Tài liệu ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2. NĂM 2009 MÔN ĐỊA LÝ - Pdf 10

TRƯỜNG THPT BẮC YÊN
THÀNH
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2. NĂM 2009
Môn: Địa - Khối C
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
Nhận
xét
(1,5 đ )
Giải
thích
(1 đ )
Về nhiệt
độ
Về
lượng
mưa,bốc
hơi và
cân
bằng ẩm
*Nhận xét
-Nhiệt độ trung bình tháng 1: Càng vào Nam nhiệt độ càng lên cao và chênh lệch nhiệt độ
khá lớn (Hà Nội và TP HCM chênh lệch nhiệt độ tới 9,4 độ C)
- Nhiệt độ TB tháng 7 cũng có sự thay đổi từ Bắc vào Nam: Huế cao nhất,TP HCM thấp
nhất (chênh lệch nhiệt độ giữa Bắc và nam rất ít, Hà Nội và TP HCM chênh nhau 1,5 độ C )
- Nhiệt độ TB năm càng vào Nam càng cao ( Hà Nội 23,5; TP HCM 27,1 )
- Biên độ nhiệt có sự chênh lệch giữa Bắc và Nam, (Hà Nội là 12
0
5 nhưng TP HCM chỉ 1
0

0,5
Câu 2
(2,5 đ)
a, Cơ cấu ngành của Công nghiệp nước ta tương đối đa dạng và đang có những chuyển
dịch rõ nét.
-Khái niệm về cơ cấu Công nghiệp theo ngành
*-Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng
-Theo cách phân loại hiện hành nước ta có 3 nhóm với 29 ngành Công nghiệp.
Nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành) như khai thác than,khai thác dầu khí,khai thác
quặng kim loại,khai thác đá và mỏ khác.
Nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) tiêu biểu như:sản xuất thực phẩm và đồ
uống,sản xuất sản phẩm dệt,sản xuất sản phẩm bằng da,sản xuất sản phẩm bằng gỗ…
Nhóm công nghiệp sản xuất ,phân phối điện,khí đốt nước (2 ngành)
*Những chuyển biến về cơ cấu ngành công nghiệp
-Tỉ trọng giá trị sản xuất của nhóm công nghiệp chế biến ngày càng tăngtừ 79,9% năm
1996 lên 83,2% năm 2005
-Tỉ trọng giá trị sản xuất của nhóm công nghiệp khai thác ngày càng giảm từ 13,9% năm
1996 xuống 11,2% năm 2005
-Tỉ trọng giá trị sản xuất của nhóm công nghiệp sản xuất ,phân phối điện nước cũng có xu
hướng giảm tuy còn chậm.
*Lưu ý :Nếu không có dẫn chứng trừ 0,25 điểm
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành của CN nước ta theo hướng tích cực.
b, Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch vì:
- Đường lối phát triển công nghiệp,đặc biệt là đường lối công nghiệp hoá ,hiện đại hoá
trong giai đoạn hiện nay.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

+Khoáng sản chủ yếu là các loại:cát thuỷ tinh ở Khánh Hoà;vàng ở Bông Miêu ,Quảng
Nam,dầu khí ở thềm lục địa…
+Mang tính chất của khí hậu Đông Trường Sơn, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
Diện tích rừng năm 2005 là 1,7 triệu ha,chiếm 14% diện tích rừng của cả nước. độ che
phủ của rừng là 38,9% nhưng 97% là rừng gỗ.
-Kinh tế xã hội
+Dân số năm 2005 :8,76 triệu người,chiếm 10,5% dân số cả nước.
+Vùng có nhiều dân tộc ít người( các dân tộc ở Trường Sơn,Tây Nguyên,Chăm)
+Di sản văn hoá thế giới:Di tích mĩ Sơn,phố cổ Hội An.
+Một số đô thị khá lớn:Đà Nẵng,Quy Nhơn,Nha Trang, Phan Thiết.
+Đang thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài.
*Khó khăn: (0,5đ)
Nhiều hiện tượng thời tiết khắc nghiệt:hiện tượng mưa địa hình kèm theo dảI hội tụnhiệt
đới thường gây mưa lớn ở Đà Nẵng,Quảng Nam;ít mưa hạn hán kéo dài,đặc biệt ở Ninh
Thuận,Bình Thuận.
+Các dòng sông lũ lên nhanh,nhưng mùa khô lại rất cạn.
+Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.
+Mạng lưới đô thị giao thông còn mỏng,các cơ sở năng lượng còn nhỏ bé.
b, Vì :
- Cho phép khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để hình thành cơ cấu kinh tế của
vùng.
-Thúc đẩy các mối liên hệ kinh tế vối các vùng khác trong nước và trên quốc tế.
-Phát triển các tuyến giao thông đường bộ ( đặc biệt là khu vực phía tây )giúp khai thác
tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía tây ,tạo ra sự phân công theo
lãnh thổ hoàn chỉnh hơn.
-Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bậtvề kinh tế biểncủa vùng đó là:phát triển các hệ

thống cảng nước sâu ,tạo thế mở cửa nền kinh tế và tạo địa bàn thu hút đầu tư,hình thành
0,25
0,25

Câu 4 dành cho HS cơ bản
A,Vẽ biểu đồ
*Xử lí số liệu: Bảng tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai
đoạn (1990-2006 ).Đơn vị %
Năm
Sản phẩm
1990 1995 2000 2006
Than 100 182,6 252,1 845,7
Dầu thụ 100 281,5 603,7 637
Điện 100 167 303,4 671,6
* Vẽ biểu đồ đường biểu diễn xuất phát từ 100%, phả có tên,chú thích,trực quan tương
đối chính xác,nếu thiếu nội dung nào thì trừ 0,25 điểm.
B, Nhận xét giải thích
-Dựa vào bảng số liệu ta thấy các sản phẩm công nghiệp năng lượng đều có tốc độ tăng
trưởng liên tục,tăng nhưng không đều giữa các sản phẩm.
-Than có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, trung bình mỗi năm tăng khoảng 46% ,nhất là
giai đoạn 2000-2005 tăng từ 252,1% lên 845,7%. Sự tăng nhanh đó do : nước ta có trữ
lượng than lớn,do nhu cầu sử dụng than phục vụ cho sản xuất và đời sống,sự tiến bộ của
công nghệ khai thác…
-Dầu thô liên tục tăng từ năm 1990-2005, trung bình mỗi năm tăng 33,5% và tăng nhanh
nhất ở giai đoạn từ 1995-2000 (từ 281,5% đến 603,7% ).Nguyên nhân,nước ta có tiềm
năng về dầu mỏ,ngành này có nhiều ưu thế như khả năng sinh nhiệt cao,tiện dụng,có
nhiều đầu tư dự án hợp tác nước ngoài…
-Điện tăng nhanh thứ hai,trung bình mỗi năm tăng 35,7%,tăng nhanh nhất ở giai đoạn
2000-2005.Do nhu cầu sử dụng ,do phục vụ cho sản xuất nhất là cho quá trình công
nghiệp hoá,có tiềm năng lớn,đầu tư lớn và công nghệ ngày càng hiện đại…
0,25
0,25
0,25
0,25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status