Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong bối cảnh thế giới hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành xu thế
chung. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế vừa tạo ra cơ hội cho các nền kinh tế, vừa
tăng sức ép cạnh tranh. Trong điều kiện đó, nỗ lực của một nền kinh tế về cải cách, phát
triển, tăng trởng phải đợc so sánh với các nền kinh tế cạnh tranh chứ không chỉ so với
nền kinh tế của chính mình trong quá khứ. Những tiến bộ đạt đợc trớc đây rất đáng trân
trọng, song mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề phải tiến nhanh hơn các
đối thủ cạnh tranh của mình để không bị tụt hậu và thua thiệt trong kinh doanh.
Nớc ta đang đứng trớc những bớc phát triển mới về hội nhập đòi hỏi phải nhanh
chóng nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngành du lịch là một ngành quan trọng trong cơ
cấu nền kinh tế. Chính vì vậy, ngành du lịch cũng không thể tách mình ra khỏi xu thế
chung của cả nền kinh tế. Điều đó có nghĩa là ngành du lịch Việt Nam cần nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình trong nền kinh tế thế giới. Để làm đợc điều đó thì trớc hết
cần phải đánh giá đợc năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam đối với ngành du
lịch của các nớc khác trong khu vực.
Nhận thấy sự cấp thiết của vấn đề này trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay,
chúng tôi quyết định nghiên cứu vấn đề Đánh giá lợi thế cạnh tranh của ngành du
lịch Việt Nam trên bán đảo Đông dơng.
2. Nội dung và những đóng góp của đề tài.
Đề tài này gồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận và phơng pháp đánh giá năng lực cạnh tranh
Chơng 2: Lợi thế so sánh của Du lịch Việt Nam trong khu vực Đông dơng.
Chơng 3: Một số giải pháp để nâng cao lợi thế của du lịch Việt Nam.
Tham gia nghiên cứu đề tài có: Bùi Việt Đức
Lu Văn Thi
Nguyễn Trung Nghĩa
dới sự hớng dẫn của TS. Trần Thị Minh Hoà
Trong công trình này, các tác giả sẽ hệ thống những lý luận cơ bản về năng lực
cạnh tranh trên góc độ quốc gia, phân biệt một số khái niệm về năng lực cạnh tranh quốc
1.1. Một số khái niệm cơ bản.
Trớc khi tiếp cận phơng pháp đánh giá năng lực cạnh tranh, chúng ta cần phân biệt
một số khái niệm cơ bản sau:
1.1.1. Năng lực cạnh tranh quốc gia.
Đây là một khái niệm phức hợp, bao gồm các yếu tố vĩ mô, đồng thời cũng bao
gồm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cả nớc. Năng lực cạnh tranh quốc
gia đợc định nghĩa là năng lực của một nền kinh tế đạt đợc tăng trởng bền vững, thu hút
đợc đầu t, bảo đảm ổn định kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của ngời dân. Một số tổ
chức quốc tế (nh diễn đàn kinh tế thế giới WEF, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
OECD, Viện phát triển quản lý IMD ở Lausanne, Thụy Sỹ v.v.) tiến hành điều tra so
sánh và xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia của các nền kinh tế trên thế giới. Các xếp
hạng đó áp dụng phơng pháp luận tơng tự nh nhau và đi đến kết quả giống nhau về xu
thế, tuy không hoàn toàn giống nhau trong xếp hạng do đó có những khác biệt trong ph-
ơng pháp luận (thí dụ nh trọng số cho từng yếu tố, về cơ sở dữ liệu v.v.). Các nhà đầu t
quốc tế thờng tham khảo các xếp hạng này nh một căn cứ để lựa chọn địa điểm đầu t. Vì
vậy, các xếp hạng đó có ý nghĩa quan trọng đối với các chính phủ và doanh nghiệp.
1.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đợc đo bằng khả năng duy trì và mở rộng
thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh trong nớc. Một
doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay nhiều sản phẩm và dịch vụ, vì vậy ngời ta còn
phân biệt năng lực canh tranh của doanh nghiệp với năng lực cạnh tranh của sản phẩm,
dịch vụ.
1.1.3. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đợc đo bằng thị phần của sản phẩm
hay dịch vụ cụ thể trên thị trờng.
Trong công trình này chỉ tập trung phân tích năng lực cạnh tranh của quốc gia,
không đi sâu phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ, nhng giữa ba cấp độ:
năng lực cạnh tranh quốc gia; năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực canh
tranh của sản phẩm, dịch vụ có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, chế định và phụ thuộc
lẫn nhau. Một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều doanh
* Vai trò của chính phủ;
* Tài chính tiền tệ;
* Kết cấu hạ tầng;
* Quản lý doanh nghiệp;
* Lao động;
* Công nghệ;
* Thể chế.
Mỗi nhóm nhân tố trên đợc xem xét trên các tiểu nhóm nhân tố khác nhau.
1.2.2. Các nhóm nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh.
Chùm các yếu tố bao gồm 8 nhóm yếu tố quan trọng nhất đợc đề cập tới trong
mục 1.1.2.1 bao gồm nhiều tiêu chí đợc định lợng hóa và so sánh với nhau. Tuỳ theo tầm
quan trọng của từng giai đoạn phát triển mỗi nhóm yếu tố có một trọng số nhất định. Thí
dụ nh yếu tố về khoa học và công nghệ trớc năm 1999 có trọng số 1/9, đến năm 2000
trọng số đợc nâng lên 1/3. Diễn đàn kinh tế thế giới WEF xem xét 155 250 tiêu chí
tuỳ theo từng năm để phản ánh năng lực cạnh tranh của từng nớc.
1.2.2.1. Mức độ mở cửa.
Mức độ mở cửa, chúng ta có thể phân tích dựa trên mức độ hội nhập vào nền kinh tế
thế giới và mức độ tự do hóa ngoại thơng và đầu t.
Nhóm yếu tố này bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Thuế quan và hàng rào phi thuế quan (thuế nhập khẩu; hạn ngạch và các hàng
rào hạn chế nhập khẩu khác; khả năng mua ngoại tệ để thanh toán nhập khẩu).
- Khuyến khích xuất khẩu (mức độ u tiên cho xuất khẩu, tín dụng xuất khẩu và
bảo hiểm).
- Chính sách tỷ giá (tỷ giá thực, tác động tới xuất khẩu, mức độ dao động).
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), (Liên doanh, phạm vi bảo hộ đầu t).
Nh vậy mức độ mở cửa hay mức độ hội nhập của nền kinh tế bao gồm các chính
sách về xuất, nhập khẩu, thu hút vốn đầu t nớc ngoài, các dịch vụ trợ giúp xuất khẩu, khả
năng chuyển đổi của đồng tiền đối với các giao dịch vãng lai v.v.. Chính sách tỷ giá linh
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cũng đợc coi trọng.
1.2.2.3. Tài chính.
Nhóm chỉ tiêu này ta phân tích dựa theo vai trò của các thị trờng tài chính trong hỗ
trợ mức tiêu dùng tối u theo thời gian, tỷ lệ tiết kiệm và hiệu quả của các trung gian tài
chính trong việc chuyển tiền tiết kiệm thành vốn đầu t hiệu quả. Nhóm chỉ tiêu này bao
gồm các chỉ số sau:
- Phạm vi chuyển tiết kiệm thành vốn đầu t (tài sản của khu vực ngân hàng, tỷ
lệ tín dụng cho khu vực t nhân)
- Hiệu quả và mức độ cạnh tranh (chênh lệch lãi suất)
- Rủi ro tài chính, phân loại tín dụng quốc gia.
- Đầu t và tiết kiệm (tổng tiết kiệm trong nớc so với GDP thay đổi trong tổng
đầu t trong nớc, tổng tiết kiệm quốc gia so vơi GDP, mức tăng thực của tổng tiết kiệm
quốc gia).
Nh vậy, sự phát triển của thể chế kinh tế thị trờng với hệ thống tài chính, tiền tệ,
ngân hàng làm trung tâm. Qui mô của hệ thống tài chính tiền tệ so với GDP; sự đa dạng
của các loại hình dịch vụ tài chính, tiền tệ; tỷ lệ tiết kiệm và đầu t của nền kinh tế; chất l-
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ợng và trình độ phát triển của hệ thống tài chính tiền tệ nh mức độ xếp hạng của các
công ty t vấn tài chinh quốc tế, tỷ lệ nợ khó đòi v.v.. theo các tiêu chuẩn Basel của hệ
thống ngân hàng. Hệ thống tài chính tiền tệ càng phát triển, khả năng tiếp cận tín
dụng càng dễ dàng, rủi ro tín dụng càng thấp thì doanh nghiệp kinh doanh càng thuận lợi
hơn, năng động hơn.
1.2.2.4. Công nghệ.
Cở sở phân tích của nhóm yếu tố công nghệ chính là sự nghiên cứu và ứng dụng
(R&D), trình độ công nghệ và kiến thức tích luỹ đợc.
Nhóm yếu tố này bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Năng lực công nghệ nội sinh (trình độ công nghệ, giáo dục khoa học cơ bản,
mức độ chi ngân sách cho R&D phi quân sự, hợp tác nghiên cứu ra các viện và các
ngành kinh tế)
- Các chỉ số chung về quản lý kinh doanh (chất lợng quản lý nói chung, hiệu quả
sản xuất, quản lý chất lợng, tiếp thị, định hớng khách hàng).
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Quản lý nhân lực (quản lý nhân lực ở doanh nghiệp, đào tạo nhân viên, uỷ
quyền cho cấp dới, chính sách tiền lơng, năng lực cán bộ nhân viên tài chính).
Quản lý doanh nghiệp đợc đo bằng số các doanh nghiệp đã xây dựng chiến lợc
kinh doanh (bao gồm chiến lợc mặt hàng, chiến lợc chất lợng sản phẩm, khoa học và
công nghệ, nguồn nhân lực, chiến lợc về tài chính, khả năng tiếp thị v.v...), phân tích các
đối thủ cạnh tranh, đề xuất một chiến lợc thích hợp cho doanh nghiệp.
1.2.2.7. Lao động.
Cơ sở phân tích của nhóm nhân tố lao động là sự hiệu quả và linh hoạt của thị tr-
ờng lao động. Nó bao gồm các chỉ số cơ bản sau:
- Tay nghề và năng suất (số năm học phổ thông trung bình, hệ thống giáo dục tiểu
học và trung học, đào tạo lại tay nghề, năng suất lao động trung bình).
- Tính linh hoạt trong qui chế điều tiết, hiệu quả của các chơng trình xã hội (thực
hiện và sa thải nhân công, qui chế về lao động, bảo hiểm thất nghiệp, hệ thống phúc lợi
xã hội)
- Quan hệ nghề nghiệp (bãi công, quan hệ chủ thợ, sức mạnh đàm phán tập thể của
ngời lao động).
Lao động đợc đánh giá về số lợng lao động, chất lợng lao động về đào tạo (ngoại
ngữ, đào tạo về ngành chuyên môn, trình độ chuyên môn trên các ngành và các lĩnh vực
khác nhau), sức khoẻ, kỉ luật lao động, tần số đình công trong kinh tế, mức độ thay đổi
chỗ làm việc v.v... Một tiêu chí quan trọng là chi phí tiền lơng trên một đơn vị sản phẩm
để so sánh chi phí tiền công với năng suất lao động. Chi phí tiền lơng bao gồm cả chi phí
đào tạo, thuế thu nhập và bảo hiểm, tức là tổng chi phí về lao động đối với doanh nghiệp.
1.2.2.8. Thể chế.
Nhóm yếu tố thể chế thể hiện ở tính đúng đắn của thể chế pháp lý và xã hội đặt nền
tảng cho nền kinh tế thể hiện cạnh tranh và hiện đại, bao gồm hệ thống luật pháp và bảo
hộ quyền sở hữu.
- Cở chế chính sách và sự quản lý
2.1. Tài nguyên du lịch.
Từ cơ sở lý luận của chơng 1 ta thấy rằng, năng lực cạnh tranh của quốc gia phụ
thuộc vào năng lực cạnh của các doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp lại thể hiện qua năng lực cạnh tranh của các sản phẩm. Mà năng lực cạnh tranh
của sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào bản chất của nó, tức là vào nguồn nguyên liệu tạo ra
nó. Chính vì vậy, khi đánh giá năng lực cạnh tranh trong ngành Du lịch, trớc tiên chúng
tôi đánh giá năng cạnh tranh về Tài nguyên du lịch, đây chính là điều kiện cốt yếu tạo
ra các sản phẩm du lịch.
2.1.1. Tài nguyên thiên nhiên.
2.1.1.1. Lợi thế so sánh về vị trí địa lý và địa hình
Ba nớc Đông Dơng, Việt Nam, Lào, Campuchia nằm trong khu vực Châu á -
Thái Bình Dơng, đợc coi là khu vực có xu hớng vận động có tính chất thời đại của luồng
khách du lịch quốc tế. Đồng thời, lại nằm trong khu vực Đông Nam á là nơi có luồng
khách du lịch quốc tế tăng trung bình hàng năm cao nhất thế giới. Đây là khu vực ổn
định về kinh tế, xã hội, tốc độ tăng trởng về kinh tế nói chung và du lịch nói riêng nhanh
nhất trên thế giới, là khu vực có tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng,
môi trờng sinh thái ít bị ô nhiễm so với nhiều vùng du lịch khác trên thế giới, có nguồn
lao động dồi dào, giá cả hàng hoá tơng đối rẻ. Các lợi thế này giúp cho du lịch phát triển
nhanh, mạnh. Nhng khi chúng ta xét từng nớc riêng, chúng ta sẽ thấy mỗi nớc lại có lợi
thế phát triển riêng về kinh tế nói chung và về du lịch nói riêng, tuỳ thuộc vào vị trí địa
lý và địa hình khác nhau.
* Nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam nằm ở trung tâm Đông Nam á, phía Đông bán
đảo Đông Dơng, kéo dài từ 13
0
45 đến 22
0
0 vĩ tuyến Bắc, phía Bắc giáp Trung Quốc,
phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Đông Nam và Tây Nam trông ra biển Đông và
Thái Bình Dơng. Nhìn trên bản đồ, dải đất Việt Nam lợn cong hình chữ S, kéo dài từ Bắc
, có biên giới với Thái Lan và Lào
ở phía Bắc, với Việt Nam ở phía Đông và Nam , phía Tây Nam tiếp giáp với vùng
biển vịnh Thái Lan. Là quốc gia đợc coi là nằm ở vị trí trung tâm Đông Dơng.
Từ đây ta thấy rằng trong ba nớc Đông Dơng thì Việt Nam là nớc có vị trí địa lý
thuận lợi nhất cho phát triển kinh tế nói chung và cho phát triển du lịch nói riêng, vị trí
đó của Việt Nam tạo điều kiện cho du khách vào ra bằng cả đờng bộ, đờng biển và hàng
không. Hơn nữa, phía Đông Việt Nam giáp với biển Đông, chúng ta có thể thu hút khách
đi du lịch bằng tàu biển. Nớc Lào thì không có biển, còn biển của Campuchia thì lại giáp
với Thái Lan, tận trong vịnh Thái Lan, đó là lợi thế của Việt Nam. Chúng ta đều biết
rằng, thị trờng mục tiêu của du lịch ba nớc Đông Dơng đều là Nhật,Trung Quốc, mà Việt
Nam lại là nớc gần với các nớc này, Việt Nam nằm ở vị trí đón đầu, nên Việt Nam là n-
ớc có khả năng đón đợc nhiều nhất lợng khách du lịch đến từ các quốc gia này.
Sự đa dạng của bề mặt địa hình có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động du lịch tạo
nên sự phong phú của các loại hình du lịch. Trong đó mỗi dạng địa hình với đặc điểm
riêng biệt để tạo nên những loại hình du lịch đặc trng.
Ba phần t lãnh thổ Việt Nam là đồi núi, trừ một vài vùng đồng bằng châu thổ rộng
lớn, khắp nơi đều nhìn thấy cảnh núi rừng trùng điệp. Đặc biệt suốt chiều dài miền
Trung, rừng núi và đồng bằng xen kẽ nhau làm thành một tổng thể hài hoà. Việt Nam có
bốn vùng núi chính, mỗi vùng mang một sắc thái riêng.
Vùng núi Đông Bắc, kéo dài từ thung lũng sông Hồng ra đến Vịnh Bắc Bộ, có
nhiều danh thắng nổi tiếng nh: động Tam Thanh, Nhị Thanh (Lạng Sơn), hang Pác Bó,
thác Bản Giốc (Cao Bằng), hồ Ba Bể (Bắc Cạn), núi Yên Tử, vịnh Hạ Long (Quảng
Ninh).
Vùng núi Tây Bắc từ biên giới phía Bắc, đây là vùng núi hùng vĩ, có Sapa (Lao
Cai ) ở độ cao 1.500 m so với mặt nớc biển, quanh năm khí hậu mát mẻ, có di tích Điện
Biên Phủ lừng danh và đỉnh Phan - xi-păng, nóc nhà của Đông Nam á, cao 3143m.
Vùng Trờng Sơn Bắc chạy theo hớng Tây Bắc Đông Nam kéo dài từ miền tây
Thanh Hoá đến đèo Hải Vân, có Phong Nha kỳ thú (Quảng Bình) và những đèo nổi tiếng
nh: đèo Ngang (Hà Tĩnh), đèo Hải Vân (Đà Nẵng ). Đặc biệt có đờng mòn Hồ Chí Minh
đợc thế giới biết đến bởi những kì tích của ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến vĩ đại
phía Bắc xuống phía Nam. Vùng Trung và Hạ Lào từ Nặm Ca Đinh đổ về Nam do ảnh h-
ởng nhẹ của các cuộc vận động tạo núi địa hình ít uốn nếp, nhiều cao nguyên lớn, đồng
bằng rộng, bằng phẳng và nghiêng dần từ Đông sang Tây.
Địa hình thợng Lào có thể chia thành 4 vùng:
+ Vùng núi Đông Bắc từ Phông xa Ly đến Hùa Phăn có độ cao trung bình từ 1000
- 1500 m với dãy núi Phù Lời, đỉnh Phù Hoạt (2.425) là điểm cao nhất trong vùng.
+ Vùng núi Tây Bắc thuộc các tỉnh Luồng Nặm Tha, Bo Kẹo, U Đôm Xay,
Luồng Pha Bang, Xay Nha Bu Ly độ cao trung bình từ 1.500 - 2.000m, núi non
triền miên xen kẽ các thung lũng nhỏ, vực sâu. Đáng chú ý có hai đồng bằng tơng đối
lớn là Mờng Sinh và Nặm Tha.
+ Nằm giữa hai vùng nói trên là cao nguyên Mờng Phuôn (Xiêng Khoảng) rộng
độ 2.000 km
2
, độ cao trung bình 1.200 m, đỉnh Phù Bía (2.820m), nằm ở phía Nam cao
nguyên này là đỉnh cao nhất của địa hình nớc Lào. Cao nguyên Mờng Phuôn vừa chứa
trong lòng đất nhiều khoáng sản, vừa là nơi đất đai phì nhiêu, khí hậu mát mẻ cùng
nhiều đồng cỏ rộng bao la rất thuận lợi cho việc trồng trọt và chăn nuôi theo qui mô lớn.
+ Đồng bằng Viêng Chăn rộng độ 4.000 km
2
là vùng địa hình thợng Lào, một
trong những đồng bằng phù sa trù phú và vựa lúa lớn của nớc Lào.
Địa hình Trung Lào gồm có các tỉnh: Bo Ly Khăm Xay, Khăm Muộn, Xa Văn
Na Khệt, từ dãy Phu Luồng nghiêng dần về lu vực sông Mê Kông qua nhiều cao nguyên
lớn và thấp, độ cao trung bình từ 300 đến 700 m trong đó có cao nguyên Khăm Kợt và
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cao nguyên Na Kay là quan trọng hơn cả. ở khu vực Đông Nam Trung Lào có đồng
bằng Xa Văn Na Khẹt là đất đai phì nhiêu và vựa lúa quan trọng của nớc Lào.
Địa hình Hạ Lào có thể chia thành ba khu vực: Khu vực vùng dựa lng vào dãy
Phu Luồng phía Đông giáp với Tây nguyên của Việt Nam. Khu vực phía Tây do đồng
nhiều đồi núi, tạo nên nhiều hang động kỳ vĩ, việc đi lại những điểm tham quan này dễ
dàng, dân c tại đó không quá tha thớt, địa hình không quá hiểm trở. Hay trong một vùng,
sự thay đổi của các tầng địa hình là không quá lớn, địa hình không quá dốc nh ỏ Lào,
Campuchia. Rất nhiều tỉnh của Vịêt Nam có thể phát triển vừa du lịch biển và du lịch
tham quan trên địa hình cao, việc đi lại giữa các vùng này là rất thuận tiện, tạo nên một
sự đa dạng về sản phẩm, hấp dẫn để thu hút khách. Đây là điểm đặc biệt mà chỉ ở Việt
Nam mới có do địa hình Việt Nam kéo dài, bờ biển dài, bề ngang của đất nớc là không
lớn.
Tuy nhiên, với địa hình quá dài so với hai nớc Lào và Cămpuchia, đã gây ra một
bất lợi đối với du khách khi đến thăm đất nớc Việt Nam. Vì thời gian của chuyến du lịch
thờng không qúa dài nên du khách không thể có điều kiện tới thăm hết đợc tất cả các
điểm du lịch trên phạm vi lãnh thổ.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.1.2. Khí hậu
Hoạt động du lịch nhất là du lịch nghỉ ngơi tham quan và thể thao chịu ảnh hởng
trực tiếp về khí hậu và đặc biệt là diễn biến của thời tiết. Với những điều kiện khí hậu
điều hoà thì hoạt động du lịch diễn ra quanh năm. ánh nắng mặt trời, bầu không khí
trong lành cũng là các yếu tố quan trọng cùng với các dạng địa hình, núi non hiểm trở đã
góp phần tạo nên một sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn cho khách du lịch trong nớc và
quốc tế.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có gió mùa, ánh nắng chan hoà, lợng
ma dồi dào và độ ẩm cao. Một số nơi gần chí tuyến hoặc vùng núi cao khí hậu có tính ôn
đới. Việt Nam có nắng suốt bốn mùa, mùa hè khoảng 200 giờ /tháng, mùa đông khoảng
70 giờ /tháng. Độ ẩm cao thờng dao động từ 80-100 %, mỗi năm trên đất nớc Việt Nam
thờng nhận đợc chừng 600 tỉ tấn nớc ma. Nhiệt độ trung bình cả nớc là 22
0
C 27
0
C, ở
tháng 9 là ba tháng ma nhiều nhất (thống kê 1995) lợng ma trung bình cả năm toàn quốc
là 1.600 đến 1.800 mm. Mùa khô bắt đầu với 5 tháng lạnh và hanh, có gió mùa Đông
Bắc từ tháng 11 cho đến tháng 3 và tiếp tục với tháng khô và nóng nhất là tháng 4 và 5
nhiệt độ trung bình toàn quốc là 26
0
C.
Do khác nhau về vĩ độ, độ cao, hớng núi, khí hậu Lào có những đặc điểm khác
nhau giữa 2 miền: Thợng và Trung - Hạ Lào. Trong mỗi miền, giữa đồng bằng, thung
lũng, đồi núi, cao nguyên có những nét khác biệt, khí hậu thợng Lào từ vĩ tuyến Viêng
Chăn (khoảng 18 Bắc) trở lên có vĩ độ cao hơn lại nằm sâu trong lục địa, chịu ảnh hởng
gió mùa đông nhiều hơn. Khí hậu Thợng Lào có nhiệt độ trung bình thấp hơn miền Nam
(Thợng Lào từ 17
0
C đến 33
0
C và Trung và Hạ Lào từ 22
0
C đến 34
0
C).
Trong năm nhiệt độ không bao giờ xuống thấp dới 16
0
C và ít khi vợt quá 35
0
C.
Đó cũng là một thuận lợi đối với sức khoẻ con ngời. Vào thời kỳ ma, nhất là những
tháng ma nhiều, không khí ẩm gây ra khó chịu cho con ngời. Từ cuối tháng 3 đến tháng
5 là thời kỳ nóng thực sự. Những trận ma đầu mùa của gió mùa Tây nam làm cho không
khí mát mẻ, nối tiếp đó là thời tiết ẩm ớt và ngột ngạt của mùa ma.
Thời gian tốt cho du lịch ở các tỉnh phía Bắc (từ Thủ đô Viêng Chăn trở nên) là
lũ lụt, nên đó cũng là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến Ngành du lịch. Do vậy công tác dự
báo khá đợc coi trọng để giúp cho dự đoán và ứng phó tốt đợc với các tình huống bất th-
ờng có thể xảy ra do điều kiện thời tiết.
2.1.1.3. Hệ động thực vật
Rừng và đất rừng ở Việt Nam chiếm khoảng 50 % diện tích, là nơi hội tụ của
nhiều loài thực vật, động vật của miền Đông Nam á và thế giới trong đó có nhiều loài
gỗ quý: lát hoa, đinh, lim, sến, táu, pơmu Ngoài gỗ, rừng Việt Nam có nhiều đặc sản
có giá trị xuất khẩu: cánh kiến đỏ, nhựa thông, hồi, tráu Các loài động vật quý hiếm ở
Việt Nam nh: tê giác một sừng, bò xám, hơu cà toong, trâu rừng, heo vòi, tê giác hai
sừng, bò tót, voọc đầu trắng, cầy mực, khỉ vàng Theo kết quả điều tra nghiên cứu thì
Việt Nam đã phát hiện đợc khoảng 11.000 loài thực vật và gần 2.000 loài động vật.Tính
đến năm 1997, trên phạm vi cả nớc đã có 105 khu rừng đặc dụng, trong dó có 10 vờn
quốc gia, 61 khu bảo tồn thiên nhiên và 34 khu rừng văn hoá - lịch sử - môi tr ờng với
tổng diện tích là 2.092.466 ha bằng gần 6 % diện tích lãnh thổ Việt Nam.
Các khu rừng quốc gia đợc nhà nớc bảo vệ có kế hoạch phát triển du lịch sinh thái
nh rừng quốc gia Cúc Phơng (Ninh Bình), rừng Ba Vì (Hà Tây), rừng Cát Bà (Hải
Phòng ), rừng Cát Tiên (Đồng Nai), rừng Côn Đảo, rừng ngập mặn ở Bạc Liêu, Cà Mau.
Về động, thực vật ở Lào có rất nhiều loại thực vật. Từ dây leo đến cây thân cứng
khắp nơi đều có thảm thực vật, cây cối xanh tơi. Hiện nay ở Lào có rất nhiều những khu
bảo tồn quốc gia đồng thời là nơi c trú của nhiều loài động vật quý nh: Voi, Hổ, Hơu, Tê
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giác, Trăn, Rắn Có thể nói nớc Lào đất rộng ngời tha, còn có nhiều loại rừng: Rừng
bảo tồn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng trồng và rừng bảo vệ. Trong đó có rừng bảo tồn
quốc gia tới 20 nơi. Phần lớn rừng ở Lào là rừng nguyên sinh. Ví dụ: ở vùng du lịch phía
Bắc Lào là rừng bảo tồn quốc gia: Phu Khẩu Khoa (tỉnh Viêng Chăn) và ở vùng du lịch
Trung và Hạ Lào là rừng bảo tồn quốc gia Đồng Hùa Xào.
Ngoài ra còn nhiều khu bảo tồn quốc gia khác nh: Phu Đen Đin (Phong Xa Ly);
Năm Mo, Phu Hin Pun (Khặm Muôn), Phu Xang He, Đồng Phu Viêng (Xa văn na kệt),
Xê Băng Nuan, Phù Xiêng Thoang, Xê Xếp (Xalavăn), Đồng Am Phan (AHap) và Đồng
cao trên 35
0
C đó là điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch quanh năm.
Lào còn có con sông Mê Kông - một con sông lớn chảy dài từ Bắc đến Nam với
các con sông ở hạ lu nh: Nặm U, Nặm Khan, Nặm Ngựm, Xê Đôn ... Phần cuối con
sông này có Thác Khổng nổi tiếng ở châu á và nhiều thác nớc đẹp đã trở thành nơi du
lịch tuyệt vời và phát triển cho ngành điện lực.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Campuchia cũng có nhiều nguồn nớc, trong đó nguồn nớc lớn nhất chính là từ
con sông Mê Kông và một hệ thống sông hồ nhng không phong phú về chủng loại và
chất lợng nguồn nớc không cao. Đặc biệt là nguồn nớc khoáng của Campuchia rất ít so
với Việt Nam và Lào đó là một bất lợi của Campuchia trong việc phát triển loại hình du
lịch nghỉ dỡng.
Hệ thống cung cấp nớc sạch ở Campuchia còn nhiều yếu kém, đặc biệt là ở các
vùng nông thôn với 95% dân số đang dùng nguồn nớc bị ô nhiễm, không bảo đảm vệ
sinh. ở các thành phố lớn tình hình tuy có khá hơn nhng vẫn còn rất nhiều vấn đề, tỉ lệ
ngời dùng nớc sạch mới chỉ chiếm tỉ lệ 38%. Du lịch là ngành rất cần vệ sinh, an toàn về
nguồn nớc là yêu cầu tất yếu đối với việc phát triển du lịch. để có đợc nguồn nớc sạch
thì các khách sạn, nhà hàng phải chi một khoản tiền rất lớn. Do vậy để phát triển
mạng lới du lịch trong cả nớc thì chính phủ Hoàng Gia Campuchia cần phải giải quyết
tích cực vấn đề cấp nớc ở thành phố, đi đôi với việc đẩy mạnh chơng trình nớc sạch ở
nông thôn.
Nh vật ta thấy ba nớc Đông Dơng thì Việt Nam là nớc có nhiều tiềm năng về
nguồn nớc nhất, chúng ta có nhiều suối nớc khoáng, có nhiều nguồn nớc ngầm có nhiệt
độ cao, có hàm lợng hoá chất cao, tốt, có nhiều nguyên tố vi lợng tốt. Tạo điều kiện
thuận lợi cho Việt Nam phát triển loại hình du lịch nghỉ dỡng và chữa bệnh. Nhờ có
nguồn nớc khoáng đa dạng có chữ lợng lớn đã đợc sử dụng trực tiếp vào làm nớc uống,
nớc giải khát.
2.1.2. Tài nguyên nhân văn
đợc hoà quyện, đan xen trên nền kiến trúc phong cảnh có giá trị triết học Phơng Đông,
đã tạo cho Du lịch Việt Nam có nhiều điều kiện khai thác thế mạnh về du lịch văn hoá -
lịch sử.
Các giá trị lịch sử và văn hoá của nớc ta rất phong phú:
Các di tích lịch sử ở nớc ta bao gồm:
Di tích ghi dấu về dân tộc học: sự ăn ỏ, sinh hoạt của các tộc ngời.
Di tích ghi dấu sự kiện chính trị quan trọng, tiêu biểu, có ý nghĩa quyết định
chiều hớng của một đất nớc, một địa phơng (bến Bình Than - nơi diễn ra hội nghị Diên
Hồng, cây đa Tân Trào, rừng Trần Hng Đạo...)
Di tích ghi chiến công chống quân xâm lợc (Bạch Đằng, Đống Đa, Điện Biên
Phủ)
Di tích ghi dấu những kỷ niệm (di tích về ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi ở
Côn Sơn, tợng đài Bác Hồ trên đảo Cô Tô)
Di tích ghi dấu sự vinh quang trong lao động (công trình thuỷ nông Bắc Hng
Hải, nhà máy thuỷ điện Hoà Bình )
Di tích ghi tội ác của đế quốc và phong kiến (chuồng cọp Côn Đảo, làng Sơn
Mỹ, trại giam Phú Lợi ).
Lào là một trong những quốc gia ở Đông Nam á có một lịch sử lâu đời. Trong
những năm (1935-1936). Các nhà khảo cổ học Saurin và Fromaget đã tìm thấy ở Thăm
Hàng, Thămpalời (tỉnh Thia Phăn) những di vật của ngời cổ gồm có răng, mảng xơng sọ,
mảnh thái dơng cùng với một số công cụ bằng đá cuội có hình ba - bốn cạnh, mũi nhọn
ghè đẽo thô sơ.
Các di vật của hai nơi đây đều nằm trong các lớp đá trầm tích có hoá thạch mà
Sâurin và Fromaget cho rằng lớp trầm tích đó thuộc thời sơ và trung kỳ canh tâm. Những
kết quả gần đây cho rằng lớp trầm tích và các di vật đó có thể thuộc thời đại muộn hơn,
vào thời đại hậu kỳ canh tân.
Cùng với Thăm Hàng và Thămpalời, ngời ta đã phát hiện và khai quật một số địa
điểm khác nh Thăm Nang Eng, Tham Nhôm Na Lạt.
Trong kỹ thuật chế tạo công cụ ở Lào đã có truyền thống phát triển rìu đá co vai,
vào khoảng hậu kỳ đổ đá mới. Đặc biệt ở mỗi địa phơng các công cụ có những đặc điểm
Khoảng" nhà nớc Lào đã xếp loại vào di sản văn hoá cấp quốc gia và tháp Xikhôttabong
(Khăm Muộn), Tháp Ing Hằng (Savănnakhệt). ở Thủ đô Viêng Chăn, còn có nhiều chùa
xếp loại di tích lịch sử cao nh: Vătxixakệt, Hỏ Phạ Kẹo, chùa Xỉ Nơng, Cộng Tơng đại
thắng ... Đây là những nơi tham quan nghiên cứu và cũng là nơi để các nhà khoa học đến
nghiên cứu thu hút khách du lịch trong và ngoài nớc. Ngoài ra còn có các khu di tích lich
sử từ thời kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Các di tích lịch sử (chùa chiền)
nói trên đã đợc các nhà chuyên gia đánh giá rất cao.
Campuchia với lịch sử hơn 2000 năm văn hiến và một nền văn minh lúa nớc rực
rỡ của nhân loại. Cùng với lịch sử đấu tranh và giữ nớc, tạo nên những công trình văn
hoá kiến trúc, những đền chùa, những di tích lịch sử, nghệ thuật, những thuần phong mỹ
tục, phong tục quán, nhiều thể loại văn hoá nghệ thuật dân gian, tôn giáo, nghề thủ công
đặc sắc, phong phú đa dạng.
Các di sản lịch sử là tài nguyên quan trọng hàng đầu của du lịch Campuchia. Hiện
nay ở Campuchia có 60 khu văn hoá lịch sử cùng với 1.080 các đền tháp, 16 khu lịch sử,
41 khu nhân tạo và các ngôi chùa là 3.810 đợc nhà nớc công nhận là di tích lịch sử.
Ngoài ra còn có chàu bạc nằm trong cung điện của nhà vua. Đồng thời còn có rất nhiều
các di tích lịch sử phân bố ở khắp 24 tỉnh và thành phố trong cả nớc.
Khu liên hợp Angkor, là linh hồn của ngời Khmer, là biểu tợng về nghệ thuật và
nền văn minh của Campuchia đợc xây dựng từ giữa thế kỷ 7 đến giữa thế kỷ 13 bởi các
vua Khmẻr có quyền lực. Khu liên hợp Angkor bao gồm hơn một trăm khu đền lớn phân
bố trên diện tích 400 km2, Angkor nổi tiếng là những đền cổ rộng nhất và Angkor Wat
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
là một trong 7 kỳ quan câ thế giới. Trong đó nổi tiếng nhất là các đền Angkor WAt,
Angkor Thom, Baphuan, Takeo,Thommanon và Chau Say Tevoda
Đền Wat Pnom là biểu tợng cho thủ đô PhnomPenh, đã đợc bà Penh (ngời phụ nữ
đầu tiên đến khai phá thành phố này) xây dựng vào năm 1434. Ngôi đền nay vẫn là công
trình cao nhất ở thủ đô Phompenh bởi nhọn đồi nhân tạo và là trung tâm của nhiều hoạt
động vui chơi giải trí.
Nghệ thuật kiến trúc cổ: kiến trúc cổ phù hợp với phong cảnh, văn hoá và tín ng-
quan hệ với môi trờng xã hội, và lễ hội liên quan đến đời sống cộng đống.
Lễ hội liên quan đến cuộc sống trong mối quan hệ với môi trờng tự nhiên là các lễ
hội nghề nghiệp, trong đó quan trọng nhất là các lễ hội nông nghiệp. Có những lễ hội với
mục đích cầu ma, chống hạn: Hội chùa Dâu ( Thuận Thành, Hà Bắc) mở cửa vào ngày 8-
4; hội Tứ Pháp chùa Thứa ( Thuận Thành, Hà Bắc) cũng mở cửa vào ngày 8- 4; hội Tứ
Pháp Yên Mỹ và Tứ Pháp Văn Lâm ( Mỹ Văn, Hng Yên) đều mở cửa vào ngày 17-1; hội
Tam Tổng ( Vĩnh Lộc, Thanh Hoá) chỉ mở cửa khi trời làm đại hạn. Có những lễ hội
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhắc nhở vai trò của phân bón ( Nhất nớc, nhì phân): Hội Cổ Nhuế (Từ Liêm, Hà Nội) và
hội Vũ Bi (Mỹ Lộc, Nam Định) đều thờ thần gắp phân mở vào những ngày đầu xuân.
thuộc loại lễ hội nông nghiệp, ngời Ba- na (Tây Nguyên) có lễ hội đâm trâu để tạ ơn trời
ban cho mùa màng và sức khỏe tổ chức vào đầu xuân, hội cốm (Sa Mơk) đón mùa lúa
chín, tổ chức vào khoảng tháng 10; ngời Tày, Nùng, Thái (Tây Bắc) có hội xuống đồng
(lồng- tồng) mở vào mùa xuân; ngời Khơ- mú (Sơn La) có hội cơm mới (Kin Khẩu Mới).
Ngoài nghề nông là chính, còn có những lễ hội của các nghề đúc đồng, nghề dệt,
nghề rèn và nhất là các lễ hội liên quan đến cuộc sống vùng sông nớc (hội đua thuyền ở
Đồng Hới- Quảng Bình; hội đua ghe Ngo ở Sóc Trăng- Hậu Giang; tục đua thuyền trong
hội chùa Keo ở Vũ Th- Thái Bình.
Lễ hội liên quan đến cuộc sống trong mối quan hệ môi trờng xã hội là những lễ
hội kỹ niệm các anh hùng dân tộc dựng nớc và giữ nớc: Hội Đền Hùng (xã Hy Cơng,
Phong Châu, Phú Thọ) giỗ Tổ Hùng (Dù ai đi ngợc về xuôi, nhớ ngày giỗ tổ mùng 10
tháng 3 thì về), hội Gióng (Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội) tổ chức vào ngày 9- 4 (Ai ơi
mồng chín tháng t, Không đi hội Gióng cũng h mất đời); hội đền An Dơng Vơng (Cổ
Loa, Hà Nội) tổ chức vào ngày 6
tháng giêng; hội Hai Bà Trng (làng Đồng Nhân, quận
Hai Bà Trng, Hà Nội) mở ngày 15 tháng giêng kỷ niệm ngày Hai Bà tuẫn tiết; hội đền
kiếp bạc (Chí Linh, Hải Dơng) mở vào ngày 20- 8 kỷ niệm ngày mất của Hng đạo vơng
Trần Quốc Tuấn; hội Tây Sơn (Tây Sơn, Bình Định) kỷ niệm Quang Trung Nguyễn Huệ
Hội làng của ngời Việt ở đồng bằng sông Hồng là loại lễ hội truyền thống rất
tiêu biểu cho xã hội nông thôn Việt Nam.
Các lễ hội tại Lào cũng diễn ra quanh năm, nhng Lào không có nhiều lễ hội, các
hoạt động lễ hội lớn tại Lào thờng trùng dịp với nớc Campuchia, có nhiều lễ hội mang ý
nghĩa giống với Campuchia.
Campuchia có 20 dân tộc anh em nên các lễ hội và lễ nghi phong phú và đa dạng
mang nhiều nét đặc thù khác nhau. Tuy rằng một số phong tục tập quán và lễ hội đã mất
đi và có nhiều thay đổi nhng hiện nay nhiều lễ hội, phong tục tập quán vẫn còn tồn tại.
Lễ hội lớn nhất là lễ Bonn Chaul Chnam (lễ hội mừng mùa thu hoạch thành công)
đợc tổ chức vào 13-15 thàng 4 dơng lịch. Đây là lễ hội lớn nhất trong năm, mọi ngời gặp
nhau và té nớc vào nhau nhằm tin tởng vào một mùa vụ mới bội thu, theo đạo Phật cùng
tổ chức với Lào, Thái Lan, Mianma.
Lễ hội cầy ruộng tổ chức vào ngày 6 tháng 5, ngời ta thờng lấy con bò làm biểu t-
ợng cho một vụ mới của những ngời trồng lúa. Tổ chức tại hoàng cung thể hiện sự quan
tâm của vua đối với thần dân và mùa màng.
Lễ hội Bon Dak Ben và Pchoum Ben đợc tổ chức vào ngày 11 đến 13 tháng 10
nhằm tởng nhớ đến ngời đã khuất. Mọi ngời đến chùa cúng tế đồng thời tạ ơn các nhà s.
Các nhà s nghỉ 15 ngày không đi khất thực mà ngời dân đem thức ăn đến cho các nhà s.
Lễ Bonn Kathen thờng tổ chức vào thàng 10 suốt 29 ngày liền. Đây là lễ hội của
Phật giáo lớn nhất trong năm. Mọi ngời tổ chức thành một đám rớc đến chùa mà các nhà
s đang chờ đợi thay đổi trang phục màu vàng.
Quốc khánh Campuchia đợc tổ chức vào ngày 9 tháng 11 hàng năm kỷ niệm ngày
chiến thắng thực dân Pháp vào năm 1953.
Lễ hội chèo thuyền (lễ hội nớc ), nhằm nhớ đến các lính thuỷ đã xây dựng
Angkor. Lễ này tổ chức vào ngày 15 trăng tròn theo lịch âm (thờng vào ngày 24 đến 26
tháng 11 lịch dơng ), lễ hội này thờng tổ chức trên sông Mêkông.
Lễ Noel dành riêng cho đồng bào công giáo và cuối cùng là việc thờ cúng tổ tiên.
Trong mỗi gia đình thờng có bàn thờ đặt ở vị trí trang trọng và tôn nghiêm. Nó duy trì
mối quan hệ gia đình giữa quá khứ và tơng lai.
Về âm nhạc thì âm nhạc cổ truyền của Campuchia có rất nhiều thể loại nhạc
hàng không đã thiết lập các tuyến bay từ các thành phố lớn quan trọng trong khu vực và
trên thế giới đến thủ đô Campuchia, và ngợc lại, có 7 hãng hàng không quốc tế đã thiết
lập tuyến bay thẳng đến thành phố Siêm Riệp .
Vận tải đờng sắt đã thực hiện đổi mới phong cách phục vụ nh tăng thêm chuyến,
tăng tốc độ của tàu, rút ngắn thời gian tàu chạy chủ yếu để phục vụ khách trong nớc.
hiện nay giao thông đờng sắt có 603 km, đờng bộ có 35.769km đờng quốc lộ, trong đó
chỉ có 4.165 km đờng đợc chải nhựa đẹp, đờng liên tỉnh có 3.615 km, đờng liên huyện
có 4.500km, đờng thuỷ có 700km với 3 cảng biển nớc sâu và 1 cảng sông lớn với hệ
thống luồng lạch rất thuận lợi. Sân bay có đờng băng đạt tiêu chuẩn quốc tế cho máy bay
hạ cất cánh là 6, sân bay có đờng băng là 13, sân bay chỉ dùng cho máy bay lên thẳng là
3.
Tại Lào mạng lới giao thông cha phát triển, số lợng con đờng trải nhựa là rất ít.
Lào không có mạng lới đờng sắt, đờng thuỷ thì không phát triển, phơng tiện đi lại chủ
yếu là ô tô và máy bay, hiện nay Lào có 5 sân bay. Tuy nhiên hai mạng lới giao thông
này cũng cha phát triển, chất lợng cha cao, giá thành còn cao.
Trong những năm qua, ở Việt Nam hệ thống giao thông đờng bộ đã đợc đầu t
nâng cấp, tạo điều kiện cho giao lu phát triển kinh tế -xã hội, trong đó có du lịch. Tuyến
quốc lộ 1 từ Lạng Sơn đến Cà Mau nối trung tâm du lịch lớn trong cả nớc đang đợc nâng
cấp. Bên cạnh đó nhiều tuyến quốc lộ nh quốc lộ số 5 (Hà Nội -Hải Phòng - Quảng
Ninh), số 3, số 6 (nối Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc ), số 14 (nối Đà Nẵng-Tây Nguyên
-Tp.HCM) đã đợc nâng cấp. Năm 2000 Việt Nam có số xe khách là : 60,8/990,9
(nghìn cái/nghìn chỗ)
Hệ thống giao thông nông thôn cũng đã phát triển mạnh mẽ, nhiều vùng sâu,
vùng xa đã có đờng ô tô đến tận trụ sở xã. ở nhiều tỉnh hiện nay có tới 80-90% số thôn
bản có đờng ô tô đến tận nơi. Nhiều con đờng mới đợc mở rất có ý nghĩa đối với du lịch
nh: đờng Hạnh Phúc (Hà Giang -Mèo Vạc), đờng Đại Đoàn Kết (Cao Bằng -Bảo Lạc ),
đờng Quyết Thắng (dọc biên giới Việt Trung)
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ở các trung tâm lớn nh thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà
thiết bị bu chính, viễn thông chất lợng cao, đáp ứng đợc trên 40% nhu cầu mạng lới và
đã có xuất khẩu. Nhiều đơn vị công nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO 9000, 9001, 9002. Dịch
vụ bu chính, viễn thông, tin học phong phú về chủng loại, chất lợng cao. Mức độ phổ cập
dịch vụ trong dân đạt 5,36 máy/100 dân; 90% số xã có máy điện thoại; 85% số xã có
báo đến trong ngày. Tốc độ tăng trởng nhanh: So với năm 1991 thì đến nay tài sản cố
định tăng thêm gần 29 lần; doanh thu năm tăng 2 lần; nộp ngân sách nhà nớc tăng 42
lần. Nhịp độ đầu t cho ngành Bu chính, Viễn thông hàng năm từ 5.000 đến 6.000 tỷ đồng
Việt Nam. các chỉ số kinh tế thể hiện các doanh nghiệp bu chính, viễn thông Việt Nam
có nền tài chính lành mạnh, tính tự chủ cao; vay vốn lớn nhng quay vòng vốn nhanh,
không có nợ quá hạn. Nguồn nhân lực bu chính, viễn thông, tin học Việt Nam đợc phát
triển nhanh cả về số lợng và chất lợng. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật trởng thành nhanh
chóng, tiếp thu đợc chuyển giao công nghệ, làm chủ đợc mạng lới có công nghệ hiện đại
trong vận hành, khai thác, bảo dỡng, lắp đặt, đầu t phát triển mạng. Đội ngũ cán bộ quản
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lý kinh tế đợc nâng cao về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ; thoát khỏi t tởng ỷ lại trong
thời kỳ bao cấp, bớc đầu tiếp cận với nền kinh tế thị trờng, quản lý ngành Bu chính, Viễn
thông phát triển trong môi trờng có cạnh tranh; phẩm chất đạo đức tốt nên nói chung giữ
gìn đợc một nền tài chính lành mạnh. Những nguồn lực cơ sở vật chất to lớn và đội ngũ
lao động chất lợng cao có đợc qua 15 năm đổi mới của ngành Bu chính, Viễn thông cũng
là một loại tiềm năng vô cùng phong phú hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài và khẳng định
thành quả của mình: Đầu t có hiệu quả.
Tại Campuchia và Lào đến nay ở hầu hết các nơi có danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử đã có điện thoại cố định, điện thoại di động tạo ra một mạng lới thông tin liên lạc
kết nối các đơn vị quản lý và kinh doanh dịch vụ du lịch với nhau. Các khách sạn lớn so
thể dùng cáp quang để cùng một lúc thực hiện các dịch vụ: truyền hình, điện thoại, số
liệu chứng từ Các hệ thống máy tính đã đợc đa vào phục vụ cho hầu hết các dịch vụ:
quản lý, thanh toán, vui chơi, giải trí, hội nghị, hội thảo lớn của du khách. Mạng lới Bu
Chính Viễn Thông của hai quốc gia này không có sự độc quyền của nhà nớc, có nhiều
thành phần kinh tế tham gia vào, nên giá cả của chúng là rẻ hơn Việt Nam.
.
Cn h cho thuờ 19 249
.
Bi cm tri 08 83
.
Xp hng cỏc khỏch sn tớnh n 11/2002
Xp hng t 1-5 sao trong c
nc
850
chim 45% tng s khỏch
sn ton Ngnh
Doanh thu t c s lu trỳ:
.
chim 65% n 75% doanh
thu ton Ngnh
u t h tng v c s vt cht - k thut du lch
Trong nm 2002: Chớnh ph cp 380 t ng u t phỏt trin h tng du
lch; Nh vy, tng s vn u t cho lnh vc ny trong 2 nm 2001-2002:
646 t ng, tp trung cho 21 khu du lch quc gia thuc 37 tnh, thnh ph
trc thuc Trung ng
S phũng khỏch sn t tiờu chun quc t
1992 1993 1994 1995 1996 2000 2010
S phũng 13 055 16 845 21 05126 00031 20055 760135 200
Tc tng (%) n.a. 29.0 25.0 23.5 20.0 15.6 9.3
Số khách sạn quốc tế chiếm 50% tổng số khách sạn và chiếm 62,3 % tổng sô
phòng.
Hệ thống cơ sở dịch vụ du lịch nớc ta phát triển khá nhanh, theo số liệu thống kê
thì từ năm 1990 đến năm 1994 số ngời kinh doanh thơng nghiệp, ăn uống công cộng và
dịch vụ t nhân tăng gần 1,5 lần, với mức tăng trởng bình quân khoảng 107,5 %/năm.
tại PhnomPenh có 105 khách sạn với 5.299 phòng; tại thành phố Siêm Riệp có 47 khách
sạn với số phòng là 2527 phòng; tại thành phố Sihanuk có 38 khách sạn với 1243 phòng
, hiện Campuchia có 370 nhà nghỉ với tổng số phòng là 3.899 phòng, 695 nhà hàng
phục vụ tốt các nhu cầu khách khi thởng các món ăn á-Âu, có 255 khu du lịch tập trung,
15 câu lạc bộ giành cho ngời chơi thể thao, giải trí và nhiều tụ điểm massage nhằm phục
vụ khách theo phơng pháp massage cổ truyền, truyền thống Campuchia tất cả đều tạo
điều kiện phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của du khách khi đến du lịch tại Campuchia.
Chính phủ Hoàng gia Campuchia cũng đã xây dựng và đề xuất chiến lợc để đẩy
mạnh và phát triển nền du lịch Campuchia là mở rộng bầu trời, mở thêm các cửa khẩu
đờng thuỷ và đờng bộ chính sách cung cấp thị thực nhập cảnh, sự cải thiện về cơ sở hạ
tầng, cử và gửi các quan chức và các cán bộ tham gia vào các sự kiện quan trọng tại nớc
ngoài, đặc biệt là sự tham gia triển lãm du lịch và giới thiệu bán sản phẩm của
Campuchia tại các thị trờng trọng điểm. Một số hãng du lịch có năng lực, chuyên môn
nghiệp vụ và vai trò quan trọng đã tham gia tích cực vào hoạt động du lịch rất mạnh mẽ
với nhà nớc. Tham gia vào sự kiện lớn tại thị trờng quốc tế trọng điểm là Nhật Bản,
Trung Quốc, Pháp, Anh, Đức do sự tổ chức của các hãng lữ hành t nhân. Nhà nớc chỉ
chịu trách nhiệm về lãnh đạo và quản lý về mặt hành chính.
Campuchia đang xắp xếp xây dựng các dự án mới nh: 3000 chùa đợc sửa chữa và
28 đợc xếp hạng di sản thế giới phục hồi theo đúng nguyên mẫu đồng thời cũng là các di
sản văn hoá quốc gia với số tiền đầu t của nhà nớc và các tổ chức quốc tế, đặc biệt là
25