Tài liệu Đề tài " Vai trò của kiểm toán độc lập trong việc kiểm tra,kiểm soát các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay " - Pdf 10

z

 LUẬN VĂN
Đề Tài : Vai trò của kiểm toán độc lập
trong việc kiểm tra,kiểm soát các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay


A. LỜI MỞ ĐẦU
Chỉ cách đây vài năm, khi nói đến kiểm toán nhiều người kh"ng biết
đấy là nghề gì và làm việc gì.Nhưng trong một vài năm trở lại đây nhiều
người đã coi nghề kiểm toán như một nghề có "giá" trong xã hội.Điều đó
chứng tỏ sự phát triển vượt bậc của ngành nghề này hiện nay,đặc biệt là các
c"ng ty kiểm toán độc lập.Khi tìm hiểu về kiểm toán độc lập em tự đặt ra câu

"Kiểm toán là quá trình mà theo đó một cá nhân độc lập,có quyền thu thập và
đánh giá các b"ng chứng về các th"ng tin số lượng có liên quan đến một tổ
chức kinh tế cụ thể nh"m mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa
các th"ng tin số lượng đó với các chuẩn mực đã được xây dựng".
Kiểm toán độc lập là một loại hình kiểm toán được phân theo chủ thể kiểm
toán (ngoài ra còn có kiểm toán nhà nước và kiểm toán nội bộ).Kiểm toán độc
lập là một tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm toán và tư vấn theo yêu cầu của
khách hàng .Kiểm toán độc lập là hoạt động đặc trưng của nền kinh tế thị
trường.Đây là loại hình dịch vụ được pháp luật thừa nhận và bo hộ,được qun
lý chặt chẽ bởi các hiệp hội chuyên ngành về kế toán.Quan hệ giữa chủ thể và
khách thể kiểm toán là quan hệ mua bán dịch vụ,đn vị kinh tế được kiểm toán
phi tr phí dịch vụ cho kiểm toán viên theo hoạt động kiểm toán - đây là điểm
khác biệt giữa kiểm toán độc lập với kiểm toán nhà nước và kiểm toán nội bộ.
Các kiểm toán viên độc lập là đội ngũ hành nghề chuyên nghiệp có kĩ năng
nghề nghiệp và đạo đức và phi tri qua kì thi quốc gia để đạt chứng chỉ kiểm
toán viên độc lập theo qui định.Khách thể của kiểm toán độc lập bao gồm: các
doanh nghiệp và xí nghiệp tư,các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước
ngoài,các hợp tác xã và doanh nghiệp cổ phần,các chưng trình dự án có vốn
đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.Ngoài ra có một khách thể tự nguyện với số
lượng ngày càng tăng ở nước ta:đó là các doanh nghiệp nhà nước.Kiểm toán
độc lập hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính.Ngoài
ra theo yêu cầu của khách hàng,kiểm toán độc lập còn có thể kiểm toán hoạt
động,kiểm toán tuân thủ hoặc tiến hành các dịch vụ tư vấn tài chính kế toán
như tư vấn về thuế,tư vấn về đầu tư,lập báo cáo tài chính,cung cấp các phần
mềm kế toán
Cũng như kiểm toán nói chung kiểm toán độc lập có hai chức năng.Chức
năng xác minh tính trung thực hợp lý,hợp pháp của các nghiệp vụ hoặc việc
lập các bng khai tài chính.Sn phẩm của chức năng này là "báo cáo kiểm
toán".Chức năng thứ hai là bày tỏ ý kiến,được hiểu rộng với ý nghĩa c về khối
lượng và chất lượng th"ng tin.Chức năng này thể hiện cũng khác nhau giữa

sự đa dạng các loại hình doanh nghiệp đòi hỏi phi có các biện pháp và c"ng cụ
kiểm soát tài chính chặt chẽ để đưa nền kinh tế Việt Nam đi theo đúng định
hướng xã hội chủ nghĩa.Câu hỏi thứ hai là việc kiểm tra,kiểm soát các doanh
nghiệp bị chi phối bởi những nhân tố nào?Nhân tố đầu tiên là phân cấp qun lí
chi phối cách thức kiểm tra,kiểm soát.Xét ở tầm vĩ m",nhà nước là chủ thể
kiểm tra,kiểm soát trực tiếp với các doanh nghiệp sử dụng vốn và kinh phí từ
ngân sách nhà nước; là chủ thể kiểm tra,kiểm soát gián tiếp đối với mọi doanh
nghiệp khác hoạt động b"ng ngân sách riêng của mình.Xét ở tầm vi m",kiểm
tra,kiểm soát diễn ra ở những doanh nghiệp.Những doanh nghiệp này một mặt
chịu sự kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp của nhà nước mặt khác phi tiến hành
kiểm tra,kiểm soát bn thân doanh nghiệp mình.Nhân tố thứ hai là hình thức sở
hữu chi phối chủ thể kiểm tra kiểm soát.Chủ thể kiểm tra có thể khác nhau với
các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và các doanh nghiệp thuộc sở hữu tư
nhân.Nhân tố thứ ba là loại hình hoạt động chi phối hướng kiểm tra,kiểm
soát.Đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mục tiêu là lợi nhuận thì
kiểm tra,kiểm soát hướng tới việc đánh giá hiệu qu sử dụng vốn,lao động,tài
nguyên.Ngoài ra còn nhiều nhân tố chi phối nữa nhưng ta chỉ xem xét những
nhân tố chính trên.
Như vậy có thể nói kiểm toán độc lập vừa là một doanh nghiệp vừa có
vai trò kiểm tra,kiểm soát các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.Vấn đề này
sẽ được làm rõ hn trong những phần sau của bài.

II. Vai trò của kiểm toán độc lập trong việc kiểm tra,kiểm soát các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay:
1.Việc kiểm tra,kiểm soát các doanh nghiệp đang có sự đổi mới trong nền
kinh tế thị trường:
Theo luật doanh nghiệp Việt Nam "doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được
thành lập nh"m mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh,nghĩa là thực
hiện một số hoặc tất c các c"ng đoạn của quá trình đầu tư từ sn xuất đến tiêu
thụ sn phẩm và thực hiện dịch vụ trên thị trường nh"m mục đích sinh

các doanh nghiệp bo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội.Đồng thời đổi mới
c"ng tác kiểm tra,kiểm soát cũng phi gim thiểu sự phiền hà cho các doanh
nghiệp bị kiểm tra,kiểm soát,kh"ng làm nh hưởng tới hoạt động sn xuất kinh
doanh bình thường đúng pháp luật của doanh nghiệp đó.Bất kì doanh nghiệp
nào trong c chế thị trường đều có tính độc lập trong hoạt động sn xuất kinh
doanh.Tính độc lập ở đây kh"ng chỉ thể hiện quyền mà còn là trách nhiệm của
doanh nghiệp trong việc thực hiện hoạt động sn xuất kinh doanh mà pháp luật
kh"ng cấm và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình.Do
đó để gim thiểu rủi ro th"ng tin,rủi ro pháp lý thì tất yếu doanh nghiệp phi tự
hoàn thiện hoạt động của hệ thống kiểm tra,kiểm soát nội bộ.Mặt khác doanh
nghiệp hoạt động trong c chế thị trường phi chịu c chế giám sát,kiểm tra của
một chủ thể đặc biệt là nhà nước và nhiều đối tượng khác nữa như ngân
hàng,đối tác,khách hàng,chủ nợ,người lao động và của bn thân các doanh
nghiệp.Trong cuốn sách Lênin bàn về kiểm kê,kiểm soát có cho r"ng trong
thời kỳ mới cần khuyến khích các doanh nghiệp "cứ bu"n bán đi,cứ làm giàu
đi nhưng phi trung thực,phi nộp những báo cáo xác thực và chính xác kh"ng
được phép có sự vi phạm nào các đạo luật".
Tóm lại trong c chế mới cần kiểm tra tính tin cậy trong các báo cáo tài chính
mà các doanh nghiệp lập.Một nhu cầu mới xuất hiện là cần hình thành một tổ
chức có đủ tính độc lập,khách quan để thực hiện c"ng tác kiểm tra sau đó
cung cấp sự đm bo về tính tin cậy của các báo cáo do doanh nghiệp đưa ra
cho Nhà nước,cho các bên quan tâm và bn thân các doanh nghiệp.Kiểm toán
độc lập ra đời để đáp ứng nhu cầu này.
2.Vai trò của kiểm toán độc lập trong việc kiểm tra,kiểm soát các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay:
2.1.Sự hình thành của kiểm toán độc lập ở Việt Nam là một yêu cầu cần thiết
khách quan:
Việt Nam,kiểm toán mà đặc biệt là kiểm toán độc lập xuất hiện và phát
triển cùng sự phát triển của nền kinh tế thị trường,ngày càng có vai trò và
đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân.Có nhiều người cho r"ng kiểm

kiện và kh năng soát xét các sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của c"ng
ty.Khi đó các chủ sở hưu cần các gii pháp để có c sở tin tưởng các báo cáo tài
chính do nhà qun lý lập ra là phù hợp với nguyên tắc kế toán chung và bo vệ
quyền lợi của người qun lý.Kiểm toán độc lập ra đời cũng như một gii pháp
đm bo cho người sở hữu về sự tin cậy của những th"ng tin do nhà qun lý cung
cấp.
Kiểm toán độc lập hình thành và phát triển ở miền nam Việt Nam từ
trước năm 1976 có văn phòng của các c"ng ty hàng đầu thế giới như Arthur
Andersen,SGV Sau khi đất nước thống nhất hoạt động của những văn phòng
này kh"ng còn phù hợp trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung lúc bấy
giờ.Việc kiểm tra th"ng tin thời kì này mang tính tuân thủ là chủ yếu.Các
th"ng tin này là c sở đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch và xây dựng kế
hoạch cho giai đoạn tiếp theo.Mặt khác trong giai đoạn này kh"ng một tổ
chức kinh tế nào được xem là độc lập để thực hiện đầy đủ chức năng của kiểm
toán.Vì vậy thời kì này kh"ng xuất hiện nhu cầu kiểm toán.
Sang nền kinh tế thị trường các loại hình doanh nghiệp đa dạng đã được
thành lập và phát triển mạnh có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của nền
kinh tế.Đồng thời các doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hạch toán kinh
doanh độc lập.Với sự chuyển đổi này đã xuất hiện những điều kiện để hình
thành kiểm toán độc lập.Xét về điều kiện khách quan,do có sự đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam tất yếu phát sinh nhu cầu về hoạt động kiểm toán cũng
như nhu cầu tư vấn của các c"ng ty có vốn đầu tư nước ngoài.Đâylà th"ng lệ
và yêu cầu của c"ng ty mẹ.Về phía Nhà nước cũng cần phi có th"ng tin đáng
tin cậy để đánh giá thực trạng đầu tư cũng như thực hiện chức năng qun lý
nhà nước trong khi kh"ng thể áp dụng hình thức duyệt quyết toán như đối với
các doanh nghiệp nhà nước.Xét về điều kiện chủ quan,khi tính chủ động kinh
doanh trong của các doanh nghiệp được phát huy các doanh nghiệp hạch toán
độc lập theo đó các yêu cầu th"ng tin kế toán trung thực và đáng tin cậy là hết
sức quan trọng.Các th"ng tin này kh"ng chỉ phục cụ cho một đối tượng nhà
nước mà còn phục vụ cho nhiều đối tượng khác như ngân hàng với tư cách

nghiệp để ra quyết định cho vay.
+ C quan qun lý nhà nước cũng cần sự đm bo chắc chắn kết qu hoạt động
do các doanh nghiệp chịu thuế kê khai là đúng đắn để làm c sở tính thuế và
định giá kết qu hoạt động trong doanh nghiệp.
+ Các nhà đầu tư cần th"ng tin về doanh nghiệp tiềm năng để cho những
quy định tốt nhất.
+ Thị trường vốn cần th"ng tin chính xác do các c"ng ty đăng kí trên sở
giao dịch chứng khoán cung cấp và coi đó là điều kiện c bn hoạt động của thị
trường.Vì tình hình tài chính của c"ng ty chính là c sở để định giá cổ phiếu.
Tuy từ những góc độ khác nhau nhưng mọi tổ chức,cá nhân đều muốn
có th"ng tin có độ chính xác cao,tin cậy và trung thực.Tuy nhiên trong nền
kinh tế th"ng tin các doanh nghiệp có chính sách và mục tiêu kinh doanh khác
nhau.Các th"ng tin tài chính mà họ lập nên nh"m phục vụ cho mục đích đó và
do vậy có thể những th"ng tin này sẽ kh"ng phn ánh đúng tình hình tài chính
trong doanh nghiệp.Mặt khác có thể do hạn chế của doanh nghiệp mà các báo
cáo tài chính do bộ phận kế toán trong doanh nghiệp lập kh"ng phù hợp
nguyên tắc,chuẩn mực chung.Rủi ro về sử dụng th"ng tin tài chính kh"ng phn
ánh đúng tình hình thực tế của doanh nghiệp sẽ rất lớn và khó lường
được.Kiểm toán cung cấp cho người sử dụng kết qu kiểm toán sự hiểu biết về
những th"ng tin tài chính họ được cung cấp có được lập trên c sở các chuẩn
mực,có phù hợp qui định pháp lý liên quan hay kh"ng,các th"ng tin đó có
trung thực hợp lý hay kh"ng.
Luật pháp yêu cầu để yên lòng người sử dụng thì các báo cáo tài chính
phi được kiểm toán và chỉ có các th"ng tin được kiểm toán mới là căn cứ tin
cậy cho việc đề ra các quyết định hiệu qu và hợp lý.Báo cáo tài chính gửi lên
c quan thuế bắt buộc phi có báo cáo kiểm toán kèm theo mặc dù kết qu tính
thuế của c quan thuế và các chỉ tiêu về thuế phn ánh trong các báo cáo tài
chính được kiểm toán nhiều khi kh"ng thống nhất (do phưng pháp tính khác
nhau).Nhưng báo cáo kiểm toán vẫn là một c sở quan trọng cho c quan thuế
dựa vào đó xác định các chỉ tiêu tính thuế theo qui định của mình.Các c quan

hoặc giúp người Việt Nam hiểu biết th"ng lệ chuẩn mực quốc tế.Đó là quá
trình làm rút ngắn tiến trình mở của hội nhập kinh tế của Việt Nam nói chung.
Những phân tích trên đã một lần nữa làm rõ hn vai trò của kiểm toán
độc lập trong việc kiểm tra,kiểm soát các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay-
cũng chính là chủ đề của đề án.Nhưng để hiểu được với vai trò như vậy kiểm
toán độc lập đã làm được gì và có vị trí thế nào ở Việt Nam ta cần đánh giá
thực trạng hoạt động của kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay.
2.3.Thực trạng hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay:
2.3.1.C sở pháp lý của hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay:
Kiểm toán cũng được xem như một ngành nghề cùng với các ngành
nghề khác,mà trong tất c mọi ngành nghề đều phi có các quy tắc chuẩn mực
nh"m điều tiết hành vi của các thành viên trong nghề theo một hướng nhất
định nh"m đm bo uy tín nghề nghiệp nói chung và để kiểm soát chất lượng
các thành viên nói riêng.ở Việt Nam hiện nay,hoạt động kiểm toán độc lập
được hoạt động dựa trên hệ thống chính sách kế toán và hệ thống chính sách
kiểm toán.
*) Hệ thống chính sách kế toán làm c sở pháp luật cho hoạt động kiểm toán
độc lập:
Khi xác minh sự đúng sai của các báo cáo tài chính thì một c sở quan
trọng của các kiểm toán viên dựa vào để đánh giá chính là hệ thống chính
sách kế toán.Các văn bn chính về kế toán đã được ban hành gồm:
+ Pháp lệnh kế toán và thống kê ban hành 20/5/1998.
+ Điều lệ tổ chức kế toán nhà nước ban hành theo nghị định 25/HĐBT
ngày 18/3/89.
+ Điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh ban hành theo nghị định
26/HĐBT ngày 18/3/89.
+ Quyết định1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ tài chính về
việc ban hành"chế độ kế toán doanh nghiệp".
+ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam sau 3 đợt ban hành:
- Quyết định 149/2001/ QĐ-BTC-ngày 31/12/2001.

+ Nghị định 07/CP ngày 29/1/1997 của chính phủ ban hành"quy chế kiểm
toán độc lập trong nền kinh tế Quốc dân".
+ Th"ng tư 22/TC/CĐKT ngày 19/3/1994 của Bộ tài chính hướng dẫn thực
hiện"quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân".
+ Th"ng tư số 107/2000/TT-BTC ngày 25/10/2000 của bộ tài chính hướng
dẫn đăng ký hành nghề kiểm toán( thay thế th"ng tư 04/TC/CĐKT ngày
12/01/1999)
+ Các qui địnhcủa bộ tài chính về việc ban hành và c"ng bố các chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam.Đến nay sau 4 đợt ban hành:
- Đợt 1 ngày 27/9/1999 c"ng 4 chuẩn mực đầu tiên.
- Đợt 2 ngày 29/12/2000 c"ng bố 6 chuẩn mực tiếp theo.
- Đợt 3 ngày 21/12/2001 c"ng bố 6 chuẩn mực tiếp theo.
- Đợt 4 ngày 14/3/2003 c"ng bố 5 chuẩn mực tiếp theo.
đến nay Việt Nam đã có 21chuẩn mực kiểm toán.
Theo đánh giá tổng kết 10 năm hoạt động kiểm toán độc lập 1991-2001 của
Bộ tài chính về c bn hệ thống pháp lý do Nhà nước ban hành đã tạo c sở pháp
lý cho việc thành lập và hoạt động các tổ chức kiểm toán độc lập,việc hình
thành đội ngũ kiểm toán viên,tạo m"i trường lành mạnh cho sự hoạt động
cũng như từng bước mở cửa hội nhập về kiểm toán độc lập.Tuy nhiên trong
điều kiện kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay còn nhiều điểm
bất cập:
+ Khu"n khổ pháp lý cho hoạt động kiểm toán độc lập hiện nay chỉ gồm nghị
định của Chính phủ và các văn bn của Bộ tài chính chưa tưng xứng với sự
phát triển và tiềm năng của kiểm toán độc lập hiện nay và chưa đồng bộ so
với hệ thống văn bn pháp luật khác như Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam,Luật doanh nghiệp,Luật doanh nghiệp nhà nước,Luật thuế,Pháp lệnh về
ngân hàng và các tổ chức tài chính,khứng khoán.
+ Tính bao quát của các hệ thống chính sách làm c sở cho hoạt động kiểm
toán báo cáo tài chính cu doanh nghiệp còn hạn chế: nhiều nội dung cần thiết
chưa được đề cập,một số nội dung đã đề cập nhưng chưa rõ ràng,thiếu tính

kiểm toán độc lập tại Việt Nam hiện nay.Ngoài doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài bắt buộc phi kiểm toán theo luật định,nhận thức của các doanh
nghiệp về vai trò của kiểm toán cũng có những thay đổi đáng kể.Đặc biệt từ
sâu khi luật doanh nghiệp cho phép thành lập c"ng ty kiểm toán chỉ cần người
đứng đầu có chứng chỉ kiểm toán đã làm số lượng các c"ng ty kiểm toán tăng
lên nhanh chóng.Sự xuất hiện của các c"ng ty kiểm toán nhỏ(qui m" từ 1-25
người) này đã phát huy tính năng động cao của bộ máy kiểm toán,thích ứng
nhu cầu kiểm toán và tư vấn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Từ 5/1995 mới
có hai c"ng ty kiểm toán đầu tiên do bộ tài chính thành lập đến nay đã có trên
50 c"ng ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam,trong đó có 7 c"ng ty kiểm toán
thuộc sở hữu nhà nước,5 c"ng ty 100% vốn nước ngoài còn lại là c"ng ty trách
nhiệm hữu hạn,liên doanh,cổ phần.Qui m" của các c"ng ty này càng ngày
càng tăng,nhiều c"ng ty có chi nhánh và văn phòng đại diện tại nhiều tỉnh,
thành phố:Hà Nội,Hồ Chí Minh,Đà Nẵng,Hi Phòng,Qung Ninh,Cần Th,Đồng
Nai,Thanh Hoá,Vũng Tàu,Nha Trang Tổng doanh thu cung cấp về dịch vụ
kế toán,kiểm toán cũng tăng đáng kể.Cụ thể là năm 1997 đạt là 144tỷ
đồng,năm 1998 đạt 232,7 tỷ đồng,năm 1999 đạt 278,02 tỷ đồng,năm 2000 đạt
281,7 tỷ đồng,năm 2001 đạt gần 300 tỷ đồng,năm 2002 đạt trên 310 tỷ
đồng.Vì thế số lượng kiểm toán viên cũng tăng lên nhanh chóng.Hai c"ng ty
đầu tiên chỉ có 13 người thì tới nay tổng số nhân viên chuyên nghiệp trong
các c"ng ty kiểm toán là hn 1800 người trong đó có hn 500 người có chứng
chỉ kiểm toán viên do bộ tài chính cấp.Số nhân viên chuyên nghiệp có 100%
có trình độ đại học nhưng tỉ lệ nhân viên có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập
kh"ng đều giữa các c"ng ty.Chất lượng các kiểm toán viên của các c"ng ty
kiểm toán Việt Nam năng cao rõ rệt trong 10 năm qua,đặc biệt ở các c"ng ty
là doanh nghiệp nhà nước nhờ sự hỗ trợ của dự án EURO-TAPVIET ( dự án
kế toán,kiểm toán do liên minh châu Âu tài trợ )và hợp tác với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài.Các c"ng ty kiểm toán 100% vốn nước ngoài có
chưng trình đào tạo kiểm toán viên mang tính chuyên nghiệp cao.Ngoài ra các
c"ng ty kiểm toán lớn của Việt Nam như Vaco,AASC,AFC cũng có bộ phận

c"ng ty Việt Nam về chất lượng kiểm toán viên,về các trang thiết bị ( phưng
tiện đi lại,máy tính xách tay,điện thoại di động ),về hệ thống soát xét chất
lượng
Sự gia tăng ngày càng nhiều các c"ng ty kiểm toán làm thị trường kiểm toán
s"i động.Đây là tín hiệu đáng mừng nhưng để kiểm soát chất lượng kiểm
toán,hướng kiểm toán Việt Nam hội nhập và có c hội cạnh tranh với các c"ng
ty kiểm toán trong khu vực và trên thế giới thì còn rất nhiều việc phi làm.Một
trong những việc phi làm ngay chính là kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm
toán của Việt Nam.
2.3.3.Yêu cầu về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt
Nam:
Bn thân c"ng ty kiểm toán độc cũng là một doanh nghiệp,cũng hoạt động dựa
trên mục tiêu lợi nhuận.Kh"ng những thế kết qu kiểm toán lại có nh hưởng
mạnh mẽ gián tiếp,hoặc trực tiếp tới hoạt động sn xuất kinh doanh cũng như
c"ng tác qun lý của các doanh nghiệp được kiểm toán.Nói cách khác c"ng ty
kiểm toán là c"ng cụ kiểm tra,kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp các doanh
nghiệp vì vậy cũng cần có c chế kiểm tra,kiểm soát chính các c"ng ty kiểm
toán độc lập này.
Có rất nhiều nhân tố nh hưởng tới chất lượng của kiểm toán độc lập. Xét các
nhân tố chủ quan,ta thấy r"ng người sử dụng báo cáo kiểm toán kh"ng trực
tiếp tr tiền cho các c"ng ty kiểm toán nên chất lượng của báo cáo kiểm toán
chủ yếu dựa vào đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên.Hiện nay do sự
cạnh tranh kh"ng lành mạnh giữa các c"ng ty kiểm toán b"ng cách hạ giá phí
và bn thân các doanh nghiệp cũng thường dùng tiêu chuẩn giá phí thấp nhất
để lựa chọn c"ng ty kiểm toán đã gián tiếp nh hưởng tới chất lượng báo cáo
kiểm toán.Giá phí bị cắt gim để đm bo có lợi nhuận kinh doanh các c"ng ty
kiểm toán buộc phi cắt gim thời gian kiểm toán,cắt gim thủ tục kiểm toán,số
lượng b"ng chứng kiểm toán cũng bị thu hẹp kết qu này dẫn tới rủi ro kiểm
toán cao.Một số c"ng ty nhỏ kh"ng đủ điều kiện đào tạo nhân viên một cách
có tổ chức dẫn đến chất lượng của kiểm toán viên kh"ng được đm bo,bn lĩnh

cũng như nhà nước cần nỗ lực hn nữa để ngày càng củng cố niềm tin cho
người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam nói chung.Bài
học về sự sụp đổ các tập đoàn kinh tế Mỹ như Enron,Worldcom liên quan
đến c"ng ty kiểm toán hàng đầu Arthur Andersen đã làm nhiều nước phi nhìn
lại về chất lượng chất lượng dịch vụ kế toán,kiểm toán của nước mình trong
đó có Việt Nam.
III. Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động kiểm toán trong việc kiểm
tra,kiểm soát các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và một số gii pháp để nâng
cao vai trò này:
1.Những thuận lợi và khó khăn còn tồn tại:
Trong một nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay, ngày càng
ny sinh nhiều mối quan hệ kinh tế phức tạp. Những mối quan hệ phức tạp này
tạo ra những thuận lợi và cũng đồng thời gây khó khăn cho kiểm toán hiện
nay.Những thuận lợi và khó khăn nay đã được nêu trong từng phần của bài
viết nhưng dưới đây là một số những điểm chính nh hưởng tới vai trò của
kiểm toán độc lập trong việc kiểm tra kiểm soát các doanh nghiệp Việt Nam
hiện nay,
Xét về các thuận lợi ta thấy:
- M"i trường pháp lý cho hoạt động kiểm toán đã được tạo lập,các văn bn về
chế độ kế toán chuẩn mực kế toán,kiểm toán làm c sở cho hoạt động của các
c"ng ty kiểm toán độc lập đã được ban hành và liên tục bổ sung ngày càng
phù hợp và đáp ứng với sự phát triển ngày càng cao của hoạt động kiểm toán.
- Kiểm toán độc lập Việt Nam có sự phát triển nhanh về số lượng các c"ng
ty,số lượng kiểm toán viên,năng lực kiểm toán viên nâng lên đáng kể,tổ chức
kiểm toán ngày càng tốt hn,trang thiết bị cho hoạt động kiểm ngày càng hiện
đại hỗ trợ đắc lực cho c"ng tác kiểm toán.Sự tiến bộ này nhờ nỗ lực của bn
thân các c"ng ty,sự cạnh tranh giữa các c"ng ty cũng như sự giúp đỡ của
EURO-TAPVIET ,sự hợp tác của các c"ng ty kiểm toán quốc tế.
Xét về những khó khăn ta thấy:
- Hệ thống báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều bất

toán,kiểm toán trên c sở tuân thủ pháp luật của Nhà nước phù hợp với th"ng
lệ,chuẩn mực quốc tế về kế toán,kiểm toán được thừa nhận đồng thời phù hợp
với chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Thứ hai là nâng cao sức cạnh tranh của các tổ chức,cá nhân làm dịch vụ kế
toán,kiểm toán,đm bo sự phát triển của dịch vụ này thực sự trở thành c"ng cụ
đắc lực giúp cho Nhà nước điều hành và qun lý vĩ m" nền kinh tế,đồng thời
giúp cho các doanh nghiệp, c quan ,tổ chức kinh tế trong việc qun lý,sử dụng
tốt các nguồn lực để phát triển.
Thứ ba là từng bước mở cửa và hội nhập thị trường kế toán,kiểm toán quốc tế
và khu vực.
Đây chỉ là các định hướng c bn,chúng phi được chi tiết thành các gii pháp cụ
thể hn.
2.2. Các gii pháp cụ thể:
Theo định hướng trên các gii pháp cụ thể để phát triển dịch vụ kế toán
kiểm toán trong thời gian tới có thể được tổng hợp theo các nhóm sau:
Một là hoàn thiện khu"n khổ pháp lý về kế toán và kiểm toán.Sự ra đời
của Luật kế toán là một c sở quan trọng cho hoạt động kế toán,kiểm toán phát
triển nhưng để Luật kế toán thực sự đi vào cuộc sống cần phi nhanh chóng có
các qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật.
Các chuẩn mực kế toán,kiểm toán Việt Nam đã được c"ng bố kịp thời
có các th"ng tư hướng dẫn cụ thể,đm bo tính kh thi đối với các doanh
nghiệp,các c quan,đn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế.Việc xây
dựng và ban hành các chuẩn mực kế toán, kiểm toán ,ngoài việc đm bo tính
hoà nhập quốc tế còn phi chú trọng đến tính đặc thù của nền kinh tế Việt Nam
và nhất thiết phi tính đến xu hướng đổi mới c chế,chính sách tài chính trong
thời kỳ c"ng nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước.
Trên c sở Luật kế toán các chuẩn mực kế toán cần tiếp tục nghiên cứu
xây dựng các hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp,các lĩnh vực kinh
doanh đặc thù ,các đn vị sự nghiệp có thu,các hoạt động dịch vụ gồm c phần
kế toán của các tổ chức và cá nhân hộ gia đình Bên cạnh đó,cần nhanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status