Lời Mở Đầu
Một trong những mục tiêu cơ bản mà Đảng và Nhà nớc đã và đang đặt
ra cho nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây là đổi mới và tiến dần
lên theo định hớng Công nghiệp hoá Hiện đại hoá đất nước.Trong điều kiện đó
thì quản lý Kế toán Tài chính được xem nh là tổng hoà các mối quạn hệ, nó
không chỉ có nhiệm vụ khai thác nguồn lực kinh tế tài chính, tăng thu nhập mà
còn phải sử dụng công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế cả về
mặt vĩ mô và vi mô.
Là một bộ phận cấu thành của công tác kế toán, kế toán TSCĐ giữ một
vai trò không nhỏ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một sản phẩm
nói riêng và cảu một doanh nghiệp nói chung.
Đứng trước nhu cầu đòi hỏi chung cùng với sự phát triển của đất nước,
nên trong suốt những năm qua, Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công
trình đã không ngừng phát triển và đổi mới, tích cực tham gia triển khai và
thực hiện tốt các dự án, các công trình lớn trong cả nước do bộ giao thông vận
tải giao cho. Là một doanh nghiệp cổ phần hoá hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công
nghiệp. Công ty nhận thức được chất lượng cho mỗi sản phẩm xây dựng cũng
như chất lượng của các công trình là yếu tố quyết định đến uy tín, sự tồn tại và
phát triển của Công ty. Trong đó, một điều kiện tối quan trọng ảnh hưởng tới
chất lượng sản phẩm là mức độ hoàn thiện tính đồng bộ và tính hiện đại của
dây chuyền công nghệ.
Vì vậy, việc tập trung đổi mới và hiện đại hoá máy móc, thiết bị và
TSCĐ, đặc biệt là TSCĐ hữu hình sẽ giúp Công ty sẽ tạo ra được những sản
phẩm bảo đảm về chất lượng cũng nh tiến độ, khối lượng công việc, tiết kiệm
chi phí nhân công, từ đó giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh đối với
sản phẩm cùng loại trên thị trường. Nhận thức được vai trò quan trọng của
TSCĐ hữu hình đối với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Còn đối với công tác hạch toán kế toán TSCĐHH thì coi đó là nhiẹm vụ quan
trọng nhằm sử dụng, bảo quản và quản lý TSCĐHH một cách hợp lý và hiệu
quả nhất.
các ban ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty .
Tên công ty : Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công
trình
Trụ sở : 83A Lý Thường Kiệt – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Tên quốc tế : Transport And Contruction Joint Stock
Company
Tên viết tắt : TRANCO JSC
Các đơn vị thành viên :
- Xí nghiệp xây dựng công trình số 1.
- Xí nghiệp vận tải hàng hoá.
- Đội xây dựng số 1.
- Đội xây dựng số 2.
-..................................
- Đội xây dựng số 16
2- Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây dựng cơ bản của công ty
2.1 : Lĩnh vực kinh doanh chính (ngành nghề kinh doanh)
Các lĩnh vực hoạt động:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng và dân dụng.
- Xây dựng các công trình giao thông (cầu đường ,bến cảng ....).
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi (đê, đập, kênh, mương.....).
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.
- Vận tải hàng hoá.
- Vận chuyển hành khách.
- Kinh doanh tư liệu sản xuất ( thiết bị, vật tư ngành giao thông và xây
dựng
- Kinh doanh nhà.
- Xây lắp các công trình điện từ 35 KV trở xuống.
2.2 : Chức năng và nhiệm vụ của công ty
*: Chức năng
Tổ chức đấu thầu và nhận thầu xây lắp các công trình đường giao thông,
ngắn hạn
43.557.579.431 50.947.681.280
1.2- Tài sản cố định và đầu tư
dài hạn
5.957.349.014 4.802.019.280
II: NGUỒN VỐN 49.514.928.445 55.749.700.560
2.1 – Nợ phải trả 40.939.546.017 46.994.585.539
2.2 – Nguồn vốn chủ sở hữu 8.575.382.428 8.755.114.914
2. 5 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
vận tải và xây dựng công trình
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004-2005
Đơn vị : đồng
Chỉ tiêu Thời gian Chênh lệch Tỷ lệ
Năm 2004 Năm 2005 %
1. Doanh thu thuần 41.432.871.558 37.710.240.300 -3.722.631.258 -8,98
2. Tổng chi phí giá thành 41.382.677.460 37.659.800.098 -3.722.877.362 -8,99
3. Lợi nhuận gộp 50.194.098 50.440.202 246.104
+ 0,49
4. Nộp ngân sách
Thuế VAT đầu ra
Thuế TN doanh nghiệp
5. Lợi nhuận sau thuế
138.220.988
14.054.347
36.139.751
114.859.559
14.123.256
36.346.946
-23.361.429
68.909
tải và xây dựng công trình được thành lập trên nền tảng của Công ty đã nhiều
năm trong lĩnh vực vận tải & xây dựng công trình, với đội ngũ cán bộ khoa
học kỹ thuật kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh cũng
như thi công xây dựng các hạng mục công trình ở nhiều địa phương trong cả
nước.
Là đơn vị thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp trong cơ chế mới với
chính sách ưu đãi của Nhà nước, đơn vị thực sự lành mạnh về mặt tài chính,
vững vàng về chuyên môn, có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động chuyên
ngành.
Với cơ chế mới thực sự đã thúc đẩy được khả năng tham gia đóng góp
cống hiến của người lao động. Năng suất lao đông ngày càng được nâng cao,
uy tín của Công ty ngày càng được củng cố thu nhập, đời sống của CBCNV
tăng rõ rệt.
Với tiềm năng sẵn có kết hợp với sự nỗ lực của tập thể CBCNV Công ty
Cổ phần vận tải & XDCT đã thực sự hoà nhập cơ chế thị trường đưa sản lượng
trước khi cổ phần từ 10 tỷ đồng /năm lên 50 tỷ / năm và phần đấu đạt 60
tỷ/năm vào năm 2006.
Để luôn luôn duy trì được vị trí của mình trong lĩnh vực xây dựng
và đáp ứng thật tốt những yêu cầu đòi hỏi của thời kỳ mới. Công ty luôn
luôn thay đổi phương pháp quản lý phù hợp, đồng thời áp dụng những công
nghệ tiên tiến nhất và công tác quản lý doanh nghiệp và thi công công trình.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
H I NG QU N TRỘ ĐỒ Ả Ị
BAN GIÁM CĐỐ
Phòng K ho chế ạ
Th tr ngị ườ
Phòng TC- HCPhòng K toánế
Phòng
nghiệp vụ- Kỹ
49.514.928.445 55.749.700.453 6.234.772.008 12,6
1. Nợ phải trả 40.939.546.017 46.994.585.539 6.055.039.522 14,8
- Nợ ngắn hạn 36.797.183.959 44.836.820.637 8.039.637.042 22
- Nợ dài hạn 4.142.362.058 2.157.764.902 (1.984.597.156) - 48
2. NV chủ sở hữu 8.575.382.428 8.755.114.914 179.732.486 2,1
-Nguồn vốn kinh
doanh
8.462.814.700 8.606.230.240 143.415.540 1,7
- LN chưa phân
phối
112.567.728 148.884.674 36.316.946 32,3
Qua bảng cơ cấu vốn và nguồn vốn ở trên của Công ty ta phân tích từng
chỉ tiêu cụ thể để biết được tình hình thực tế và thực trạng phát triển của Công
ty :
* Tổng tài sản của công ty năm 2005 sovới năm 2004 tăng 6.234.772.008
đồng tương ứng tỷ lệ tăng 12,6% là do
- TSLĐ & ĐTNH tăng 17% tương ứng số tiền : 7.390.101.849 đồng
- TS bằng tiền tăng 47,8% tương ứng số tiền : 29.963.427đồng
- Các khoản phải thu tăng 12.803.500.264 đồng tương ứng tăng 52,4% là
do các công trình xây dựng đã hoàn thành nghiệm thu nhưng chưa được thanh
toán.
- Hàng tồn kho tăng 166.834.323 đồng tương ứng tăng 1,38% là không
đáng kể
- Tài sản lưu động khác giảm 5.610.196.165 đồng tương ứng giảm 80,3%
là do các khoản chi tạm ứng đã được hoàn ứng và các khoản chi phí chờ phân
bổ giảm
- Tài sản cố định giảm 9,7% tương ứng 324.336.818 đồng
- TS Thuê mua tài chính giảm 31,6% tương ứng giảm 830.993.023%
Qua đây ta tháy yếu tố tích cực đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh
giúp cho vòng quay vốn của công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả điều
= 1
Lợi nhuận thực hiện
50.194.098
_+) Hệ số sinh lờicủa CP KD = =
Năm 2004 Chi phí kinh doanh
41.382.677.460
= 0,0012
DT thực hiện trong kỳ
37.710.240.300
_+) Hệ số phục vụ CP kinh doanh = =
Năm 2005 Chi phí kinh doanh
37.659.800.098
= 1
Lợi nhuận thực hiện
50.440.202
_+) Hệ số sinh lờicủa CP KD = =
Năm 2005 Chi phí kinh doanh
37.659.800.098
= 0,0013
Với số liệu trên cho ta thấy tình hình kinh doanh của công ty luôn luôn ổn
định
III.TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG CỔ PHẦN
VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty CP VT & XDCT
Phòng tài chính kế toán của công ty có 6 người, trình tự ghi sổ kế toán áp
dụng theo hình thức nhật ký chung, mỗi người được phân công trách nhiệm
đối với từng phần việc cụ thể. Các nhân viên trong phòng và kế toán các đội
xây dựng công trình do kế toán trưởng công ty điều hành về nghiệp vụ, các
nhân viên tiếp nhận, kiểm tra, hạch toán ghi sổ các chứng từ ban đầu gồm các
sổ theo dõi chi tiết và sổ tổng hợp chứng từ hàng ngày, tháng, quí,năm, để theo
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VT VÀ XDCT
Phó phòng kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư và giá thành
Kế toán ngân hàng & công nợ
Kế toán thanh toán TL, BHXH
Kế toán quỹ
tiền mặt và TSCĐ
Kế toán trưởng
Nhân viên kế toán ở các đội XDCT
* Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng
Cụng ty ang ỏp dng theo hỡnh thc k toỏn Nht ký chung v c
khỏi quỏt bng s nh sau:
Hng thỏng theo dừi tng, gim TSC v phõn b khu hao TSC
S TRèNH T GHI S K TON THEO HèNH THC NHT Kí CHUNG
Ghi chỳ:
: Ghi hng ngy
: Ghi cui thỏng, hoc nh k
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng Tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
: Quan hệ đối chiếu
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chúng từ được lập đầy đủ chặt chẽ, rõ ràng
* Trình tự luân chuyển chứng từ :
Việc luân chuyển chứng từ giữa các kế toán viên phụ trách các phần
hành kế toán khác nhau giảm nhẹ rất nhiều về thủ tục chồng chéo
Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban chức năng trong
công ty được thực hiện gọn gàng, nhanh chóng thuận lợi cho công tác kế toán
Tuy nhiên công ty vẫn chưa thực hiện kế toán máy mà vẫn làm kế toán
thủ công cho nên việc lưu trữ chúng từ hoàn toàn bằng các cặp, túi ni lông chứ
không có File để lưu trữ tài liệu trong máy
Mặc dù vậy công ty vẫn lưu trữ chứng từ theo tứng tháng, theo trình tự
ghi sổ Nhật ký chung và theo trình tự phát sinh trong tháng đúng quy định của
Nhà nước .
Kế toán ghi và tính giá của chúng từ chưa có giá rất cụ thể để dễ theo dõi
Từng bộ phận liên quan của phòng kế toán đã theo dõi tổng hợp và phân
loại những chứng từ cần thiết đối với từng bộ phận có liên quan trong phòng
kế toán .
Kế toán đã định khoản ngay trên chứng từ phát sinh tránh nhầm lẫn khi
vào sổ
2.2. Tổ chức vận sụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty cổ phần
vận tải &xây dựng công trình
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết
định số QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/95 của Bộ trưởng Bộ
tài chính và các văn bản bổ sung nội dung hệ thống tài khoản kế toán .
Và sau đây là một số tài khoản mà công ty sử dụng để hạch toán nghiệp
vụ kế toán của doanh nghiệp :
TK 111; TK112; TK131(Chi tiết từng công trình ); TK 133; TK 1388 ;
TK 136; TK 141 ( chi tiết từng công trình ); TK 142 ; TK 152; TK 153; TK
154 ; TK 211.1; TK2112; TK 214; TK 241; TK331 ( chi tiết từng đơn vị cung
cung cấp ); TK 3331; TK 311; TK 338; TK 335: TK 336; 411, 421, 511,
621,622,623,627,642 ,711, 811, 911
Cho tạm ứng công trình và nội bộ TƯ
TK311
TK 3331,3334,3...
Vay ngắn hạn chuyển khoản nộp các khoản thuế
3 . Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán ở Công ty cổ phần vận tải
& XD công trình
- Chế độ kế toán áp dụng : theo chế độ nhà nước hiện hành “chế độ kế toán
doanh nghiệp xây lắp” Quyết định số 1864 /1998/QĐ BTC ngày
16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ tài chính
-Niên độ kế toán của đơn vị bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.
-Phương pháp quản lý hàng tồn kho : kê khai thường xuyên.
-Phương pháp xác định gía vốn hàng bán : là giá dự toán nhận thầu đã được
duyệt
-Các loại thuế công ty phải nộp:
+) Thuế GTGT.
+) Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ ) Thuế môn bài
+) Các loại thuế khác.
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương, thưởng
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH…
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá
+ Thẻ kho
+Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa
+ Hoá đơn GTGT
sử dụng TSCĐ đó
+ Có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên
+ Thời gian sử dụng trên 1 năm
+ Nguyên giá TSCĐ được xác định một cách đáng tin cậy.
Đặc điểm của TSCĐ bao gồm:
1 Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn dần
và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm mới.
1 TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình
đó giá trị của nó bị giảm dần nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu cho tới khi h hỏng không sử dụng được nữa.
2. Phân loại TSCĐ
Do trong công ty có rất nhiều loại TSCĐ với nhiều hình thái biêủ hiện,
chức năng và công dụng khác nhau nên để thuận lợi cho công tác quản lý và
hạch toán TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau.
2.1.Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai
loại:TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
1 TSCĐ hữu hình: bao gồm toàn bộ t liệu lao động có hình thái vật chất
cụ thể, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy
định cụ thể nh máy móc thiết bị, nhà cửa, vật kiến trúc, phơng tiện vận
tải, thiết bị, dụng cụ quản lý…
1 TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái cụ thể, phản ánh một
lượng giá trị mà Công ty thực sự đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều
chu kỳ kinh doanh, sản xuất nh: chi phí nghiên cứu, phát triển, quyền sử
dụng đất, phần mềm máy vi tính…
2.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này TSCĐ được chia thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê
ngoài.
1 TSCĐ tự có: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ
nguồn vốn Ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn
+ TSCĐ hữu hình
Đối với TSCĐHH mua ngoài
3 Mua trong nớc :
Nguyên giá = Giá mua ghi
trên hoá đơn
+ Thuế
trớc bạ
+ Chi phí vận
chuyển lắp
đặt chạy thử
- Các khoản
giảm trừ (nếu có)
4 Mua nhập khẩu
Nguyên giá = Giá
CIF
+ Thuế
nhập
khẩu
+ Thuế trớc
bạ
+ Chi phí vận
chuyển lắp đặt,
chạy thử
- Các khoản
giảm trừ
Hiện nay, Nhà nớc đã áp dụng luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) nên đối với
TSCĐHH mua về sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
phải chịu thuế GTGT thì phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ này không
được hạch toán vào nguyên giá TSCĐ mà sẽ được phản ánh trên tài khoản 133.
- Đối với TSCĐHH do bộ phận xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:
- Giá trị hao mòn
của TSCĐHH
Trong trường hợp nguyên giá TSCĐHH được đánh giá lại thì giá trị còn
lại của TSCĐHH cũng được xác định lại. Thông thường, giá trị còn lại của
TSCĐHH sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại
của TSCĐHH
sau khi đánh giá
lại
=
Giá trị còn lại
của TSCĐHH
trớc khi đánh giá
lại
x
Đánh giá lại củaTSCĐHH
Nguyên giá TSCĐHH
Việc đánh giá lại TSCĐHH do hội đồng đánh giá lại TSCĐHH thực
hiện và thường phát sinh trong những trường hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐHH khi có yêu cầu của nhà nớc nhằm làm TSCĐHH của
doanh nghiệp phù hợp với giá thực tế thời kỳ hiện tại.
- Đánh giá lại TSCĐHH khi góp vốn liên doanh hoặc nhận góp vốn liên doanh
bằng TSCĐHH.
- Đánh giá lại TSCĐHH khi có quyết định nhợng bán
Mức khấu hao phải được tính theo năm =
Nguyên giá
Số năm sử dụng kế hoạch
- Đánh giá lại TSCĐHH khi doanh nghiệp phá sản
Phần chênh lệch giá TSCĐHH được phản ánh vào TK 412 “chênh lệch
đánh giá lại TSCĐ”.