Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hợp tác xã - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
Mục lục
Lời nói đầu
Ngày nay công nghệ thông tin là một phần không thể thiếu của xã hội. Nó liên quan trực
tiếp đến mọi vấn đề của đời sống như học tập, làm việc, nghiên cứu, giao dịch, mua bán,
trao đổi, liên lạc... Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin là ứng dụng trong
quản lý kinh tế. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hợp tác xã đây là 1 trong
những vấn đề còn rất mới vì vậy em đã chọn đề tài này làm đề tài thực tập tốt nghiệp .
Phần mềm mà em đưa ra nhằm giải quyết bài toán quản lý thu chi của 1 hợp tác xã giúp
cho việc quản lý các khoản thu chi của hợp tác xã tốt hơn.
Em xin chân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của thạc sĩ Tống Minh Ngọc, và công ty A-Z đã
giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 1 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
Chương1: Tổng quan về đề tài
1.1 Khảo sát nơi thực tập
Công ty cổ phần công nghệ và phần mêm A-Z
1.1.1Hình thức, tên gọi và trụ sở Công ty
 Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật doanh nghiệp
và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
 Tên Công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM A-Z
Tên giao dịch đối ngoại:
A-Z SOFTWARE AND TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY:
Tên viết tắt: A-Z SOFTWARE., JSC
 Trụ sở Công ty: Số 15A ngách 187/53, phố Hồng Mai, phường Quỳnh Lôi,
quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 2 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
Điện thoại: Fax:

là vấn đề trọng tâm trong việc giải quyết vấn đề quản lý hợp tác xã. Phần mềm mà em
đưa ra nhằm giải quyết bài toán quản lý thu chi của 1 hợp tác xã giúp cho việc quản lý
các khoản thu chi của hợp tác xã tốt hơn.
1.2.3 Phạm vi của đề tài
Đề tài là một phần chính trong phân hệ quản lý hợp tác xã.
Chương 2 : Khảo sát hệ thống
2.1 Khảo sát thưc tế:
2.1.1Tình hình kinh tế của hợp tác xã
Kinh tế hợp tác, hợp tác xã: Sẽ là lực lượng kinh tế mạnh
Dường như đã có nhiều người nghĩ rằng, ở các nước phát triển không có mô hình hợp
tác xã (HTX), liên minh HTX... Xin thưa, ngay cả những nước phát triển như Đức,
Pháp... mô hinh HTX, liên minh HTX cũng rất phát triển, không những thế, ở châu Âu
còn có những liên minh HTX xuyên quốc gia như tập đoàn Coop Norden hoạt động
trong lĩnh vực phân phối hàng hóa trên khắp 3 nước: Đan Mạch, Thụy Điển, Thụy Sỹ
với 4 hình thức kinh doanh: Cửa hàng, siêu thị, siêu siêu thị và bách hóa, với 3.000 cửa
hàng, 60.000 nghìn nhân viên phục vụ trên 11 triệu khách hàng thường xuyên... Còn ở
Việt Nam, sau thời kỳ “hưng thịnh” của HTX, liên minh HTX trong thời kỳ bao cấp đã
qua; Khi xóa bỏ bao cấp, vai trò của HTX, liên minh HTX dường như bị “lãng quên”...
Phải đến một vài năm trở lại đây, đặc biệt là từ khi Chính phủ ban hành các Nghị định
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 4 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
hướng dẫn thi hành Luật HTX 2003 và hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5
năm (2006-2010), thì nền kinh tế tập thể này mới thực sự được xem xét.
Tình hình kinh tế hợp tác xã năm 2005 đây là 1 ví dụ để chúng ta thấy được quy
mô hợp tác xã ở nước ta ngày càng được mở rộng.
Trong năm 2005, các hình thức hợp tác giản đơn (tổ, nhóm hợp tác, liên kết...)
tiếp tục được thành lập ở hầu hết các địa phương trên cả nước. Tuy nhiên, phát triển
mạnh nhất vẫn là một số tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ - 1.122 tổ hợp tác,
Hậu Giang 350 tổ...) và một số tỉnh miền núi (Hà Giang – 2.634 tổ hợp tác, Cao Bằng –
2.500 tổ), nơi nhu cầu hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau của người dân rất bức thiết do điều kiện

HTX Thương mại Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội được thành phố cho phép chuyển
8343 m2 đất trồng rau sang xây dựng chợ. Năm 2001, HTX xây dựng chợ với vốn đầu
tư khoảng 6 tỷ đồng, chủ yếu là vốn góp, vốn vay của xã viên. Năm 2002 chợ đi vào
hoạt động, doanh thu từ chợ các năm: 2002: 2,4... tỷ đồng, năm 2003: 2,5 tỷ đồng, năm
2004: 2,5 tỷ đồng chiếm gần 50% tổng doanh thu của HTX. Trong các năm tới doanh
thu của HTX đạt trên 10 tỷ đồng, trong đó chợ doanh thu chợ chiếm đến 50%.
Đến đầu năm 2007, tổng nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể đạt 24 tỷ đồng, trong đó 12 tỷ
là vốn cố định, 12 tỷ vốn lưu động. Cơ cấu: vốn góp của xã viên là 5,8 tỷ, 18,2 tỷ là vốn
tích lũy của HTX. Cơ cấu vốn nói lên cơ chế tự cấp vốn, hiệu quả kinh doanh và khả
năng đầu tư sắp tới của HTX.
HTX với 105 hộ thuê kinh doanh sạp, 375 hộ thuê kinh doanh chỗ ngồi, và 100 chỗ
khác.
HTX có 131 xã viên, tạo việc làm cho 188 lao động trong đó có 57 người không phải là
xã viên, mức lương tối thiểu của lao động gần 1 triệu đồng/tháng, mức tối đa gần 3 triệu
đồng/tháng. Xã viên được ứng trước lãi vốn góp khoảng 600000 đồng/tháng. Trong
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 6 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
những năm tới do nhu cầu mở rộng và nâng cấp các dịch vụ tại chợ cũng như các dự án
đầu tư mới trên 10 tỷ đồng, số xã viên và người lao động đạt 220 người.
HTX nộp ngân sách hàng năm (không kể phần hộ kinh doanh trong chợ tự nộp): Năm
2001 nộp 245 triệu đồng, năm 2002:792 triệu đồng, năm 2003: 1074 triệu, năm 2004:
1366 triệu đồng.
Với những con số nêu trên chúng ta có thể thấy được số lựong xã viên cũng như số vốn
của hợp tác xã rất lớn. Nguồn vốn của hợp tác xã có được chủ yếu là thu và đón góp của
các xã viên trong hợp tác xã. Vì vậy việc quản lý thu chi của hợ tác xã là rất cần thiết
2.1.2.3 Hợp tác xã nhà ở, một mô hình mới quản lý chung cư
Nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp và mô hình Hợp tác xã (HTX) nhà ở đã được
các cơ quan chức năng TP Hồ Chí Minh thảo luận trong buổi hội thảo "HTX tham gia
phát triển, quản lý và cung ứng dịch vụ nhà ở cho người có thu nhập thấp" do Liên minh
HTX TP Hồ Chí Minh tổ chức ngày 9/12.

Các đối tượng chính trong quản lý thu chi của hợp tác xã là
 Hộ gia đình : Là đối tượng sử dụng các dịch vụ của hợp tác xã
 Thu:Là đối tượng lưu trữ các khoản thu mà hợp tác xã thu của hộ gia đình hay là
lưu trữ các dich vụ mà hợp tác xã cung cấp cho hộ gia đình như phí vệ sinh, phi
bảo vệ…
 Chi:Lưu trữ các khoản chi phục vụ cho hoạt động của hợp tác xã như hoạt động
tình nghĩa, hoạt động khen thưởng hoc sinh nghèo vượt khó…
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 8 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
 Nhân viên:Là đối tượng quản lý các hoạt động của hợp tác xã, quản lý các hoạt
động thu, chi( bao gồm cả quản lý lương), quản lý các hộ gia đình trong hợp tác

Mối quan hê giữa các đối tượng
 Nhân viên của hợp tác xã quản lý thu, chi, hộ gia đình của hợp tác xã.
 Một hộ gia đình có thể có1 hoặc nhiều khoản thu
 Một khoản thu có thể bao gồm nhiều hộ gia đình
2.2.2 Thực trạng, nghiệp vụ quản lý thu chi của các hợp tác xã
Việc quản lý thu chi của hợp tác xã quản lý các khoản thu và khoản chi của hợp tác
xã. Các khoản thu của hợp tác xã chủ yếu là các khoản thu nhằm phục vụ lợi ích của
các hộ khẩu trong hợp tác xã như: phí vệ sinh, phí bảo vệ…Các khoản chi của hợp
tác xã là để phục vụ các hoạt động của hợp tác xã như: hoạt động tình nghĩa, khen
thưởng….
• Quản lý thu: cứ đầu tháng hay đầu quý nhân viên của hợp tác xã sẽ đưa thông báo
nộp các khoản thu tiền đến từng hộ gia đình. Các hộ gia đình sẽ đến văn phòng
hợp tác xã để nộp tiền. Nhân viên thu tiền của hợp tác xã sẽ căn cứ vào khoản
thu, gia đình chính sách hay không chính sách,căn cứ vào số lượng đối tượng cần
thu trong 1 hộ mà đưa ra khoản tiền cần . Sau đó nhân viên của hợp tác xã sẽ ghi
hóa đơn cho chủ hộ. Với các khoản thu không căn cứ vào gia đình chính sách hay
số nhân khẩu trong 1 hộ gia đình như tiền điện hay tiền nước thì sẽ dựa vào các
phiếu thu tiền điện và tiền nước mà nhà máy điện và nước gửi đến cho hợp tác xã

tiền
o Một hộ gia đình có thể nộp tiền làm nhiều lần.Mỗi lần nộp đều được ghi
lại để sau này sẽ thông kê lại và đưa ra các báo cáo để thông báo đến các
hộ
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 10 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
o Việc thu tiền ở đây ngoài trừ 1 số khoản thu cố định như tiền nước hay
tiền điện thì các khoản thu khác hầu như là tính theo đầu người vì vậy việc
quản lý nhân khẩu trong gia đình là rất quan trọng vì nó quyết định đến số
tiền thu
o Việc thu tiền các hộ gia đình còn phụ thuộc vào 1 yếu tố nữa là gia đình có
phải chính sách hay không.Nếu là gia đình chính sách thì sẽ phải miễn
giảm các khoan thu,còn nếu không phải thì gia đình đó phải đóng đầy đủ
o Sau khi thu tiền của hộ gia đình nhân viên thu tiên hợp tác xã sẽ đưa ra 1
hóa đơn xác nhận khoản thu số tiền đã thu của hộ gia đình đó
o Các khoản thu của hợp tác xã sẽ đựơc tổng hợp lại với các tiêu trí như: tên
khoản thu, số tiền…để dễ dàng cho việc quản lý
⇒ Từ đó chúng ta đưa ra công thức tính tiền phải thu là:
X: số tiền phải đóng của 1 hộ
a:số tiền của khoản thu/1 nhân khẩu
b:số lượng nhân khẩu nằm trong đối tượng thu
c:phần trăm miễn giảm (gia đình không chính sách quy định phần trăm miễn
giảm là =0%)
X=a*b-a*b*c
• Quản lý việc chi của hợp tác xã ở đây rộng hơn bởi vì bao gồm 2 phần là
lương của nhân viên và các hoạt động của hợp tác xã.
o Quản lý các hoạt động của hợp tác xã:
Các hoạt động của hợp tác xã sẽ được ghi lại với các tiêu trí như:tên hoạt
động, mục đích của hoạt động, số tiền chi nhằm mục đích quản lý 1 cách
dễ dàng các khoản chi của hợp tác xã. Chi tiết của các hoạt động cũng sẽ

• Lưu trữ thông tin về thu chi cũng như thông tin về nhân viên và hộ gia đình
của hợp tác xã vào trong cơ sở dữ liệu trong máy tính hoặc là trên server để
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 12 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
đảm bảo an toàn cho dữ liệu. Chúng ta sử dụng SQl Server 2000 để lưu trữ cơ
sở dữ liệu
• Sử dụng công nghệ .Net mà ở đây là ngôn ngữ lập trinh C# để thao tác với dữ
liệu.
• Việc tính toán các khoản tiền thu, chi, lương của nhân viên và hộ gia đình sẽ
được thực hiện tự động người sử dụng chỉ việc đưa vào số liệu và đầu ra sẽ là
các hóa đơn và báo cáo
• Máy tính sẽ đưa ra các báo cáo thông kê về thu, chi, tiền lương của hợp tác xã
3.Phân tích thiết kế hệ thống:
Từ việc phân tích nghiệp vụ bên trên em đã đưa ra sơ đồ phân tích hệ thống quản lý thu
chi cua hợp tác xã.
Các ký hiệu của bản thiết kế hệ thống
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 13 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Chức năng
Luồng dữ
liệu
Kho dữ liệu
Tác nhân
ngoài
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
31.Biểu đồ phân cấp chức năng
Chức năng của chương trình là quản lý thu chi của hợp tác xã.
Trong quản lý thu chi có các chức năng là:
Quản lý hộ khẩu
Quản lý nhân viên
Quản lý thu

chi
Quản lý
lương
Quản lý
hộ khẩu
Quản lý
nhân viên
Quản lý
nhân khẩu
Quản lý
chính sách
Quản lý các
khoản thu
Quản lý việc
thu tiền
Quản lý các
khoản chi
Quản lý việc
chi tiền
Quản lý chức
vụ
Quản lý
nhân viên
Quản lý lương
tạm ứng
Quản lý cách
tính lương
Quản lý
lương chi tiết
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã

viên
Quản

lương
Quản
lý thu
Quản
lý hộ
khẩu
Nhân Viên Hợp tác xã
Hộ khẩuNhân viên
Hộ khẩu
Quản
lý chi
Kho thu chi
Kho hóa đơn lương
Cung cấp thông tin nhan viên
Đưa thôngtin
Lưu vào
kho nhân
viên

Lấy thông tin nhân viên
Trả lương
Lấy thông tin NV
Lấy thông
tin hộ khẩu
Thu tiền
Thu tiền
Chi tiền

Hợp tác xã đưa ra các chính sách miễn giảm cho gia đình chính sách. Chức năg quản lý
chính sách sẽ lưu thông tin của chính sách vàp kho chính sách.
Khi hợp tác xã muốn cập nhập thông tin của các hộ khẩu trong hợp tác xã chức năng
quản lý hộ khẩu sẽ gửi thông báo đến các hộ gia đình và các hộ gia đình cung cấp thông
tin cho cho quản lý hộ khẩu. Chức năng quản lý hộ khẩu sẽ lấy thông tin của hộ gia đình
và thông tin về chính sách trong kho chính sách lưu vào kho hộ khẩu
3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu quản lý nhân viên
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 20 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Hợp tác

Hộ khẩu
Chính sách Hộ khẩu
Quản lý
hộ khẩu
Lưu các chính sách
Nhập
hộ
khẩu
Lấy thông tin hộ khẩu
Lấy thông tin
về chính sách
Lưu
thông tin
Quản

chính
sách
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
Biểu đồ này gồm: 2 tác nhân là nhân viên và hợp tác xã
Kho dữ liệu bao gồm: kho chức vụ và kho nhân viên

sử dụng ) chức năng quản lý khoản thu sẽ lưu trữ thông tin về khoản thu
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 22 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Hợp tác xã
Hộ gia đình
Quản lý
các khoản
thu
Quảnlý
việc thu
tiền
Kho các khoản thu Kho hộ khẩu
Kho chính sách
Kho hóa đơn thu
Đưa ra các khoản thu
Lưu dữ liệu
Thu
tiền
Thu tiền
Lấy dữ liệu khoản thu
Lấy DL HK
Lấy dữ liệu
chính sách
Lưu hóa
đơn
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
Khi các hộ gia đình sử dụng các dịch vụ của hợp tác xã thì hàng tháng sẽ phải nọp cho
hợp tác xã 1 khoản tiền tùy thuộc vào vao dịch vụ mà hộ gia đình sử dụng. Chức năng
quản lý thu tiền sẽ lầy các thông tin về họ gia đình, thông tin về khoản thu, thông tin
chính sách tổng hợp lại và đưa ra số tiền phải đóng là bao nhiêu sau đó xuất ra 1 hóa đơn
thu tiền

của khoản chi thông tin của nhân viên nhận tiền để đưa ra hóa đơn chi
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 24 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
3.3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu quản lý lương
Biểu đồ này gồm: 2 tác nhân là nhân viên và hợp tác xã
Kho dữ liệu bao gồm: kho chức vụ, kho nhân viên, kho tạm ứng, kho cách tính lương,
kho lương chi tiết
Các chức năng chính là: Quản lý tạm ứng, quản lý cách tính lương và quản lý lương chi
tiết
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 25 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Hợp tác xã
Nhân viên
Quản lý
tạm ứng
Quản lý
cách tính
lương
Quản lý
lương chi
tiết
Kho lương tạm ứng
Quản lý cách
tính lương
Quản lý
lương chi tiết
Kho nhân viên
Kho chức vụ
Tạm
ứng
tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status