Đánh giá lợi thế so sánh mặt hàng cà phê Việt Nam và những vấn đề đặt ra - Pdf 10

1

ðánh giá lợi thế so sánh mặt hàng cà phê Việt Nam và những vấn ñề ñặt ra
PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng - ðại học Kinh tế quốc dân
Mặt hàng cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Cho ñến nay, Việt Nam
trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới. ðây là mặt hàng có lợi thế so sánh cao của
Việt Nam mặc dù thị trường cà phê thế giới có sự biến ñộng phức tạp và cạnh tranh ngày càng
găy gắt. Vấn ñề là cần xác ñịnh mức ñộ lợi thế so sánh của mặt hàng này và dự ñoán chiều
hướng biến ñộng của nó trong thời gian tới nhằm có các giải pháp phù hợp ñể khai thác và
phát huy các yếu tố kiến tạo lợi thế so sánh thúc ñẩy quá trình tham gia của mặt hàng vào
chuỗi giá trị nông sản thế giới.
Căn cứ ñánh giá lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh ñược xem xét từ nhiều góc ñộ như chi phí tương ñối, chi phí cơ hội
hoặc từ mức ñộ dồi dào của các nguồn lực sử dụng ñể sản xuất các mặt hàng ñược ñưa ra trao
ñổi. Trong ñiều kiện khoa học- công nghệ phát triển cao và toàn cầu hoá kinh tế, lợi thế so
sánh ñược xem xét them từ góc ñộ sự khác biệt về trình ñộ công nghệ hoặc những quy mô thị
trường. ðể lương hoá cụ thể mức ñộ của lợi thế so sánh một mặt hàng, có thể sử dụng công
thức tính lợi thế so sánh trông thấy (RCA) của Balassa công bố vào năm 1965. Công thức này
ñược ño bằng tỷ lệ giữa tỷ trong kim ngạch xuất khẩu một mặt hàng trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của một nước so với tỷ trong xuất khẩu mặt hàng ñó của thế giới trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của thế giới trong một khoảng thời gian nhất ñịnh thường là 1 năm.
RCAij = (xij/xwj)/(Σxij/Σxwj)
Ở ñây: + xij là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng j của nước i
+ xwj là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng j của thế giới
+ Σxij là tổng kim ngạch xuất khẩu của nước i trong thời gian tương ứng
+ Σxwj là tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới trong thời gian tươngứng
Công thức này ñưa ra cách thức ño lường cụ thể và rõ ràng lợi thế so sánh một mặt hàng
trong một khoảng thời gian cho nên nó ñược sử dụng khá phổ biến. Nếu chỉ số này lớn hơn 1
thì mặt hàng ñó có lợi thế so sánh. Và chỉ số này càng cao, lợi thế so sánh của mặt hàng càng
cao và với sự tăng lên của chỉ số như vậy, mặt hàng có thể khai thác ñược lợi thế so sánh ở
mức cao nhất. Công thức chỉ ra lợi thế sánh phụ thuộc vào 4 yếu tố là kim ngạch xuất khẩu

Hình 2: So sánh lợi thế so sánh cà phê Việt Nam với một số nước

3

Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu Tổng cục thống kế và Hiệp hội cà phê thế giới
Từ hình 1, nếu so sánh với lợi thế so sánh mặt hàng cà phê của 2 nước xuất khẩu cà phê
hàng ñầu thế giới là Brazil và Cô- lôm- bia có thể thấy, mặt hàng cà phê Việt Nam là mặt hàng
có lợi thế so sánh cao. Trong giai ñoạn 2001-2006, có lợi thế so sánh cà phê Việt Nam, nhìn
chung, thấp hơn lợi thế so sánh mặt hàng này của hai ñối tác xuất khẩu cà phê hàng ñầu thế
giới. Tuy nhiên từ giữa năm 2006 trở lai, lợi thế so sánh mặt hàng này của Việt Nam có sự
thay ñổi theo xu hướng tăng lên. ðiều này cho thấy khả năng gia tăng lợi thế so sánh của mặt
hàng này của Việt Nam so với các ñối tác còn lại mặc dù có sự biến ñộng giá cả trên thị
trường cà phê thế giới. Trên thực tế, việc cải thiện lợi thế so sánh của mặt hàng phụ thuộc rất
lớn vào việc nghiên cứu thị trường, thu thập và phân tích thông tin thị trường cũng như khả
năng tham gia các giao dịch trên thị trường mặt hàng cà phê thế giới sao cho có lợi nhất của
các doanh nghiệp Việt Nam.
Hiện tại, mặt hàng cà phê Việt Nam tham gia chủ yếu trên hai sàn giao dịch hàng hoá là
Luân ðôn và Niu-y-oóc. ðây là các sàn giao dịch phát triển mạnh các nghiệp vụ phái sinh,
ñầu cơ, mua khống, bán khống so với các giao dịch giao hàng thật. Những nghiệp vụ giao dịch
phái sinh là những nghiệp vụ mà các doanh nghiệp Việt Nam chưa thật thành thạo, có thể phát
sinh rủi ro cho nên khả năng sử dụng chúng chưa cao. ðội ngũ các nhà kinh doanh Việt Nam
ñặc biệt là ñội ngũ chuyên gia về giao dịch cà phê trên sàn giao dịch hàng hoá thế giới còn
mỏng, kinh nghiệm chưa nhiều…Sàn giao dịch cà phê của Việt Nam mặc dù ñã ñược thành
lập ở ðắc Lắc nhưng chưa ñược kết nối trực tiếp với các sàn giao dịch cà phê thế giới. Mức ñộ
tham gia của các nhà kinh doanh nước ngoài vào sàn chưa nhiều. Chính vì vậy, việc cập nhật,
xử lý thông tin cũng như tiến hành các nghiệp vụ mua bán cà phê chưa ñược tiến hành kịp thời
theo nhu cầu khách hàng trên thế giới. Với ñiều kiện ñó, nhiều cơ hội kinh doanh về mặt hàng
cà phê chưa ñược các doanh nghiệp Việt Nam ñược khai thác triệt ñể. ðây cũng là cơ hội ñể
các ñối tác khác tận dụng.
Những vấn ñề ñặt ra

liên quan ñến mặt hàng cà phê trên thị trường thế giới nhằm giảm thiểu ñược rủi ro và tối da
hoá ñược lợi ích trong từng loại giao dịch. Cần thường xuyên theo dõi thị trường và ñưa ra
những dự ñoán sát nhất phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh cà phê có hiệu quả.
Tài liệu tham khảo
1. ðoàn Triệu Nhạn, Ngành cà phê Việt nam - hiện trạng và triển vọng, Hiệp hội cà phê ca
cao Việt Nam 2007.
2. Niên giám thống kê (2004 – 2008), Nhà xuất bản Thống kê.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status