1ĐỀ TÀI : ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM SAU KHI GIA
NHẬP WTO.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài.
Vi
ệ
t Nam đặt mục tiêu về cơ bản trở thành nước công nghiệp hoá
vào n
ă
m 2020. Quá trình công nghi
ệ
p hoá của Vi
ệ
t Nam có bối c
ả
nh khác với
các nước Đông Á, c
ụ
th
ể
là Vi
ệ
t Nam phải tham gia vào quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế và tham gia vào m
ạ
ng lứơi sản xuất khu vực và thế giới. Bên
cạnh đó, các nước trong khu vực nh
đó,chính sách thương mại quốc tế có m
ộ
t v
ị
trí quan tr
ọ
ng trong vi
ệ
c h
ỗ
tr
ợ
th
ự
c hi
ệ
n chính sách công nghi
ệ
p và các chính sách khác.
Chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
là thu
ậ
ố
ng c
ũ
ng nh
ư
ở
khía c
ạ
nh này
hay khía c
ạ
nh khác còn có nh
ữ
ng n
ộ
i dung và tên g
ọ
i khác nhau nh
ư
chính
sách xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u, ch
ư
ơ
i cách v
ề
th
ư
ơ
ng m
ạ
i trong quá
trình h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
. Tuy nhiên, nhi
ề
u v
ấ
n
đ
ề
còn c
ầ
n
đ
ư
c t
ế
; c
ơ
s
ở
khoa h
ọ
c và th
ự
c ti
ễ
n khi
đ
àm phán
ASEAN m
ở
r
ộ
ng, ký k
ế
t hi
ệ
p
đ
ị
nh song ph
ư
ơ
ng; phát huy vai trò c
ụ
c
ủ
a chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n
h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
. Chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
hi
ệ
n hành c
ủ
a th
ế
gi
ớ
i, v
ừ
a
phát huy
đ
ư
ợ
c l
ợ
i th
ế
so sánh c
ủ
a Vi
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
là vi
ệ
c làm v
ừ
a có ý nghĩa
v
ề
m
ặ
t lý lu
ậ
n, v
ừ
a có ý nghĩa v
ề
m
ặ
t th
ự
c ti
ễ
n, góp ph
c gia
công nghi
ệ
p hoá vào n
ă
m 2020.
2. Mục đích nghiên cứu.
M
ụ
c
đ
ích c
ủ
a lu
ậ
n án là nghiên c
ứ
u m
ộ
t cách h
ệ
th
ố
ng chính sách th
ư
ơ
ng
m
ạ
i qu
ộ
t s
ố
quan
đ
i
ể
m và gi
ả
i pháp hoàn thi
ệ
n chính sách này
ở
Vi
ệ
t Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đố
i t
ư
ợ
ng nghiên c
ứ
u c
ủ
a lu
ậ
n án là chính sách th
ư
ơ
sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam trong kho
ả
ng th
ờ
i gian t
ừ
n
ă
m 1988
đ
ế
n nay,
ư
u tiên xem xét giai
đ
o
ạ
i nh
ậ
p v
ề
th
ư
ơ
ng
m
ạ
i nói riêng. Lu
ậ
n án ch
ỉ
t
ậ
p trung xem xét các v
ấ
n
đ
ề
liên quan
đ
ế
n th
ư
ơ
ng
m
ạ
ủ
a quy
ề
n s
ở
h
ữ
u trí tu
ệ
. Lu
ậ
n án c
ũ
ng
không t
ậ
p trung nghiên c
ứ
u các v
ấ
n
đ
ề
th
ư
ờ
ng
đ
ư
ợ
3
4. Phương pháp nghiên cứu.
Lu
ậ
n án s
ử
d
ụ
ng các ph
ư
ơ
ng pháp nghiên c
ứ
u ch
ủ
y
ế
u trong khoa h
ọ
c xã
h
ộ
i bao g
ồ
m ph
ư
ơ
ng pháp duy v
ậ
n án s
ử
d
ụ
ng các s
ố
li
ệ
u th
ố
ng kê phù h
ợ
p trong quá trình phân tích và
t
ổ
ng h
ợ
p th
ự
c ti
ễ
n v
ậ
n d
ụ
ng và hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
.
Lu
ậ
n án
ứ
ng d
ụ
ng ph
ư
ơ
ng pháp toán
đ
ể
tính toán l
ợ
i th
ế
so sánh hi
ệ
n h
ữ
u
c
ó, lu
ậ
n án di
ễ
n gi
ả
i cách th
ứ
c v
ậ
n d
ụ
ng ch
ỉ
s
ố
này
đ
ể
hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
ươ
ng m
ạ
i
toàn c
ầ
u (GTAP)
đ
ể
đ
ánh giá tác
độ
ng c
ủ
a Ch
ư
ơ
ng trình thu ho
ạ
ch s
ớ
m
(EHP), trong khuôn kh
ổ
Hi
ệ
p
đ
ị
1.1. Khái niệm chính sách thương mại quốc tế.
Chính sách thương mại quốc tế là hệ thống các quan điểm, nguyên tắc,
công cụ và biện pháp do nhà nước sử dụng để điều tiết và quản lí các hoạt
động thương mại quốc tế của quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu phát triển
kinh tế, xã hội của quốc gia đó trong một thời gian nhất định.
1.2. Vai trò của chính sách TMQT
Chính sách TMQT là một bộ phận trong hệ thống chính sách quản lí
kinh tế vĩ mô của nhà nước. Cụ thể đây là một bộ phận cấu thành trong chính
sách kinh tế đối ngoại. Do đó, việc xây dựng và thực hiện chính sách TMQT
của quốc gia sẽ có những đóng góp nhất định cho quá trình phát triển kinh tế
xã hội của quốc gia đó, thể hiện qua các khía cạnh như sau:
Góp phần vào việc huy động và phân bổ nguồn lực một cách có hiệu
quả. Mỗi quốc gia có lợi thế so sánh riêng như: tài nguyên thiên nhiên, nguồn
nguyên liệu, nguồn lao động, trình độ phát triển khoa học công nghệ…, tham
gia vào TMQT giúp các nước phát huy tối đa lợi thế của quốc gia mình.
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào quá trình
phân công lao động quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc tiếp cận
nguồn đầu vào và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Tạo điều kiện cho việc tiếp thu những công nghệ hiện đại từ nước ngoài,
đồng thời học hỏi kinh nghiệm quản lí và thực hiện nghiệp vụ kinh doanh
quốc tế nói chung và kinh doanh xuất khẩu nói riêng từ phía đối tác nước
5
ngoài, nhờ vậy sẽ giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, đồng thời nâng cao trình
độ sản xuất trong nước
Ngoài ra chính sách TMQT góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo
vệ lợi ích người tiêu dùng và tạo nguồn thu cho ngân sách của chính phủ.
1.3. Các công cụ chủ yếu của chính sách TMQT
Để thực hiện các mục tiêu của chính sách TMQT của mỗi quốc gia,
người ta sử dụng nhiều công cụ và biện pháp khác nhau: các công cụ và biện
Các biện pháp thúc đẩy truyền thống như: Các biện pháp ưu đãi về thuế,
cung cấp vốn tín dụng ưu đãi, tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài,
đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực.
Các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu hiện đại như: tăng cường đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài, các biện pháp xúc tiến thương mại.
1.4. Những nguyên tắc cơ bản của việc điều chỉnh chính sách TMQT.
Chính sách TMQT của một quốc gia có ảnh hưởng đến nhiều quốc gia
khác, bởi vậy nó chịu ảnh hưởng của nguyên tắc nhằm chống sự phân biệt đối
xử, đảm bảo sự có đi có lại như sau:
• Nguyên tắc tối hụê quốc (MFN): theo nguyên tắc này, một quốc gia sẽ
phải thực hiện các biện pháp quản lí trong quan hệ thương mại một cách bình
đẳng với tất cả các đối tác, bao gồm việc áp dụng các biện pháp ưu đãi cũng
như các biện pháp hạn chế.
• Nguyên tắc ngang bằng dân tộc: áp dụng nguyên tắc này đòi hỏi Chính
phủ các quốc gia phải có sự đối xử ngang bằng giữa các công ty, các doanh
nghiệp trong nước với các công ty, các doanh nghiệp nước ngoài về tất cả các
biện pháp áp dụng trong chính sách TMQT bao gồm: đánh thuế, các biện
pháp hỗ trợ, các thủ tục hành chính, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, các
biện pháp chống bán phá giá và đảm bảo cạnh tranh bình đẳng nhằm tạo điều
7
kiện thuận lợi cho sự phát triển quan hệ thương mại toàn thế giới. Do đó có
thể khai thác tốt những nguồn lực phát triển.
Ngoài hai nguyên tắc trên, trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chính
sách TMQT của các quốc gia, Chính phủ các nước luôn luôn lưu ý đến việc
thực hiện nguyên tắc có đi có lại. Tức là việc đảm bảo lợi ích cho các doanh
nghiêp, các công ty trong nước, đồng thời phải đảm bảo lợi ích cho các công
ty, doanh nghiệp nước ngoài, nhằm hạn chế những mâu thuẫn, xung đột trong
quan hệ thương mại.
1.5. Các dạng chính sách TMQT điển hình
sách này là phải tránh được lệch lạc kéo theo cho người tiêu dùng, tránh sự
lựa chọn sai các ngành non trẻ để hỗ trợ, can thiệp để khắc phục được những
khiếm khuyết của công nghiệp non trẻ.
1.5.4. Các chính sách hướng nội tiếp theo.
Các nước đang phát triển thường chuyển sang các chính sách hướng
ngoại đối với các ngành chế tạo máy sau khi hoàn thành tới những giai đoạn
ban đầu của việc thay thế nhập khẩu. Khi nào còn hỗ trợ cho việc thay thế
nhập khẩu thì việc xuất khẩu sẽ còn bị cản trở do sự tăng tỉ giá hối đoái. Để
các chính sách hướng ngoại thành công, điều quan trọng là phải đảm bảo giá
quốc tế cho nhà xuất khẩu, tức là phải dỡ bỏ các trở ngại đối với xuất khẩu.
1.2. Kinh nghiệm điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế (TMQT) của
một số quốc gia trên thế giới
1.2.1. Chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (trên 10%)
và thương mại quốc tế rất phát triển. Thêm vào đó, đây còn là một trong
những đối tác chính với Việt Nam về thương mại, đầu tư, khoa học công
nghệ… Chính vì thế mà chúng ta cần phải nghiên cứu về chính sách TMQT
9
của quốc gia này, xem họ đã thực hiện những biện pháp như thế nào để phát
triển kinh tế, đặc biệt là thương mại quốc tế nhanh và mạnh như vậy.
Chúng ta sẽ nghiên cứu chính sách TMQT của Trung Quốc theo 2 thời
kỳ: trước và sau khi Trung Quốc gia nhập WTO.
1.2.1.1 Giai đoạn trước khi gia nhập WTO (từ năm 1978 đến năm 2001)
Trong giai đoạn này, Trung Quốc thực hiện chính sách TMQT theo mô
hình thúc đẩy xuất khẩu, kết hợp với bảo hộ một cách có chọn lọc các ngành
công nghiệp có lợi thế của quốc gia. Các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu
này là:
a. Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu
* Chính sách xác định cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
* Các biện pháp hỗ trợ của chính phủ đối với doanh nghiệp tham gia và
xuất khẩu
+ Nhóm các biện pháp xúc tiến thương mại
Nhóm các biện pháp này được thực hiện bởi mạng lưới các cơ quan
thương vụ của Trung Quốc ở nước ngoài và hệ thống các văn phòng thúc đẩy
xuất khẩu ở trong nước.
Các cơ quan thương vụ ở nước ngoài:
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đàm phán ký kết các hiệp định và
hợp đồng thương mại.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng, quảng bá và giới thiệu
sản phẩm ở thị trường nước ngoài.
11
- Thu thập, cung cấp cho các doanh nghiệp xuất khẩu các thông tin về thị
trường để doanh nghiệp có thể xác định chính xác cơ cấu hàng xuất khẩu, thị
hiếu tiêu dung của khách hàng nước ngoài, đồng thời tránh được các biến
động, rủi ro có thể gặp phải.
- Tham gia giải quyết tranh chấp và bảo vệ lợi ích cho doanh nghiệp
trong nước khi có tranh chấp xảy ra.
Hệ thống các văn phòng thức đẩy xuất khẩu trong nước:
- Tư vấn cho các doanh nghiệp trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào
sản xuất (nguyên vật liệu, công nghệ, thiết kế sản phẩm … ) để đảm bảo khả
năng cạnh tranh và phủ hợp với lợi thế của bản than doanh nghiệp.
- Thu thập và xử lý các thông tin về thị trường để cung cấp cho doanh
nghiệp.
- Hỗ trợ cho doanh nghiệp tiếp cận và tận dụng những ưu đãi của chính
phủ (thuế, tín dụng, …) đồng thời hệ thống các văn phòng này cũng là nơi thu
thập các thông tin từ doanh nghiệp để cung cấp cho chính phủ nhằm kịp thời
tháo gỡ những khúc mắc nếu có.
- Thay mặt chính phủ giải thích luật pháp, chính sách cho các doanh
số các công cụ, biện pháp như là:
- Thuế quan nhập khẩu
Đây là công cụ được sử dụng phổ biến nhất và với mục đích bảo vệ các
ngành công nghiệp non trẻ trong nước.
13
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập WTO, các công cụ này được áp
dụng theo hướng giảm dần. Cụ thể, Trung Quốc đã điều chỉnh thuế nhập khẩu
giảm từ 42.5% năm 1995 xuống còn 15.2% năm 2001.
- Giấy phép và hạn ngạch nhập khẩu
Đây là biện pháp được áp dụng đối với các loại sản phẩm cần được kiểm
soát một cách chặt chẽ để bảo hộ cho nền sản xuất trong nước (tiêu biểu là
thép, hoá chất, dệt may …).
- Biện pháp chống bán phá giá
Thời kỳ này, hệ thống pháp lệnh chống bán phá giá chưa mang tính chất
là công cụ, chính sách thực sự.
1.2.1.2. Giai đoạn sau khi gia nhập WTO (từ năm 2002 đến nay)
Mô hình chính sách TMQT thời kỳ này là thúc đẩy xuất khẩu và tự do
hoá thương mại.
a. Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu
- Tăng cường thực hiện các biện pháp xúc tiến thương mại để thực hiện
sự hỗ trợ tích cực hơn cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất
khẩu, thay thế cho các biện pháp hỗ trợ trực tiếp trước đây.
- Tăng cường dự trữ ngoại tệ nhằm bình ổn tỷ giá hối đoái, tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu, thu hút đầu
tư nước ngoài.
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ thanh toán từ phía Ngân hàng Trung
Quốc thông qua việc ký kết các hiệp định hợp tác với Ngân hàng trung ương
nước ngoài trong việc cung cấp nghiệp vụ thanh toán quốc tế và mở đại diện
ngân hàng thương mại của nước ngoài ở Trung Quốc và đại diện ngân hàng
15
Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu chính sách TMQT của EU dưới 2 góc độ
là chính sách quản lý nhập khẩu và chính sách hỗ trợ xuất khẩu.
1.2.2.1. Chính sách quản lý nhập khẩu
EU là một khối thị trường khó tính vào bậc nhất thế giới. Các rào cản,
quy định đối với hàng hóa nhập khẩu vào thị trường này là rất khắt khe, với
yêu cầu trên hết là về chất lượng, an toàn thực phẩm, bảo vệ người tiêu dung
và than thiện với môi trường. EU đã xây dựng một hệ thống các quy định, tiêu
chuẩn nhằm quản lý sát sao hàng hoá nhập khẩu. Cụ thể:
a. Quy định về thủ tục hải quan
EU quy định thủ tục hải quan thống nhât và sử dụng giấy phép nhập
khẩu.
* Về thuế quan: có một số điểm cần lưu ý như sau:
- Mức thuế trung bình: mức thuế nhập khẩu trung bình mà EU áp dụng
đối với hàng nông sản là 18% và đối với hàng công nghiệp hay các hàng hoá
khác là 2%.
- Mức thuế cao nhất và thấp nhất:
+ Đối với hàng nông sản là từ 0% 470%.
+ Đối với hàng công nghiệp là từ 0% 36.6%.
- Các loại thuế quan nhập khẩu: EU áp dụng biểu thuế quan theo 3
nhóm:
+ Nhóm các nước được hưởng quy chế tối huệ quốc..
+ Nhóm các nước được hưởng đơn thuần ưu đãi trong hệ thống ưu đãi
thuế quan phổ cập.
+ Nhóm các nước được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP có kèm
theo điều kiện.
16
* Quy tắc xuất xứ: theo đó EU quy định tất cả các hàng hoá xuất khẩu
b. Rào cản kỹ thuật
Rào cản kỹ thuật trong chính sách TMQT của EU được xây dựng và
thực hiện dựa trên khung pháp lý quốc tế là hiệp định TBT của WTO, với các
nguyên tắc cơ bản là:
- Không phân biệt đối xử.
- Đảm bảo tính vừa đủ.
- Đảm bảo tính hài hoà.
- Đảo bảo tính minh bạch.
Những rào cản kỹ thuật trong chính sách quản lý nhập khẩu của EU gồm có:
- Quy định về sức khỏe và an toàn.
- Quy định về môi trường.
- Quy định về trách nhiệm xã hội.
- Quy định về tiêu chuẩn chất lượng.
* Quy định về sức khỏe và an toàn:
Quy định này được thực hiện nhằm mục tiêu yêu cầu các nước xuất khẩu
chỉ được phép đưa vào thị trường EU các sản phẩm thực sự an toàn đối với
sức khỏe của người tiêu dung và đối với môi trường sinh thái.
- Đối với các sản phẩm công nghiệp:
Khi đưa vào thị trường EU phải đủ tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng được
quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn HACCP và phải được dán mác C/E.
- Đối với các sản phẩm nông nghiệp: EU đưa ra 2 quy định:
+ Quy định nền nông nghiệp hữu cơ:
Cụ thể là đối với việc sử dụng phân bón, các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh
và cách thức nuôi dưỡng cây trồng, vật nuôi phải hạn chế những hoá chất
ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng sản phẩm.
18
+ Quy định về thực tiễn nông nghiệp tốt:
Bao gồm những quy định liên quan đến qui trình sản xuất, đảm bảo tiêu
chuẩn của một nền nông nghiệp hữu cơ, thực hiện đầy đủ quy định về thu
cấm nhập khẩu … Mức độ áp dụng các biện pháp này tuỳ thuộc vào mức độ
gây tổn hại của việc bán phá giá đối với các nhà sản xuất nội địa.
* Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Biện pháp này thường được áp dụng với các nước có qui mô nhập khẩu
hàng hóa lớn vàp thị trường EU như Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật
Bản…
* Biện pháp tự vệ
Áp dụng dựa trên các nguyên tắc kiểm tra việc gây hại và sự vi phạm các
rào cản trong chính sách thương mại.
1.2.2.2. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu
Chính sách hỗ trợ xuất khẩu được áp dụng đối với các mặt hàng nông sản
thông qua biện pháp vốn ứng trước.
Vốn ứng trước = chênh lệch giá bán trên thị trường thế giới & thị trường nội
địa
Theo đó:
Các nhà sản xuất hàng nông sản ở EU sẽ được cấp vốn ứng trước từ ngân
sách nhà nước và phần vốn này sẽ không phải hoàn trả lại.
Như vậy,
Có thể thấy mô hình chính sách TMQT của EU chủ yếu là mô hình quản
lý nhập khẩu, đặc biệt là rất khắt khe với hàng nông sản nhập khẩu. Mục tiêu
lớn nhất của chính sách TMQT của EU đó là bảo vệ người tiêu dung và môi
trường sinh thái.
C2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TMQT CỦA VIỆT NAM SAU KHI GIA
NHẬP WTO.
1.Thực trạng chính sách TMQT của Việt Nam sau khi gia nhập WTO.
20
1.1. Nh
ậ
n thức v
ă
m dò h
ộ
i nh
ậ
p (1988-1991)
Trong giai
đ
o
ạ
n này, Vi
ệ
t Nam th
ự
c hi
ệ
n công nghi
ệ
p hoá không rõ
ràng nh
ư
ng có xu h
ư
ớ
ng thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
ch ngo
ạ
i h
ố
i vào n
ă
m 1991, ban hành thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u,
thu
ế
tiêu th
ụ
đ
ặ
c bi
ệ
t, thu
ế
doanh thu, thu
ế
l
ợ
ó các doanh nghi
ệ
p t
ư
nhân
đ
ư
ợ
c tr
ự
c ti
ế
p
tham gia vào th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
vào n
ă
m 1991 và thành l
ậ
p các khu
ch
ế
xu
u v
ẫ
n ph
ả
i
đ
ă
ng ký nhóm
hàng hoá xu
ấ
t kh
ẩ
u v
ớ
i c
ơ
quan qu
ả
n lý nhà n
ư
ớ
c.
1.1.3. Giai đo
ạ
n kh
ở
i đ
ộ
ng h
ộ
u là các doanh nghi
ệ
p nhà n
ư
ớ
c. Chính sách
th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam có xu h
ư
ớ
ng thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u.
Đ
đ
o
ạ
n này là không có m
ộ
t l
ị
ch trình gi
ả
m thu
ế
c
ụ
th
ể
[9, tr.51].
Trong giai
đ
o
ạ
n này, nh
ậ
n th
ứ
c v
ề
m
ố
i quan h
ệ
i so v
ớ
i giai
đ
o
ạ
n th
ă
m dò h
ộ
i nh
ậ
p. Vi
ệ
t
Nam v
ẫ
n theo
đ
u
ổ
i m
ộ
t chi
ế
n l
ư
ợ
c công nghi
ệ
ẩ
u. Xu h
ư
ớ
ng h
ư
ớ
ng vào xu
ấ
t kh
ẩ
u
đ
ư
ợ
c
ư
u tiên h
ơ
n th
ể
hi
ệ
n
ở
vi
ệ
c thông thoáng h
ơ
n th
u chuy
ế
n
21
vào n
ă
m 1995, d
ỡ
b
ỏ
quy
ề
n ki
ể
m soát buôn bán g
ạ
o vào n
ă
m 1997,
khuy
ế
n khích các doanh nghi
ệ
p xu
ấ
t kh
ẩ
u trong
đ
ă
m 1993, Chính ph
ủ
cho
phép
n
ợ
thu
ế
đ
ầ
u vào xu
ấ
t kh
ẩ
u. Các l
ệ
nh c
ấ
m nh
ậ
p kh
ẩ
u t
ạ
m th
ờ
i hàng tiêu
dùng hay c
ộ
th
ị
tr
ư
ờ
ng n
ộ
i
đ
ị
a.
1.1.4. Giai đo
ạ
n t
ă
ng c
ư
ờ
ng h
ộ
i nh
ậ
p (2001-nay)
Trong giai
đ
o
ạ
n này, Vi
ệ
ố
ng nh
ấ
t gi
ữ
a các c
ấ
p, các ngành d
ẫ
n
đ
ế
n tình tr
ạ
ng
đ
i theo ch
ứ
ch
ư
a ch
ủ
độ
ng h
ộ
i nh
ậ
p. Các danh m
ụ
ặ
t, Vi
ệ
t Nam
đ
ẩ
y m
ạ
nh xu
ấ
t kh
ẩ
u nh
ư
cho phép xu
ấ
t kh
ẩ
u không h
ạ
n ch
ế
theo ngành ngh
ề
ghi trong gi
ấ
y
phép kinh doanh vào n
ă
m 2001, ban hành danh m
ng nh
ư
ban hành quy trình xét mi
ễ
n, gi
ả
m và
hoàn thu
ế
xu
ấ
t kh
ẩ
u và nh
ậ
p kh
ẩ
u vào n
ă
m 2005. M
ặ
t khác, Vi
ệ
t Nam
v
ẫ
n
đ
ang lúng túng trong vi
ệ
i
ệ
n t
ử
.
1.2. Th
ự
c tr
ạ
ng hoàn thi
ệ
n các công cụ thu
ế
quan
1.2.1. Thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
Thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ă
n b
ả
n v
ề
h
ệ
th
ố
ng thu
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đ
ư
ợ
c B
ộ
Tài chính xu
ấ
t b
ả
n c
ũ
ng nh
ư
b
ậ
p kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t
Nam
đ
ã có 3 l
ầ
n s
ử
a
đổ
i
ở
các n
ă
m 1996, 1998 và 2003 theo
đ
ó bi
ể
u
thu
ế
c
ủ
a Vi
ệ
th
ố
ng bi
ể
u thu
ế
hài hoà trong ASEAN (AHTN). Hi
ệ
n t
ạ
i, bi
ể
u
thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u phân nhóm chi ti
ế
t
đ
ế
n mã hàng hoá HS 6 s
ố
(d
ự
a trên danh
c 4).
S
ự
th ay
đ ổ
i c
ủ
a h
ệ
t h
ố
ng thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u .
N
ă
m 1988, lu
ậ
t thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
t
ừ
30 xu
ố
ng 12 và s
ố
m
ặ
t hàng tính thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u gi
ả
m t
ừ
124
xu
ố
ng
80 v
ớ
i biên tính thu
ế
t
ă
ng t
ừ
ả
m thu
ế
xu
ấ
t kh
ẩ
u g
ạ
o t
ừ
10% xu
ố
ng 1%.
N
ă
m 1992, h
ệ
th
ố
ng thu
ế
quan hài hoà b
ắ
t
đ
ầ
u
đ
ư
u
đố
i v
ớ
i hàng
đ
i
đ
ư
ờ
ng.
N
ă
m 1994, B
ộ
Th
ư
ơ
ng m
ạ
i
đ
ả
m nh
ậ
n tr
ọ
ng trách
đ
ề
ẩ
u v
ớ
i 11 m
ặ
t hàng.
N
ă
m 1996, Vi
ệ
t Nam công b
ố
danh m
ụ
c CEPT 1997 và gi
ả
m thu
ế
ô
23
tô nh
ậ
p kh
ẩ
u.
N
ă
m 1998, m
ứ
ng tính giá nh
ậ
p kh
ẩ
u t
ố
i thi
ể
u. Qu
ố
c
h
ộ
i th
ự
c hi
ệ
n s
ử
a
đổ
i Lu
ậ
t thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
c thông th
ư
ờ
ng, m
ứ
c t
ố
i hu
ệ
qu
ố
c và m
ứ
c
ư
u
đ
ãi
đ
ặ
c bi
ệ
t.
N
ă
m 2002, Vi
ệ
t Nam áp d
ụ
ng tính thu
c hi
ệ
n l
ộ
trình gi
ả
m thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u theo Hi
ệ
p
đ
ị
nh hàng d
ệ
t may ký
gi
ữ
a Vi
ệ
t Nam và EU giai
đ
o
ạ
n 2002-2005; ban hành m
ứ
ợ
p
đồ
ng, ban hành Ngh
ị
đ
ị
nh v
ề
giá tr
ị
tính thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u theo
đ
i
ề
u VII c
ủ
a
GATT.
N
ă
m 2003, Vi
ệ
i thi
ể
u
đố
i v
ớ
i m
ặ
t hàng r
ư
ợ
u và
đồ
u
ố
ng có c
ồ
n, có ngu
ồ
n
g
ố
c t
ừ
EU; ban hành bi
ể
u thu
ế
ư
ậ
p kh
ẩ
u
đ
ể
th
ự
c hi
ệ
n l
ộ
trình gi
ả
m thu
ế
nh
ậ
p
kh
ẩ
u theo Hi
ệ
p
đ
ị
nh buôn bán hàng d
ệ
t, may ký gi
ữ
c hi
ệ
n l
ộ
trình gi
ả
m thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u theo Hi
ệ
p
đ
ị
nh v
ề
th
ư
ơ
ng m
ạ
i
24
hàng d
ệ
n Ch
ư
ơ
ng trình thu ho
ạ
ch s
ớ
m EHP theo Hi
ệ
p
đ
ị
nh khung v
ề
h
ợ
p tác kinh t
ế
toàn di
ệ
n ASEAN – Trung Qu
ố
c; s
ử
a
đổ
i thu
ế
su
ấ
su
ấ
t thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u
ư
u
đ
ãi v
ớ
i m
ộ
t s
ố
m
ặ
t hàng linh ki
ệ
n, ph
ụ
tùng
đ
i
ệ
n t
ử
nh
ậ
p kh
ẩ
u m
ộ
t s
ố
m
ặ
t hàng
đ
ể
th
ự
c hi
ệ
n tho
ả
thu
ậ
n gi
ữ
a Vi
ệ
t Nam
và Thái Lan liên quan
đ
ế
n vi
nguyên chi
ế
c; s
ử
a
đổ
i, b
ổ
sung Danh m
ụ
c hàng hoá và thu
ế
su
ấ
t thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đ
ể
th
ự
c hi
, không
thu thu
ế
đố
i v
ớ
i hàng hoá xu
ấ
t kh
ẩ
u, nh
ậ
p kh
ẩ
u.
Hi
ệ
n t
ạ
i, Lu
ậ
t
đ
ầ
u t
ư
m
ớ
i ban hành ngày 29 tháng 11 n
ă
m 2006, Vi
ệ
t Nam th
ự
c hi
ệ
n
đ
i
ề
u ch
ỉ
nh thu
ế
su
ấ
t thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u
ư
u
đ
ãi
đố
i v
đố
i
đố
i v
ớ
i vi
ệ
c
nh
ậ
p kh
ẩ
u ô tô c
ũ
.
Cam k
ế
t c
ắ
t gi
ả
m th u
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam t ro ng ASEAN
L
ộ
ị
đ
ị
nh
25
s
ố
151/2004/NĐ-CP ngày 5 tháng 8 n
ă
m 2004; Ngh
ị
đ
ị
nh s
ố
213/2004/NĐ-
CP
ngày 24 tháng 12 n
ă
m 2004 và Ngh
ị
đ
ị
nh s
ố
13/2005/NĐ-CP ngày 3 tháng