
đ
ạ
t
đ
ư
ợ
c nh
ữ
ng thành tích t
t ra là t
ạ
i sao không khuy
ế
n
khích c
ả
thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u và
đ
ị
nh h
ư
ớ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u? Lý do b
ở
i vì m
ộ
t ch
ế
p kh
ẩ
u d
ẫ
n
đ
ế
n chuy
ể
n các
ngu
ồ
n tài nguyên ra kh
ỏ
i khu v
ự
c xu
ấ
t kh
ẩ
u th
ự
c t
ế
ho
ặ
c ti
ề
m tàng. Do
đ
cách làm gi
ả
m s
ự
t
ă
ng tr
ư
ở
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u.
8
Các
n
ề
n
kinh
t
ế
Công
và
Singapore
22
So sánh quá trình công nghi
ệ
p hoá h
ư
ớ
ng ngo
ạ
i d
ự
a trên xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a các
n
ề
ữ
ng n
ă
m
1960
đ
ế
n nh
ữ
ng n
ă
m 1980 c
ủ
a th
ế
kỷ XX ta th
ấ
y các n
ư
ớ
c Đông và Đông Nam
Á không ph
ả
i lúc nào c
ũ
ng th
ự
c hi
ệ
n h
ệ
n t
ạ
i, Trung Qu
ố
c, Đài Loan, Hàn Qu
ố
c v
ẫ
n th
ự
c hi
ệ
n chính sách thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u có l
ự
a ch
ọ
n [160].
1.2.2. Hoàn thi
ệ
n các công cụ của chính sách th
ư
a chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
đ
ư
ợ
c xem xét theo hai nhóm là: các
công c
ụ
tác
độ
ng t
ớ
i nh
ậ
p kh
ẩ
u và các công c
ụ
tác
độ
ng t
ớ
ạ
ch nh
ậ
p kh
ẩ
u, h
ạ
n ch
ế
xu
ấ
t kh
ẩ
u t
ự
nguy
ệ
n, yêu c
ầ
u v
ề
tỷ l
ệ
n
ộ
i
đ
ị
a
hoá, các quy
p kh
ẩ
u
không t
ự
độ
ng, các hàng rào b
ả
o h
ộ
m
ớ
i và các hàng rào kỹ thu
ậ
t (TBT) nh
ư
b
ả
o v
ệ
môi tr
ư
ờ
ng, s
ứ
c kho
ẻ
con ng
ư
ẩ
u,
các ch
ư
ơ
ng trình xúc ti
ế
n th
ư
ơ
ng m
ạ
i, h
ỗ
tr
ợ
thông tin, phát
tri
ể
n các khu công nghi
ệ
p, khu ch
ế
xu
ấ
t.
Nghiên c
ứ
u c
i h
ợ
p
chính
9
Các
n
ề
n
kinh
t
ế
Đ
ông
và
Đ
ông
Singapore,
Đ
ài
Loan
và
Indonesia,
Malaysia,
Philippines,
Thái
Lan.
Các
n
ướ
c
M
ỹ
Latinh
Jamaica,
Mexico,
Paraguay,
Peru,
Uruguay,
Venezuela
23 sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
và các chính sách ngành,
đ
ặ
c doanh nghi
ệ
p
đ
ể
đ
ư
a ra các chính sách. Vi
ệ
c ph
ố
i h
ợ
p hoàn
thi
ệ
n chính sách ph
ả
i d
ự
a trên thông tin
đ
ư
a ra t
ừ
doanh nghi
ệ
p. Các yêu c
ầ
quan ch
ứ
c n
ă
ng trong Chính ph
ủ
; vi
ệ
c
đ
ả
m b
ả
o quá trình ph
ố
i h
ợ
p thi
ế
t k
ế
và th
ự
c hi
ệ
n chính sách
đ
ư
ợ
c rõ ràng
Ph
ầ
n d
ư
ớ
i
đ
ây s
ẽ
xem xét s
ự
thay
đổ
i c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
phát tri
ạ
i qu
ố
c t
ế
trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i
nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
:
Giai
đ
o
ạ
n 1 (1947-1980): Đây là giai
đ
ư
ợ
c phát huy. Tuy nhiên, do nhi
ề
u lý do nh
ư
s
ự
m
ấ
t cân b
ằ
ng v
ề
th
ư
ờ
ng m
ạ
i gi
ữ
a các n
ư
ớ
c hay b
ả
o h
ộ
tr
đ
o
ạ
n này ch
ứ
ng ki
ế
n nhi
ề
u
h
ạ
n ch
ế
v
ề
th
ư
ơ
ng m
ạ
i n
ằ
m ngoài ph
ạ
m vi c
ủ
a GATT. Giai
đ
o
ch t
ự
do B
ắ
c Mỹ (NAFTA), Khu v
ự
c m
ậ
u d
ị
ch t
ự
do ASEAN.
Giai
đ
o
ạ
n 3 (1994 – nay): Vòng
đ
àm phán Uruguay (1986-
1994) trong khuôn kh
ổ
GATT k
ế
t thúc. Nó ch
ấ
m d
ứ
t s
i th
ế
gi
ớ
i. WTO
đ
ư
ợ
c chính th
ứ
c thành l
ậ
p vào ngày 1 tháng 1 n
ă
m 1995, có tr
ụ
s
ở
chính t
ạ
i
Geneva, Thuỵ Sỹ
[164].
24
Tính
đ
t
các v
ấ
n
đ
ề
trong quan h
ệ
kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
.
WTO có 6 ch
ứ
c n
ă
ng chính sau:
- Thi
ế
t l
ậ
p các hi
ệ
p
đ
- Gi
ả
i quy
ế
t các tranh ch
ấ
p th
ư
ơ
ng m
ạ
i;
- Ki
ể
m soát các chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c gia;
- Cung c
ấ
p s
ự
tr
ố
c t
ế
khác.
Trong quá trình
đ
àm phán gia nh
ậ
p và khi
đ
ã tr
ở
thành
thành viên c
ủ
a WTO, các qu
ố
c gia ph
ả
i ch
ấ
p nh
ậ
n lu
ậ
t ch
ơ
i c
ủ
đ
àm phán gia nh
ậ
p WTO, các qu
ố
c gia th
ư
ờ
ng
s
ử
d
ụ
ng
đ
àm phán song ph
ư
ơ
ng. C
ụ
th
ể
là, các qu
ố
c gia ph
ả
i
đ
ư
ấ
p
h
ơ
n m
ứ
c hi
ệ
n hành).
Th
ứ
hai, khi
đ
ã tr
ở
thành thành viên c
ủ
a WTO, các qu
ố
c gia th
ư
ờ
ng l
ự
a
ch
ọ
n
đ
c theo công th
ứ
c c
ắ
t gi
ả
m thu
ế
[42].
Vi
ệ
c ban hành hay t
ă
ng m
ớ
i m
ộ
t lo
ạ
i thu
ế
quan ph
ả
i
đ
ư
ợ
c cân b
ằ
ng l
ư
ở
ng.
Th
ứ
ba, các qu
ố
c gia ph
ả
i ch
ỉ
nh s
ử
a lu
ậ
t th
ư
ơ
ng m
ạ
i, lu
ậ
t h
ả
i quan và các
25
ũ
ng ph
ả
i tuân theo các quy
đ
ị
nh c
ủ
a WTO. D
ư
ớ
i
đ
ây là m
ộ
t s
ố
v
ấ
n
đ
ề
mà các qu
ố
c gia
đ
ang phát tri
ể
n ph
ả
ạ
ch thu
ế
quan thu
ộ
c nhóm các bi
ệ
n
pháp h
ạ
n ch
ế
đ
ị
nh l
ư
ợ
ng (c
ấ
m nh
ậ
p kh
ẩ
u; h
ạ
n ng
ạ
ch nh
ậ
ư
ợ
c cho phép s
ử
d
ụ
ng trong khuôn kh
ổ
c
ủ
a WTO. Theo quy
đ
ị
nh v
ề
h
ạ
n ng
ạ
ch thu
ế
quan, hàng nh
ậ
p kh
ẩ
u n
ằ
m trong h
ạ
n ng
ự
độ
ng: Các qu
ố
c gia thành viên c
ủ
a
WTO ph
ả
i th
ự
c hi
ệ
n c
ấ
p phép nh
ậ
p kh
ẩ
u t
ự
độ
ng (không t
ạ
o ra các th
ủ
t
ụ
giá h
ả
i quan: H
ầ
u h
ế
t các thành
viên c
ủ
a WTO
đ
ề
u tham gia Hi
ệ
p
đ
ị
nh v
ề
tr
ị
giá h
ả
i quan. Theo hi
ệ
p
đ
ị
nh này, các qu
ố
ậ
p kh
ẩ
u. Các qu
ố
c gia không
đ
ư
ợ
c áp
d
ụ
ng cách tính
giá t
ố
i thi
ể
u.
- Gi
ả
m thi
ể
u s
ự
tham gia c
ủ
a doanh nghi
ệ
c quy
ề
n tham gia vào th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
đố
i v
ớ
i
các doanh nghi
ệ
p nhà n
ư
ớ
c (
đ
ầ
u m
ố
i nh
ậ
p kh
ẩ
o v
ệ
môi tr
ư
ờ
ng, s
ứ
c kho
ẻ
con ng
ư
ờ
i và
độ
ng v
ậ
t n
ế
u c
ầ
n
thi
ế
t. Đi
ề
u này d
ẫ
n
đ
ế
a các n
ư
ớ
c khác
đ
ư
a vào n
ư
ớ
c mình. Tuy
nhiên,
đ
ể
xác
đ
ị
nh xem m
ộ
t hành
độ
ng có b
ị
coi là TBT hay không thì ph
ả
i
th
ẩ
m tra m
ứ
c tr
ế
n
đ
ầ
u t
ư
(TRIMs): Các thành viên c
ủ
a WTO
ph
ả
i tuân theo nguyên t
ắ
c
đ
ãi ng
ộ
qu
ố
c gia trong
đ
ầ
u t
ư
. Theo
đ
ó, các qu
ố
ể
n l
ợ
i nhu
ậ
n,
- Các bi
ệ
n pháp qu
ả
n lý v
ề
hành chính: Các thành viên c
ủ
a WTO
không
đ
ư
ợ
c áp d
ụ
ng các bi
ệ
n pháp qu
ả
n lý v
ề
hành chính gây tr
a
đ
i
ể
m thông
quan,
WTO đề ra các nguyên tắc hoạt động đảm bảo không phân biệt đối
xử trong thương mại theo đó bất kỳ nước thành viên nào đều được tạo điều
kiện tốt nhất khi tham gia vào thị trường các nước thành viên khác. Mặc dù
WTO được coi là ngôi nhà chung của thế giới thương mại, là một Liên hợp
quốc về mặt kinh tế song vẫn còn nhiều vấn đề liên quan đến thương mại
trong WTO chưa có cơ
chế giải quyết như các nhóm kinh tế
khu vực; môi trường và thương mại; đầu tư và thương mại; chính sách
cạnh tranh; tính rõ ràng trong việc mua sắm của chính phủ; thương mại điện
tử; quyền của người lao động và thương mại, đặc biệt là vấn đề nông nghiệp.
1.2.3. Ph
ố
i h
ợ
p hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
i -
đ
ầ
u t
ư
- công nghi
ệ
p – nông,
lâm, ng
ư
nghi
ệ
p do các b
ộ
khác nhau ch
ị
u trách nhi
ệ
m do
đ
ó khi thi
ế
t k
ế
và
hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ờ