Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Đặc điểm chung:
Rau an toàn là sản phẩm rau tươi bao gồm các loại rau ăn củ, thân, lá hoa,
quả có chứa dinh dưỡng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượng các chất
hóa học, kim loại nặng, nitrat và mức độ nhiễm vi sinh vật gây hại ở dưới mức
tiêu chuẩn cho phép để đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu
dùng và môi trường.
Trong cuộc sống rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn
của con người, không một loại thực phẩm nào có thể thay thế vị trí của cây rau
trong khẩu phần ăn hàng ngày, đặc biệt ớt là loại cây gia vị được sử dụng nhiều
trong quá trình chế biến các món ăn phục vụ cho nhu cầu của con người hàng
ngày, trong quả ớt có chứa lượng vitamine A và C nhiều gấp 5 – 10 lần lượng
vitamine A, C trong cà chua và cà rốt, ớt không chỉ là gia vị tươi mà còn được
sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu để bào chế các loại
thuốc trị ngoại khoa như: phong thấp, nhức mỏi , hay nội khoa như: thương
hàn
Hiện nay đời sống ngày càng nâng cao vì vậy đòi hỏi của người tiêu dùng
ngày càng khắc khe hơn đối với các loại thực phẩm như: chất lượng phải tốt và
không ảnh hưởng sức khỏe của người tiêu dùng khi sử dụng.
Ngày nay người tiêu dùng đã thật sự lo ngại và quan tâm nhiều đến vấn đề
an toàn của thực phẩm đặc biệt là việc dư tồn một số loại chất độc hại trong thực
phẩm như: kim loại nặng, các chất hóa bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat và vi
sinh vật gây bệnh cho con người.
2. Mục đích:
Ứng dụng tiến bộ khoa học để xây dựng mô hình sản xuất rau theo hướng
an toàn và có giá trị kinh tế cao.
Giúp học viên nắm vững về những đặc điểm sinh vật học của cây ớt từ đó
sẽ giúp nhìn nhận một cách tổng quát về cây ớt,
Học sinh thực hiện: ………………………… 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tác khóm là 416 ha tập trung ở những ấp mà đất bị phèn, diện tích canh tác rau
màu các loại là 202 ha, diện tích còn lại canh tác các loại cây trồng khác.
b. Điều kiện kinh tế:
- Trồng trọt:
Tổng diện tích gieo sạ toàn xã năm 2014 là 6.644,9 ha lúa, tăng 2,45 ha so
với năm 2013, bao gồm: lúa mùa là 3.964,8 ha, lúa đông xuân là 1.433,3 ha, lúa
hè thu 1.246, 8 ha. Năng suất bình quân đạt 5,4 tấn/ ha, sản lượng lương thực đạt
35.880 tấn, tăng 3.333 tấn so với năm 2013.
Diện tích canh tác rau màu các loại 555 ha, tăng 451 ha so với năm 2013,
trong đó rau màu 387,5 ha (màu trồng dưới rộng chiếm 260 ha), còn lại là diện
tích canh tác các loại cây trồng khác như: gừng củ, khoai từ …
- Chăn nuôi:
Đàn heo trên địa bàn xã có 2.919 con, đàn trâu có 61 con, đàn dê có 38 con,
đàn gia cầm các loại có 18.566 con. Công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn
gia cầm và gia súc được thực hiện đạt theo kế hoạch đề ra như (tiềm phòng ngừa
bệnh cho đàn gia súc được 4.582 liều, tiêm phòng cúm H5N1 cho đàn gia cầm
được 58.331 liều,cấp miễn phí 36 lít hóa chất sát trùng chuồng trại …).
Học sinh thực hiện: ………………………… 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thủy sản:
Vận động nông dân thả nuôi tôm sú được 2.781,8 ha, thả nuôi tôm thẻ chân
trắng 53 ha, thả nuôi tôm càng xanh xen lúa được 80 ha, thả cua nuôi xen với
tôm sú được 787 ha, thả nuôi các bống tượng 3 ha và thả nuôi cá các loại được
1.562,4 ha.
2. Cơ sở lý luận: (quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn).
Hình 1: Mô hình canh tác rau an toàn
Nghề trồng rau trong nhiều thập kỷ qua đã cung cấp cho xã hội nhiều
chủng loại rau phong phú, đa dạng, áp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng. Đồng thời góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước.
Tuy nhiên thì trong thực tiễn cuộc sống còn một số bộ phận không nhỏ
Nhà nước và các cấp cần sớm có chính sách tái chính để khuyến khích
những người sản xuất, buôn bán rau sạch cũng như có biện pháp xử lý thích
đáng đối với những người sản xuất, người phân phối rau không sạch.
b. Đất sạch:
Đất dùng để sản xuất rau rạch phải là những loại đất nhẹ, tơi xốp, thoáng
khí (đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù sa ven sông …), độ PH trung tính, hàm
lượng kim loại nặng dưới ngưỡng cho phép, không có mầm mống sâu bệnh sâu
hại, hạn chế tối đa vi sinh vật gây hại.
Vùng sản xuất phải cách xa quốc lộ ít nhất 500m, nhưng vẫn phải đảm bảo
thuận tiện cho công việc vận chuyển sản phẩm.
Học sinh thực hiện: ………………………… 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
c. Nước sạch:
Nước tưới phải đảm bảo lấy từ nguồn nước sạch, tốt nhất là sử dụng nước
giếng khoang, khi dùng nguồn nước tự nhiên (nước ao, sông, hồ …) cần phải
qua quá trình xử lý trước khi sử dụng, không sử dụng nguốn nước thải (nước
thải công nghiệp, sinh hoạt …) để tưới rau.
Bảng1 : Hàm lượng tối đa của một số nguyên tố hoá học trong nước tưới
phục vụ cho việc canh tác rau an toàn
Tên nguyên tố
Nước dùng cho
tất cả các loại đất
(mg/lít)
Tên nguyên tố
Nước dùng cho
tất cả các loại
đất (mg/lít)
1. Al 5 10. Fe 5
2. As 0.01 11. Pb 5
3. Be (Beryllim) 0.01 12. Li (Lithium) 2.5
gia canh tác có diện tích đất canh tác liền kề nhau), thực hiện theo quy trình kỹ
thuật đã đề ra và theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.
b. Thời gian:
Thời gian thực hiện 6 tháng cuối năm 2014 (từ tháng 6 năm 2014 đến tháng
12 năm 2014).
c. Vật liệu thí nghiệm:
Sổ sách ghi chép, phương tiện đi lại, máy ảnh phục vụ việc ghi lại hình ảnh,
máy tính phục vụ công việc làm báo cáo và tổng hợp số liệu …
2. Phương pháp thực hiện:
Tổ chức tập huấn 2 lần cho các hộ nông dân thực hiện mô hình và nông dân
trong khu vực triển khai mô hình:
+ Lần 1: trước khi gieo trồng, nội dung tập huấn là hướng dẫn nông dân
làm đất, phương pháp trồng, mật độ trồng, cách bón phân và biện pháp phòng
trừ các loại dịch hại tấn công cây ớt ở giai đoạn đầu.
+ Lần 2: khi cây ớt ra bông, hướng dẫn nông dân cách phòng trừ các loại
dịch hại thường xảy ra ở giai đoạn sau.
Học sinh thực hiện: ………………………… 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thu thập 3 mẫu đất canh tác để phân các chỉ tiêu kim loại nặng, Nitrat, vi
sinh vật … có trong đất.
Thu thập 3 mẫu nước phục vụ cho công việc tưới trong suốt quá trình canh
tác để đo nồng độ pH, kim loại nặng, Nitrat, vi sinh vật … có trong nguồn nước
tưới.
a. Chọn giống:
Chọn giống sạch bệnh và kháng bệnh thán thư cao, mùa mưa nên chọn
giống ớt chỉ thiên trái nhỏ sẽ hạn chế được mầm bệnh như: CN 014, CN-H2 …
Hạt giống phải còn hạn sử dụng, có kích thướt hạt đồng đều, tỉ lệ nảy mầm
cao và có độ thuần giống cao.
Nếu trồng bằng cây con nên chọn cây giống phát triển tốt, nẩy mầm đồng
đều, cây giống không bị sâu bệnh gây hại.
c. Chuẩn bị đất trồng:
Hình 4: làm đất chuẩn bị trồng
Mùa mưa nên chọn đất cao, đất thoát nước tốt và không bị ngập úng khi
gặp điều kiện mưa nhiều.
Đất được cày ải và phơi đất từ 15 – 20 ngày để hạn chế mầm bệnh còn lưu
tồn trong đất làm ảnh hưởng đến cây trồng.
Học sinh thực hiện: ………………………… 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đất phải được làm sạch cỏ và xác bã thực vật còn xót lại trên mặt đất trước
khi tiến hành làm đất. Bón vôi với liều lượng 1.500kg/ha để giúp hạ phèn và
phòng ngừa mầm bệnh có trong đất.
Lên liếp: chiều rộng của liếp từ 1,2 – 1,5m, cao 0,3 m, khoảng cách giữa 2
liếp là 0,4m được sử dụng làm rảnh thoát nước khi trời mưa và làm lối đi lại
trong suốt quá trình chăm sóc. Khi trồng vào mùa mưa nên lên liếp cao ở giữa
và hai bên thấp dần để giúp thoát nước tốt.
Xử lý mầm bệnh: để ngăn ngừa mầm bệnh còn lưu tồn trong đất làm ảnh
hưởng đến cây trồng trong quá trình canh tác thì ta cần phải xử lý mầm bệnh có
trong đất trước khi trồng cây con, dùng nấm Tricodema với liều lượng 20kg/ha
để phun điều trên toàn bộ diện tích mặt liếp.
Mùa mưa nên dùng màng phủ nông nghiệp (công dụng của màng phủ nông
nghiệp khi sử dụng vào quá trình canh tác).
Hình 5: canh tác ớt có và không có sử dụng màng phủ nông nghiệp
Hạn chế côn trùng gây hại: mặt màu bạc của màng phủ phản chiếu ánh
sáng mặt trời nên giảm bù lạch, rầy mềm …
Hạn chế bệnh hại: bề mặt màng phủ ráo nhanh sau khi mưa giúp bộ lá cây
luôn khô, thoáng, giảm bệnh do nấm tấn công ở gốc thân và đốm phấn trên lá
chân.
Ngăn ngừa cỏ dại: mặt đen của màng phủ ngăn cản ánh sáng mặt trời, làm
Bón lót (trước khi trồng) 800 400
Lần 1 (7 – 10 ngày sau trồng) 50
Lần 2 (20 – 25 ngày sau trồng) 50
Lần 3 (55 – 60 ngày sau trồng) 50
Lần 4 (80 – 85 ngày sau trồng) 50
Tùy vùng đất mà thay đổi lượng phân khác nhau cho phù hợp để đảm bảo
cung cấp đủ dinh dưỡng giúp cây phát triển, tuy nhiên lượng phân đạm cung cấp
cho cây không được quá thì dễ dẫn đến hiện tượng dư lượng nitrat trong sản
phẩm thu hoạch, cần phải phân tích mẫu đất để biết được lượng dinh dưỡng có
trong đất mà cây trồng có thể sử dụng được. Vùng đất tốt có sử dụng màng phủ
nông nghiệp vào canh tác thì chủ yếu bón lót còn các lần sau thì tiến hành hòa
phân với nước để tuới bổ sung. Khi thu hoạch hết cổ 1 thì tiếp tục bón thúc 300
– 400kg NPK 16-16-8/ha.
* Lưu ý: ớt thường bị thối chóp đuôi trái do thiếu canxi, nên kiểm tra thường
xuyên khi phát hiện có vài trái non bị thối đuôi trái thì phun phân bón lá như:
Canxi Bo, siêu Canxi… để hạn chế trái thối chóp đuôi làm giảm năng suất khi
thu hoạch.
f. Bấm ngọn và tỉa nhánh:
Học sinh thực hiện: ………………………… 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 7: chăm sóc cây ở giai đoạn chưa cho hoa và trái
Bấm ngọn: sau khi cây con mang ra trồng được khoảng 15 – 20 ngày thì ta
tiến hành bấm ngọn để cây phân nhánh tốt, bên cạnh đó việc bấm ngọn còn giúp
cho vườn ớt có được độ cao đồng điều nhau, thuận tiện cho quá trình chăm sóc
sau này.
Tỉa cành: thông thường các cành nhánh dưới điểm phân cành (chán ba) đều
được tỉa bỏ vì những cành này thường khả năng cho trái ít và trái có phẩm chất
kém, ngoài ra việc tỉa cành còn giúp cho gốc và tán cây được thông thoáng, hạn
chế được sâu bệnh gây hại trong quá trình canh tác, các lá dưới cũng tỉa bỏ để
giúp ớt phân tán rộng.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Sâu xanh:
- Đặc điểm hình thái:
Sâu có kích thước khá lớn, màu xanh lục với 2 sọc nâu mờ giữa lưng và 2
sọc trắng lớn chạy dọc 2 bên hông. Sâu phát triển qua 5 tuổi, lâu 15 - 20 ngày rồi
chui xuống đất để làm nhộng, hoặc trong trái hay lá khô. Bướm hoạt động ban
đêm, đeo trứng rời rạc trên lá hoặc trái non và trứng nở sau 3 - 4 ngày.
Bướm dài độ 20 mm, sải cánh rộng 35 - 40 mm, cánh trước màu vàng nâu
với bìa cánh có vệt nâu đậm và 1 đốm đen ở giữa cánh, cánh sau màu trắng
nhưng lại có 1 vệt đen lớn ở bìa cánh. Bướm sống lâu và đẻ 300 - 500 trứng, rải
rác trên lá non hoặc bông, trái non.
- Cách gây hại:
Thời gian phát triển và ăn phá của sâu lâu độ 2 - 3 tuần lể, và chu kỳ sinh
trưởng độ 1,5 - 2 tháng. Sâu thường ẩn ở mặt dưới lá và ăn lủng lá thành nhiều
lổ lớn.
Khi cây bắt cho trái, sâu ăn làm trái bị rụng hoặc tạo vết thương tạo điều
kiện cho bệnh xâm nhập.
- Phòng trị:
Thường xuyên quan sát ruộng, nhất là từ sau khi cây trồng có lá chưa giao
nhau, để phát hiện ổ trứng và kịp thời ngắt bỏ. Sâu có khả năng kháng thuốc cao
nên rất khó trị bằng các lọai thuốc sâu thông thường. Sau mỗi vụ nên xới đất rồi
phơi ải một thời gian để diệt nhộng của sâu còn ẩn lại trong đất.
Khi cần thiết, dùng các loại thuốc như Prevathon, Takumi, Chlorferan …
để phòng trị.
* Ruồi đục trái:
- Đặc điểm hình thái:
Ruồi có hình dáng tương tự ruồi đục trái cây nhưng khác nhau là ở phần
ngực có một vạch màu vàng ngay giữa ngực và cánh có màu đục hơn và cánh
trước có một vệt màu đậm nằm ngang đầu cánh.
Học sinh thực hiện: ………………………… 16
- Tác nhân gây hại:
Do virus gây ra, côn trùng chích hút như rầy mềm, bù lạch là vector truyền
bệnh.
- Biện pháp phòng trị:
Không sử dụng nguồn giống ở những ruộng bị bệnh. Bón phân cân đối và
tăng cường thêm lượng phân chuồng hoai mục để tăng khả năng chống chịu
được bệnh.
Phun thuốc phòng trừ nhóm côn trùng chích hút có khả năng truyền bệnh
bằng thuốc Actara 25WG, Vertimec 1.8 ND.
* Bệnh thán thư:
- Triệu chứng
Bệnh thường gây hại nặng trong mùa mưa và có nhiệt độ cao, mùa nắng
bệnh ít gây hại hơn.
Bệnh thường gây hại từ già đến chín, nếu giống mẫn cảm bệnh gây hại cả
trên trái non.
Học sinh thực hiện: ………………………… 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 11: bệnh thán thư gây hại trên trái ớt
Vết bệnh lúc đầu là những đốm tròn có màu xanh đậm, sau đó vết bệnh lớn
dần có hình tròn hoặc bầu dục, vết bệnh lõm xuống có màu vàng nhạt đến trắng
xám hoặc đen.
- Tác nhân gây bệnh:
Nếu vết bệnh có màu trắng trắng xám, bên trong có nhiều vòng đồng tâm
nhô lên và có màu vàng nhạt, trên đố có những chấm nhỏ li ti màu vàng do
nấm Colletotrichum spp. gây ra (Colletotrichum gloeosprioides; C. capsici; C.
acutatum; C. coccodes).
Nếu vết bệnh có màu đen không có nhiều vòng đồng tâm, trong vết bệnh có
nhiều chấm nhỏ li ti màu đen, và chỉ gây hại trên trái chín mà thôi, do nấm
Volutella sp. gây ra.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
i. Sâu bệnh hại xảy ra và cách phòng trị: (tại mô hình canh tác ớt an toàn)
Bảng 4: tình hình sâu bệnh và thuốc phòng trị
St
t
Đối tượng Ngày sau gieo Mật độ, tỉ lệ Tác nhân Thuốc trị
1 Sương mai 10 - 90 50% Phytophthora Anvil, Ridoxanil
2 Đốm vòng 10 - 90 50% Alternaria Ridoxanil, Curzate
3 Thán thư 60 - 120 5% Colletotrichum Ringo-L, Gold Full
4 Chết nhánh 80 - 105 10% Fusarium Aliette, Ridoxanil
* Lưu ý:
- Phun thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, khi áp lực bệnh cao nên phun lại 2
lần cách nhau 3 ngày.
- Nếu bệnh nặng nên bón vôi sau khi phun thuốc để tiêu diệt mầm bệnh có
trong đất.
- Khi cây mang trái cần bổ sung canxi và kali (sử dụng phân bón lá phun
xịt) để giúp trái cứng cáp hạn chế mầm bệnh tấn công.
- Nếu cây bị bệnh lúc mưa dầm cần kết hợp với chất bám dính nhầm hạn
chế mưa rửa trôi thuốc.
- Phải đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc.
k. Thu hoạch:
Ớt cho thu hoạch 3 tháng sau khi trồng và khoảng 35 – 40 ngày sau khi trổ
hoa, ở các lứa rộ thu hoạch thường cách nhau 2 – 4 ngày thì thu hoạch 1 lần, nếu
chăm sóc tốt năng suất có thể đạt tới 30 – 40 tấn/ha.
Bảng 5: hoạch toán kinh tế
St
t
Nội dung Đvt S.lượng Đ.giá Thành tiền
1 Hạt giống gr 250 30.000 7.500.000
2 Màng phủ cây 20 500.000 10.000.000
thuật trồng và chăm sóc, điều tra tình hình sâu bệnh hại để đề ra biện pháp
phòng trị kịp thời và hiệu quả).
Do gieo trồng nghịch mùa so với những nơi khác nên khi thu hoạch sản
phẩm được tiêu thu dễ dàng và bán được giá cao.
Sử dụng màng phủ nông nghiệp vào quá trình canh tác làm giảm được chi
phí làm cỏ và bón phân.
Trước khi triển khai có tiến hành phân tích mẫu đất và mẫu nước để đưa ra
phương pháp canh tác hợp phù hợp để giúp cây phát triển tốt, cho năng suất cao
và sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn.
2. Khó khăn:
Do đây là lần đầu tiên canh tác theo phương pháp canh tác sản xuất ớt an
toàn nên bà con nông dân còn gặp một số khó khăn trong quá trình canh tác dẫn
đến việc thực hiện không đúng theo quy trình kỹ thuật đã được tập huấn từ ban
đầu.
Do gieo trồng (canh tác) vào mùa mưa nên sâu bệnh gây hại xảy ra nhiều
khó khăn trong quá trình phòng trị, làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát
triển của cây, cây cho năng suất thấp, đặc biệt là bệnh hại trên trái làm ảnh
hưởng đến phẩm chất của trái khi thu hoạch.
Trong quá trình canh tác đòi hỏi nhiều nhân công đặc biệt là trong khâu thu
hoạch, nhưng hiện tại thì việc thuê mướn nhân công tại địa phương rất kho khăn
nên không thể triển khai thực hiện với quy mô lớn.
Đầu ra của sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn, thường bị thương lái ép giá,
giá của sản phẩm bán ra bằng với giá của sản phẩm khi canh tác theo phương
pháp truyền thống, dẫn đến hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao nên người nông
dân rất ngại đầu tư canh tác.
Điều kiện kinh tế của người nông dân còn hạn chế, nông dân còn thiếu vốn
đầu tư cho sản xuất.
Học sinh thực hiện: ………………………… 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chủ yếu người nông dân mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vật thiếu chịu