LờI NóI ĐầU
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có đầy
đủ các yếu tố sức lao động, t liệu lao động, và đối tợng lao động.
Bộ phận quan trọng trong các t liệu lao động, sử dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh của các doanh nghiệp là tài sản cố định (TSCĐ), đó là
những t liệu lao động chủ yếu, đợc sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà xởng các công trình kiến trúc, các khoản chi
phí đầu t mua sắm TSCĐ vô hình
Để mở rộng quan hệ hợp tác, đầu t nhằm có lợi hay khẳng định vị thế của
mình trên thị trờng, doanh nghiệp cần có sự đầu t và đầu t dài hạn, cũng là một
vấn đề cần thiết với doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, các TSCĐ cũng đợc coi nh
một loại hàng hoá thông thờng khác. Chính vì vậy công tác hạch toán, kế toán
trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty TNHH mt th nh viên V t
liu chu la mang tính đặc thù nói riêng có vai trò tích cực trong việc quản lý
điều hành.
Trong quá trình nghiên cứu, học tập về TSCĐ hu hình em nhận thấy TSCĐ
hu hình là vấn đề mà các doanh nghiệp thờng quan tâm đến. Chính vì vậy nên
em chọn đề tài: "Công tác kế toán TSCĐ hu hình" làm đề tài nghiên cứu.
Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán công ty TNHH một thành viên Vật
liệu chịu lửa, phòng tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi để em hiểu rõ hơn về công
việc và nhiệm vụ cũng nh các nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành.
Mặc dù đã cố gắng học hỏi nhng do còn hạn chế về thời gian và trình độ nên
trong quá trình viết chuyên đề em không tránh khỏi những sai sót. Vậy em rất
mong đợc sự quan tâm chỉ bảo của các thầy, cô trong khoa và trong công ty nhằm
giúp em hoàn thiện đề tài nghiên cứu này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính :
ch ơng 1 :
Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác TSCĐ hữu hình tại Công ty
vai trò rất lớn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vị trí của TSCĐ:
Trong một doanh nghiệp sản xuất thì quy trình sản xuất của TSCĐ có vị trí
nhất định trong doanh nghiệp. Vì dùng máy móc thiết bị càng hiện đại và thay thế
cho sản xuất thủ công sẽ làm cho năng suất tăng, chất lợng tăng, giảm đợc chi phí
giá thành dẫn tới hiệu quả kinh tế cao và đạt đợc mục đích mà bất cứ doanh
nghiệp nào muốn tồn tại cũng phải cần đó là lợi nhuận.
3
2- Phân loại TSCĐ hữu hình:
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp theo
những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho công tác quản lý và hạnh toán
TSCĐ. Có rất nhiều cách phân loại TSCĐ khác nhau.
2.1. Phân loại TSCĐ hữu hình theo hình thức biểu hiện kết hợp với đặc tr-
ng kỹ thuật và kết cấu TSCĐ.
- TSCĐ hữu hình: Bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có hình thái vật
chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ nhà nớc quy
định.
-TSCĐ hữu hình phân loại theo kết cấu bao gồm:
+Nhà cửa,vật kiến trúc:Gồm nhà làm việc, nhà xởng, nhà ở,
nhà kho, cửa hàng, chuồng trại, sân phơi, giếng khoan, bể chứa, cầu đờng
+Máy móc thiết bị:Gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc
thiết bị công tác, máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD
+Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn:Ôtô,máy kéo, tà thuỷ,
canô dùng trong vận chuyển, hệ thống đờng dẫn ống nớc, hệ thống truyền
thanh
+Thiết bị, dụng cụ quản lý:Gồm các thiết bị dùng trong quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lờng, thí nghiệm
+Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm :Trong các
doanh nghiệp nông nghiệp
Các loại TSCĐ hữu hình khác:Bao gồm các tài sản khác cha đợc xếp vào các
- Phản ánh chính xác tình hình trang bị đổi mới hoặc thanh lý
- Hớng dẫn cho các đơn vị thực hiện việc ghi chép ban đầu TSCĐ hữu hình
3.2. Đánh giá TSCĐ hữu hình.
Bên cạnh việc phân loại TSCĐ để tiến hành trích khấu hao và phân tích hiệu
quả sử dụng TSCĐ ngời ta còn phải đánh giá TSCĐ thông thờng có 2 tiêu chuẩn
để đánh giá TSCĐ là nguyên giá và giá trị còn lại.
Nguyên giá TSCĐ là giá trị thực tế ban đầu của TSCĐ
+ NG TSCĐ do mua sắm mới = Giá trên hoá đơn + chi phí mua
+ NG TSCĐ do xây dựng bàn giao = Giá quyết toán CT đợc duyệt + phí tổn
trứơc khi sử dụng.
+Nguyên giá TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh = Giá trị góp vốn đợc hội
đồng liên doanh đánh giá
+ Hao mòn TSCĐ đợc xác định bằng tổng số KH TSCĐ đã trích tới thời
điểm đó.
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ - Số hao mòn của TSCĐ
4 - Tổ chức công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp sản xuất.
4.1. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình.
4.11 Tăng TSCĐ hữu hình do mua sắm trong nớc
- TSCĐ hữu hình mua dùng sx hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ
Nợ TK 211,
TK 1332
Có TK 111,112,331,341
- TSCĐ hữu hình mua vào dùng sx hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 211
Có TK 111,112,331,341
4.1.2 Tăng TSCĐ hữu hình do nhập khẩu
6
- Nếu thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu đợc khấu trừ
Nợ TK211
Có TK 512,111,152
4.1.6 Tăng TSCĐ do mua dới hình thức trao dổi
-Trao đổi với một TSCĐ hữu hình tơng tự
Nợ TK 214
Có TK 211
-Trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tong đơng
+)Ghi giảm TSCĐ hữu hình do giao cho bên trao dổi
Nợ TK 811,214
Có TK 211
+)Đồng thời ghi tăng thu nhập từ trao đổi TSCĐ hữu hình
Nợ TK131
Có TK 711,333
+)Ghi tăng TSCĐ hữu hình khi nhận tài sản trao đổi
Nợ TK 211
Có TK 133,131
4.1.7 Tăng TSCĐ hữu hình do điều động nội bộ tổng công ty
Nợ TK 211,213
Có TK 214,411
4.1.8 Tăng TSCĐ hữu hình do chuyển bất động sản đầu t thành bất động
sản chủ sở hữu
Nợ TK211,213,212
Có TK 217
-Đồng thời ghi
Nợ TK2147
Có TK 2141,2143
8
4.1.9 Tăng TSCĐ hữu hình do đợc nhà nớc cấp ,nhận góp vốn liên doanh
Nợ TK211,213
Có TK411
4.2.3 Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ
- Nếu giá trị còn lại nhỏ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận
sử dụng TSCĐ trong kỳ:
Nợ TK 214, 641,642,627
Có TK 211
- Nếu giá trị còn lại lớn cần phảI tiến hành phân bổ dần vào chi phí nhiều
kì
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 142 Giá trị còn lại
Có TK211
Đồng thời tiến hành phân bổ phần giá trị còn lại vào chi phí sx trong kỳ
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142,242
- Nếu còn mới mà đợc chuyển thành công cụ dụng cụ
Nợ TK 153 Cho vào kho
Nợ TK 142 Đem sử dụng
Có TK 211
4.2.4 Giảm TSCĐ hữu hình do giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính
Trờng hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại
TSCĐ
- Khi hoàn thành thủ tục bán tài sản
Nợ TK 111,112,131
Có TK 711,3331
Có TK 3387
Đồng thời ghi giảm TSCĐ hữu hình
Nợ TK 811,214
Có TK 211
10
- Định kỳ kết chuyển khoản chênh lệch giá
Nợ TK 3387
TK331
TK241
TK153
TK338
TK222
TK414.431.441
TK111.112.314
TK211
Mua trả ngay bằng tiền
Nhận lại vốn góp liên doanh
Mua TSCĐ chưa trả tiền
Đưa TSCĐ vào sử dụng
Chuyển CCDC thành TSCĐ
Phát hiện thừa chờ xử lý
TK411
Đầu tư bàng vốn CSH
Nhận LD biếu tặng
TK138
TK411
TK811
Giá trị hoa mòn TSCĐ
Giá trị thiệt hại do thiếu mất
Giá trị trả lại vốn góp LD cấp phát
Giá trị còn lại TSCĐHH nhượng bán
TK111.112.331
TK711.333
TK111.112.152
TK214
Chí phí thanh lý nhượng bán
Thu nhập từ thanh lý nhượng bán
cơ quan tài chính là 3 năm
Mức khấu hao = NG - Số hao mòn luỹ kế
Theo quyết định 206, ngày 12/12/2003, việc tính khấu hao TSCĐ sẽ đợc
thực hiện nh sau:
+ Mọi TSCĐ khi sử dụng đều phải tiến hành trich khấu hao
+ Những TSCĐ KH đã đủ (NG = mức KH) sẽ không tiến hành trích KH nữa.
+ Giá trị hao mòn của TSCĐ khi tiến hành trích KH sẽ đợc phân bổ vào
cho chi phí SX (vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lu thông)
+ Những TSCĐ cha hết khấu hao mà đã bị hỏng thì thu hồi một lần qua quá
trình thanh lý.
+ Đối với TSCĐ không sử dụng thì không tính khấu hao.
Công thức tính khấu hao tháng
Mức KH tháng = Mức KH trớc + Mức KH tăng trong tháng này- Mức KH
giảm tháng này.
13
* Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
Đối với những TSCĐ sử dụng theo thời vụ ngời ta thờng áp dụng phơng
pháp này.
Mức KH NG TSCĐ + chi phí - Giá trị thanh lý ớc tính
trong kỳ
Tổng sản lợng ớc tính SX ra trong thời gian
hữu dụng của TSCĐ
* Phơng pháp khấu hao nhanh theo số d giảm dần.
Đối với TSCĐ có thời gian sử dụng đến 4 năm thì có hệ số = 1
TSCĐ sử dụng từ 5 đến 6 năm thì có hệ số = 2
TSCĐ có thời gian sử dụng >6 năm có hệ số =2.5
4.3.2 Phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ
- Định kỳ trích KH và phân bổ vào chi phí SXKD
Nợ TK 627,641,642,241
Có TK 214
Nợ TK 136,128,228
Có TK 111,112
- Trờng hợp vốn khấu hao huy động không dợc hoàn lại
Cấp dới:
- Khi nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo phơng thức ghi giảm vốn
Nợ TK 411
Có TK 111,112,336
- Khi cấp dới nhận vốn khấu hao TSCĐ của đơn vị cấp trên để bổ sung vốn
kinh doanh
Nợ TK 111,112,136
Có TK 411
Cấp trên:
+ Khi nhận vốn khấu hao cơ bản của dơn vị cấp dới nộp lên
Nợ TK 111,112,1368
Có TK 136
- Điều chỉnh mức khấu hao vào cuối năm tài chính
+ Nếu số khấu hao tăng lên so với số đã trích trong năm,số chênh
lệch khấu hao tăng
Nợ TK627,641,642
Có TK 214
+ Nếu số khấu hao giảm so với so với số trích trong năm
Nợ TK 214
Có TK 627,641,642
4.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình
15
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửa chữa thay
thế để khôi phục năng lực hoạt động. Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp
tự làm hay thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoai kế hoạch tuỳ
theo quy mô tính chất có các trờng hợp sửa chữa sau
a) Trờng hợp sửa chữa nhỏ, mang tính thờng xuyên
sơ đồ hạch toán
4.5 Sổ kế toán TSCĐ hữu hình theo các hình thức kế toán:
-Các sổ kế toán tổng hợp sử dụng trong hạch toán TSCĐ hữu hình tuỳ theo hình
thức tổ chức mà doanh nghiệp hiện đang áp dụng, bao gồm:
+Hình thức Nhật ký-Sổ cái
+Hình thức Nhật ký chung
+Hình thức chứng từ ghi sổ
+Hình thức Nhật ký-Chứng từ
Trong báo cáo này tôi xin trình bày cụ thể về hình thức Nhật ký chung mà Công
ty TNHH MộT THàNH VIÊN VậT LIệU CHịU LửA đang sử dụng .
17
TK111,112,152 TK331
TK 214
TK142
TK 627,641,642
TK335
ứng trư
ớc tiền
NVL
Nhận
bàn giao
ngoài KH
PB dần vào
CPHĐSXK
trong KH trích trước
các chi phí
TK 111,112,334 TK241
Tập hợp các
chi phí
Ghi tăng
sản xuất các loại đất đèn, gạch chịu lửa đúc rót thép, bột chịu lửa, vữa xây, gạch
xây dựng
18
+ Công ty cổ phần Đôlômít Việt Nam nằm trên địa bàn Phờng Hà Trung
TP Thanh Hoá chuyên kinh doanh và sản xuất bột Đôlômit.
+ Nhà máy gạch ốp lát Sao đỏ đợc thành lập sau các đơn vị trên. Nhà máy
bắt đầu hoạt động vào tháng 6 năm 2003, Nhà máy sản xuất các loại gạch men
Ceramic.
Ngoài ra Công ty Cổ phần Trúc Thôn còn liên doanh góp vốn với Công ty
cổ phần VLXD Côn Sơn và Công ty cổ phần khoáng sản Thành Công
+ Công ty cổ phần VLXD Côn Sơn nằm bên cạnh trục đờng 183 đi Quảng
Ninh trên địa bàn Xã Cộng Hoà - Chí Linh Hải Dơng, chuyên sản xuất gạch
đỏ xây dựng.
+ Công ty cổ phần Thành Công nằm trên địa bàn Tỉnh Yên Bái chuyên
khai thác các loại khoáng sản.
Đến ngày 1/1/2006 Công ty cổ phần hoá toàn Công ty và đổi tên thành
Công ty Cổ phần Trúc Thôn với các đơn vị trực thuộc trên. Riêng Nhà máy ốp lát
Sao đỏ và Mỏ đất sét chịu lửa nhập vào Công ty và quản lý trực tiếp, còn các đơn
vị còn lại Công ty chỉ quản lý gián tiếp.
Công ty TNHH một thành viên Vật Liệu Chịu Lửa tiền thân là Xí nghiệp
VLCL là một đơn vị thuộc Công ty cổ phần Trúc Thôn đợc thành lập vào ngày
01/7/2001 theo Quyết định số 912 của HĐQT Tổng Công ty Thép Việt Nam trên
cơ sở sát nhập phân xởng Vật Liệu Chịu Lửa, phân xởng VLXD và Phân xởng
Đất Đèn thuộc Xí nghiệp VLCL . Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
041300079 ngày 03/3/06. Vị trí nằm trên địa bàn xã Cộng Hoà - Chí Linh Hải
Dơng cách thị trấn Sao Đỏ 3Km về hớng Đông Bắc. Để thuận lợi cho việc sản
xuất kinh doanh và tổ chức của Công ty đợc tốt cũng nh để phù hợp với nhu cầu
của thị trờng vào tháng 10 năm 2006 hai phân xởng đất đèn và phân xởng VLXD
sát nhập thành phân xởng 2, còn phân xởng Vật liệu chịu lửa đổi tên thành phân
xởng 1. Và ngày 01/5/2007 Xí nghiệp Vật liệu chịu lửa đã chính thức đổi tên là
Cộng 166 170 176 176 176 176 174 172
Hiện nay tổng số cán bộ nhân viên công chức trong Công ty là 172 ngời
(2/2008) với trình độ đào tạo nh sau:
- Trình độ Đại học: 10 ngời
- Trình độ Cao đẳng: 7 ngời
20
- Trình độ Trung cấp: 13 ngời
- Công nhân: 142 ngời
Tổng số cán bộ công nhân viên trong các phòng ban đợc biểu hiện qua bảng
sau:
Đơn vị Tổng GTPV Nam Nữ
Trình độ
Đại học Cao đẳng Trung cấp Công nhân
PX 1 86 3 55 31 1 1 3 81
PX 2 62 2 45 17 1 1 3 57
Cơ quan 24 24 14 10 8 5 7 4
Cộng 172 29 114 58 10 7 13 142
Từ khi thành lập đến nay thì công ty cũng có những thuận lợi và khó khăn nh:
- Về mặt thuận lợi: Trong Công ty có sự phân công lao động tơng đối ổn
định, đảm bảo đúng ngời đúng việc, công nhân viên có thu nhập ổn định và đợc
quan tâm đúng mức về mặt tinh thần do đó họ đã phát huy đợc tinh thần hăng say
lao động, chủ động sáng tạo trong công việc, đội ngũ kĩ s giỏi, tay nghề cao là
một yếu tố quan trọng tạo thuận lợi cho Công ty trong quá trình cạnh tranh với
các đơn vị khác cùng ngành.
Bên cạnh những mặt thuận lợi đó thì Công ty cũng gặp phải những khó
khăn đó là: Các sản phẩm có sức cạnh tranh yếu trên thị trờng, sản phẩm mới cha
đợc thị trờng làm quen, đối với cán bộ công nhân viên thì việc nhận thức về thị tr-
ờng và tiêu thụ sản phẩm còn phiến diện chủ quan. Cha thấy đợc tính khốc liệt
của quy luật cạnh tranh, đội ngũ cán bộ nhân viên làm công tác tiếp thị bán sản
phẩm còn thiếu về số lợng và non yếu về nghiệp vụ, dây chuyền sản xuất sản
có nhiệm vụ quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo
toàn và phát triển số vốn đó. Quản lý tốt đội ngũ công nhân viên góp phần nâng
cao hiệu quả lao động và không ngừng nâng cao thu nhập cho nguời lao động.
Chấp hành và tiếp nhận mọi chính sách đối với Nhà nớc trong hoạt động kinh
doanh. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nớc và chấp hành mọi
chế độ chính sách của Nhà nớc trong hoạt động kinh doanh.
Chính vì hiểu rõ đợc chức năng và nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình nên công ty không ngừng nâng cao sản xuất kinh doanh, đẩy
mạnh từng bớc ổn định sản xuất và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
của công ty, mặt khác còn giải quyết việc làm cho công nhân địa phơng và nhu
cầu của gia đình công nhân. Là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ
về tài chính có t cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng không thông qua một
khâu trung gian nào khác. Do đó công ty tự chủ sản xuất kinh doanh, không
22
ngừng nghiên cứu đổi mới các biện pháp kinh tế để tăng số lợng đảm bảo chất l-
ợng, sản phẩm ngày càng đợc mở rộng trên thị trờng.
Điều đó đợc thể hiện phần nào thông qua các chỉ tiêu trên bản tổng hợp
đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây nhất của
Công ty:
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng doanh thu VNĐ 13.790.720.187 15.264.980.880 16.742.625.769
GTSXCN VNĐ 13.251.970.185 15.174.007.663 13.860.101.930
Thu nhập BQ/ngời/1T VNĐ 1.150.000 1.250.000 1.736.000
LNTT VNĐ 299.639.762 329.960.585 262.830.493
Nộp ngân sách VNĐ 481.190.966 573.733.082 462.965.957
2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành
viên vật liệu chịu lửa
Công ty TNHH một thành viên vật liệu chịu lửa là một đơn
vị có quy mô sản xuất vừa và thực hiện sản xuất kinh doanh theo đúng mặt hàng
để thuận lợi cho việc quản lý, giám sát các khâu và cả quá trình sản xuất công ty
công văn, giấy tờ, công tác định mức tiền lơng, chế độ của công nhân viên, hạch
toán nội bộ trong Công ty về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình
tài chính của công ty.
- Phòng Kĩ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ đảm bảo các chỉ tiêu về kĩ thuật
về chất lợng sản phẩm và an toàn thiết bị sản xuất, an toàn trong lao động nhằm
giúp cho quá trình sản xuất diễn ra an toàn, sản phẩm đạt đúng thông số tiêu
chuẩn kĩ thuật và đạt hiệu quả cao trong sản xuất.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ tổ chức của hoạt động
nghiên cứu nhu cầu thị trờng và tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của mình trên
thị trờng sao cho sản phẩm tiêu thụ đợc nhiều và đạt mức lợi nhuận cao nhất. Và
tiến hành lập các hoá đơn bán hàng và dịch vụ cuối tháng tổng hợp các hoá đơn
giao về phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ. Cách tổ chức bộ máy quản lý phù
24
hợp sẽ giúp cho sự điều hành đợc sâu sát hơn, tạo nên sự nhịp nhàng giữa các
Phòng ban.
Công ty có 2 phân xởng sản xuất trực tiếp đó là:
Phân xởng 1: Chuyên sản xuất gạch chịu lửa, sản xuất bột chịu lửa, sản
xuất Sa mốt cục, sản xuất cung cấp thiết bị.
Phân xởng 2: sản xuất Đất Đèn, sản xuất gạch chịu lửa, nghiền gạch phục
vụ sản xuất, sản xuất vữa xây.
Mỗi phân xởng có nhiệm vụ riêng vì vậy để đảm bảo cho quá trình sản
xuất đợc thờng xuyên liên tục thì các phân xởng chia thành các tổ chức để thực
hiện cho việc kiểm soát đứng đầu là tổ trởng, Quản đốc có những vụ điều hành
các công việc chung của phân xởng mình.
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu.
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu của Công ty: đó
là sản xuất sản phẩm Đất Đèn và sản xuất gạch chịu lửa.
25