Đánh giá hiệu năng bảo mật với kỹ thuật chọn lựa nhiều nút chuyển tiếp đơn trình dưới sự tác động của phần cứng không hoàn hảo - Pdf 40

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

PHẠM QUỐC HƯNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG BẢO MẬT VỚI KỸ THUẬT
CHỌN LỰA NHIỀU NÚT CHUYỂN TIẾP ĐƠN TRÌNH
DƯỚI SỰ TÁC ĐỘNG CỦA PHẦN CỨNG
KHÔNG HOÀN HẢO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

PHẠM QUỐC HƯNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG BẢO MẬT VỚI KỸ THUẬT
CHỌN LỰA NHIỀU NÚT CHUYỂN TIẾP ĐƠN TRÌNH
DƯỚI SỰ TÁC ĐỘNG CỦA PHẦN CỨNG
KHÔNG HOÀN HẢO
CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

MÃ SỐ: 60.52.02.08

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN TRUNG DUY

quốc gia (Nafosted, 102.01 – 2014.33) đã tài trợ và tạo điều kiện để em có thể hoàn thành
tốt luận văn này.
Và em cũng xin được chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, các anh chị
đồng nghiệp và các bạn học chung khóa cao học 2014 đã động viên, giúp đỡ, tạo điều điện
để cho em hoàn thành tốt khóa học.

Tp.HCM, ngày 20, tháng 06, năm 2016
Học viên thực hiện
Phạm Quốc Hưng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN ...................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT ........................................................ v
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
Chương 1- LÝ THUYẾT TỔNG QUAN ........................................................................... 2
1.1. Bảo mật lớp vật lý (Physical-Layer Security) ........................................................... 2
1.2. Các phương pháp chuyển tiếp trong bảo mật lớp vật lý ........................................... 3
1.2.1. Kỹ thuật khuếch đại và chuyển tiếp (AF) .......................................................... 5
1.2.2. Kỹ thuật giải mã và chuyển tiếp (DF) ................................................................ 6
1.2.3. Kỹ thuật ngẫu nhiên và chuyển tiếp (RF) .......................................................... 6
1.3. Các kỹ thuật phân tập kết hợp và chuyển tiếp phân tập ............................................ 7
1.3.1. Các kỹ thuật phân tập trong thông tin vô tuyến ................................................. 7
1.3.2. Các kỹ thuật phân tập kết hợp ............................................................................ 8
1.3.2.1.

Capacity (PNSC)) ....................................................................................................... 21
Chương 3 - ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG BẢO MẬT .......................................................... 22
3.1. Xác suất dừng bảo mật (SOP) ................................................................................. 22
3.2. Xác suất dung lượng bảo mật khác 0 (PNSC) ........................................................ 28
Chương 4 - MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ..................................................... 30
4.1. Xác suất dừng bảo mật (SOP) ................................................................................. 30
4.2. Xác suất dung lượng bảo mật khác 0 (PNSC) ........................................................ 35
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 40


v

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

AF

Amplify And Forward

Khuếch đại và chuyển tiếp

CDF

Cumulative Density Function


Kỹ thuật kết hợp tỉ số tối đa

MIMO

Multi-Input Multi-Output

OP

Outage Probability

Xác suất dừng

PDF

Probability Density Function

Hàm mật độ xác suất

PNSC

Probability of Non-zero Secrecy

Xác suất dụng lượng bảo mật

Capacity

khác 0

RF


Hình 2.1. Mô hình bảo mật lớp vật lý cơ bản với phần cứng lý tưởng ............................ 15
Hình 2.2. Mô hình đề xuất ................................................................................................ 16
Hình 4.1. Xác suất dừng bảo mật trung bình (SOP) vẽ theo tỷ số công suất phát trên
nhiễu  (dB) khi    5dB,15dB , M  3 , K  1,2,3 ,

Cth  0.1,   0.1 , xR  0.5 ,

xE  1 và yE  0.5 ............................................................................................................ 30
Hình 4.2. Xác suất dừng bảo mật trung bình (SOP) vẽ theo tỷ số công suất phát trên
nhiễu  (dB) khi    5dB,20dB , M  2,3,6 , K  2 ,

Cth  0.1,   0.1 , xR  0.5 ,

xE  1 và yE  0.5 ............................................................................................................ 31
Hình 4.3. Xác suất dừng bảo mật trung bình (SOP) vẽ theo mức suy hao phần cứng
khi   5dB , M  3 , K  2 , Cth  0.25,0.5,0.75 ,   [0,1] , xR  0.5 , xE  1 và



yE  0.5 ............................................................................................................................. 32

xR khi   2.5dB ,
M  3 , K  1,2,3 , Cth  0.5 ,   0.1 , xR  [0,1] , xE  1 và yE  0.5 ....................... 33

Hình 4.4. Xác suất dừng bảo mật trung bình (SOP) vẽ hoành độ

Hình 4.5. Xác suất dừng bảo mật trung bình (SOP) vẽ tung độ

yE khi   0dB ,


của mạng chuyển tiếp dưới sự tác động của phần cứng không hoàn hảo. Nội dung của luận
văn được chia làm ba chương cụ thể như sau:
Chương 1: Lý thuyết tổng quan
Chương 2: Mô hình hệ thống
Chương 3: Mô phỏng và đánh giá kết quả


2

CHƯƠNG 1 - LÝ THUYẾT TỔNG QUAN
1.1

Bảo mật lớp vật lý (Physical-Layer Security)
Công nghệ viễn thông gần đây có những bước tiến nhảy vọt và có vai trò ngày càng

quan trọng đối với xã hội, trong đó thông tin vô tuyến ngày càng được phát triển và mở ra
nhiều dịch vụ song song với nó là nhu cầu người sử dụng cũng không ngừng nâng cao yêu
cầu này chủ yếu là dịch vụ phong phú, tốc độ cao. Đối với các cuộc trao đổi thông tin mang
tính chất riêng tư, kinh doanh, chứng khoán thị trường ngoài đòi hởi các yêu cầu nêu trên
còn hởi vừa phải mang tính chính xác (ở nơi thu sẽ thu được đúng những gì bên phát gửi)
vừa phải mang tính chất bảo mật. Vấn đề bảo mật này càng quan trọng đến thông tin liên
quan đến quốc gia. Trong thông tin nói chung bảo mật đã rất quan trọng, mà như chúng ta
đã biết môi trường truyền thông tin vô tuyến là môi trường truyền dẫn vô tuyến, môi trường
này rất dễ bị nghe trộm và sử dụng trộm đường truyền, ví dụ như thông tin di động sử dụng
kỹ thuật FMDA chỉ cần biết được giải tần làm việc, khuôn dạng khung truyền ta có thể dễ
dàng thu được cuộc trao đổi. Bảo vệ quyền lợi của thuê bao, và bảo vệ bí mật dữ liệu trên
mạng cho thuê bao cần có những phương pháp đặc biệt để đảm bảo rằng khi truy cập chỉ
có thể là máy của thuê bao và dữ liệu gửi đi chỉ có thể là của thuê bao nhất định và chỉ có
đích cần nhận mới hiểu được thông tin nhận được là gì, tất cả các kỹ thuật đó gọi là kỹ
thuật bảo đảm an toàn thông tin.


dung lượng kênh bảo mật được định nghĩa như sau:

CSec  max  0, CAB  CAE .

(1.1)

Bảo mật lớp vật lý là một phương pháp đơn giản nhằm đạt được hiệu quả bảo mật.
Đây là một hướng nghiên cứu mới, được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.

1.2

Các phương pháp chuyển tiếp trong bảo mật lớp vật lý
Hiện nay, công nghệ vô tuyến đang phát triển mạnh đặc biệt là mạng di động tế bào

và mạng cảm biến không dây. Tuy nhiên, công nghệ truyền thông không dây cũng gặp phải
những thách thức không nhỏ như bài toán cạn kiệt phổ tần, can nhiễu khi số lượng người
dùng lớn, những thách thức về công nghệ để đáp ứng yêu cầu các thiết bị viễn thông ngày
càng nhỏ gọn, thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng. Một trong những kỹ thuật
giúp giảm năng lượng tiêu thụ, mở rộng vùng phủ cũng như giảm ảnh hưởng của hiện
tượng fading là sử dụng kỹ thuật vô tuyến chuyển tiếp. Kỹ thuật vô tuyến chuyển tiếp sử


4

dụng nút chuyển tiếp để chuyển tiếp tín hiệu từ nguồn tới một đích cho trước đang được
nghiên cứu mạnh mẽ.
Mô hình cơ bản của mạng chuyển tiếp bao gồm ba nút mạng: một nút nguồn S, nút
chuyển tiếp R, một nút đích D. Trong mô hình mạng vô tuyến chuyển tiếp, nút chuyển tiếp
có nhiệm vụ giúp đỡ các nút nguồn chuyển dữ liệu nguồn đến các đích mong muốn. Trong

khỏi hiệu ứng coupling giữa mạch phát và mạch thu. Điều này dẫn đến giới hạn halfduplex, và đây chính là nguyên nhân mà sự truyền dẫn từ nút nguồn qua nút chuyển tiếp.


5

Nghĩa là chúng chỉ có thể hoạt động ở chế độ bán song công, chủ yếu thực hiện qua hai
giai đoạn truyền:
-

Ở giai đoạn thứ nhất, mỗi nút gửi thông tin về nút đích và đồng thời thông
tin này cũng được những người dùng khác tiếp nhận. Đây chính là tính chất
quảng bá của kênh vô tuyến.

-

Ở giai đoạn thứ hai, các nút chuyển tiếp sẽ chuyển tiếp thông tin mà nó nhận
được từ các nút khác tới nút đích.

Dựa vào số chặng (Hop) ta có thể giữa nút nguồn và nút đích ta có thể phân loại kỹ
thuật chuyển tiếp: chuyển tiếp hai chặng (Two-hop relaying) [3],[4] và chuyển tiếp đa
chặng (Multi-hop relaying) [5],[6]. Đặc điểm của hai loại chuyển tiếp này như sau:
-

Chuyển tiếp hai chặng (Two-hop relaying): chỉ có một nút chuyển tiếp thực
hiện việc truyền dữ liệu người dùng về nút đích.

-

Chuyển tiếp đa chặng (Multi-hop relaying): Số nút chuyển tiếp thực hiện việc
truyền dữ liệu người dùng về đích là từ hai trở lên.

truyền đến đích. Kỹ thuật này thường dùng trong việc truyền tín hiệu số.
- Ưu điểm: Phương pháp giải mã và chuyển tiếp là dễ dàng tích hợp vào hệ thống
số. Trong phương pháp này, nhiễu được loại bỏ tại nút chuyển tiếp.
- Nhược điểm: Nút chuyển tiếp cần giải mã tín hiệu và mã hoá lại tín hiệu trước khi
truyền đến đích. Quá trình giải điều chế có thể bị sai và nút chuyển tiếp có thể chuyển tiếp
tín hiệu sai tới đích.
Trong bảo mật lớp vật lý, các nhà nghiên cứu còn đề xuất một phương pháp chuyển
tiếp khác, đó là ngẫu nhiên và chuyển tiếp.

1.2.3 Kỹ thuật ngẫu nhiên và chuyển tiếp (RF)
Trong kỹ thuật này, nút chuyển tiếp R khi được dữ liệu từ nguồn giải mã và sau đó
sẽ mã hóa lại dữ liệu với một từ mã khác với từ mã từ nguồn. Kỹ thuật này được sử dụng
để tranh nút nghe lén kết hợp dữ liệu nhận được. Đây là một biến đổi của kỹ thuật giải mã
chuyển tiếp (DF): kỹ thuật RF chỉ khác kỹ thuật DF ở chỗ các từ mã sẽ được tạo ra một
cách ngẫu nhiên tại nút chuyển tiếp.


7

1.3

Các kỹ thuật phân tập kết hợp và chuyển tiếp phân tập

1.3.1 Các kỹ thuật phân tập trong thông tin vô tuyến
Trong thông tin vô tuyến quá trình truyền dẫn luôn chịu ảnh hưởng bởi các hiện
tượng pha-đinh. Pha-đinh được phân loại theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào tham
số xem xét, yêu cầu của hệ thống mà có: pha-đinh phẳng, pha-đinh chọn lọc theo thời gian,
pha-đinh nhanh và pha-đinh chậm… Với các mô hình kênh khác nhau như: kênh pha-đinh
Rayleigh, kênh pha-đinh Rice, kênh pha-đinh Nakagmi. Các hệ thống thông tin khác nhau
sẽ chịu ảnh hưởng của các hiện tượng pha-đinh khác nhau, vì vậy biện pháp khắc phục ảnh

tuyến có các tham số thống kê độc lập. Vì vậy hai phân cực này có thể coi là cơ sở của hai
nhánh phân tập phân cực. Số lượng các nhánh phân cực chỉ là hai do chỉ tồn tại hai phân
cực sóng trực giao. Nhược điểm của phân tập phân cực là chất lượng tín hiệu thu cũng bị
suy giảm 2 lần.
 Phân tập không gian
Kỹ thuật phân tập này là sử dụng nhiều ăng-ten ở máy thu , máy phát hoặc ở cả hai
phía máy thu và máy phát để tạo nên các nhánh phân tập không gian khác nhau. Khoảng
cách cần thiết giữa các ăng-ten tối thiểu là một nửa bước sóng. Khi sử dụng nhiều ăng-ten
ở máy phát, ta có hệ thống phân tập không gian phát, và có phân tập không gian thu nêu sử
dụng nhiều ăng-ten ở máy thu. Trường hợp phân tập không gian mà sử dụng nhiều ăng-ten
phát máy phát và ăng-ten máy thu, thì kênh truyền vô tuyến đó được gọi là kênh MIMO.

1.3.2 Các kỹ thuật phân tập kết hợp
Khi tín hiệu từ nguồn được truyền qua môi trường pha-đinh Rayleigh tới máy thu
sử dụng phân tập không gian với N nhánh phân tập, khi đó máy thu sẽ thu được N tín hiệu
từ N nhánh [11]. Từ N tín hiệu nhánh thu được, để tín hiệu đầu ra kết hợp có chất lượng tốt
hơn, chúng ta sử dụng các kỹ thuật phân tập không gian:

1.3.2.1

Kỹ thuật kết hợp lựa chọn (Selection Combining: SC) [11]

Kỹ thuật phân tập SC hoạt động trên nguyên tắc lựa chọn tín hiệu có tỉ số tín hiệu
trên nhiễu (SNR) tốt nhất trong số tất các tín hiệu nhận được từ các nhánh khác rồi đưa vào
xử lý. Để thực hiện điều kỹ thuật này cần có mạch lọc logic thực hiện đo lường và tính toán
tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR). Tín hiệu ngõ ra của bộ kết hợp có SNR chính là giá trị cực


9



Mạch cao tần

Hình 1.3: Kỹ thuật kết hợp tỉ số tối đa (Maximal Ratio Combining MRC)

Kỹ thuật kết hợp tỉ số tối đa được Kahn đề xuất 1964. Sử dụng kỹ thuật này, tín hiệu
thu từ tất cà các nhánh được điều chỉnh đồng pha rồi kết hợp với nhau. Trong kỹ thuật
MRC, SNR của ngõ ra bộ kết hợp là tổng của các SNR trên các nhánh thành phần, SNR
của tín hiệu thu sẽ tăng tuyến tính theo số nhánh phân tập.


10

1.3.2.3

Kỹ thuật kết hợp tỉ số cân bằng ( Equal-Gian Combining EGC) [12]

Trong kỹ thuật MRC thì yêu cầu phải biết sự biến đổi của SNR trên từng nhánh theo
thời gian, tuy nhiên thông số này rất khó để đo được. Vì vậy để đơn giản kỹ thuật MRC
người ta dùng kỹ thuật kết hợp độ lợi cân bằng EGC. Về bản chất EGC cũng giống như
MRC, tuy nhiên, tỉ số SNR đầu ra trong phương pháp EGC thỏa điều kiện công suất nhiễu
trên các nhánh như nhau. Tuy nhiên hiệu quả kỹ thuật này có thể là không cao như đối kỹ
thuật MRC nhưng EGC dễ thực thi trong thực tế hơn kỹ thuật MRC.

1.3.3 Các kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp
Kỹ thuật chuyển tiếp phân tập là một kỹ thuật đầy hứa hẹn để nâng cao hiệu suất
các hệ thống thông tin vô tuyến trong môi trường nhiễu fading. Để nâng cao hơn nửa hiệu
năng của mô hình đa nút chuyển kết hợp với các kỹ thuật chọn lựa nút chuyển tiếp đã được
giới thiệu. Như được thể hiện trong hình, nhiều nút chuyển tiếp R sẵn sàn giúp đõ nguồn
truyền dữ liệu nguồn đến đích. Thông thường, để sử dụng phổ một cách hiệu quả, hệ thống

có thể dễ dàng đạt được thông qua các hoạt động duy trì mạng nên việc thực thi giao thức
này trong thực tế sẽ đơn giản hơn việc chọn lựa nút chuyển tiếp toàn phần.
- Ưu điểm: Phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp đơn trình sẽ đơn giải hơn phương
pháp lựa chọn nút chuyển tiếp toàn trình vì chỉ yêu cầu thông tin trạng thái kênh truyền từ
một phía, đồng thời hiệu quả sử dụng phổ tần được nâng cao.
- Nhược điểm: Phương pháp lựa nút chuyển tiếp đơn trình chỉ yêu cầu thông tin từ
một phía nên có khả năng bỏ qua nút chuyển tiếp có độ lợi cao. Phương pháp chọn lựa đơn
trình có hiệu năng không cao bằng phương pháp chọn lựa nút chuyển tiếp toàn trình


12

1.3.3.2

Phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp toàn trình (Full Relay

Selection)
Trong [13], các tác giả đã đề xuất phương pháp chọn lựa nút chuyển tiếp toàn trình
tốt nhất. Trong phương pháp này, hệ thống của chúng ta có thể đạt được độ lợi phân tập
cao (bằng số lượng nút chuyển tiếp). Tuy nhiên, việc triển khai các giao thức này trong
thực tế gặp nhiều khó khăn. Đầu tiên, mỗi nút chuyển tiếp cần đạt được trạng thái kênh
truyền (channel state information) của cả hai chặng. Thứ hai, ta cần sự đồng bộ chính xác
giữa các nút trong việc chọn lựa nút, cũng như trong quá trình truyền dữ liệu.
-

Ưu điểm: Độ lợi phân tập đầy đủ (full diversity gian) bằng với số nút chuyển
tiếp ( cộng 1 nếu có đường truyền trực tiếp từ nguồn tới đích).

-


tiếp hai chiều. Trong đề tài này, sự tác động của suy hao phần cứng lên hiệu năng bảo mật
của mô hình chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật chọn lựa nhiều nút đơn trình .

1.5

Lý do chọn đề tài
Cho đến nay chỉ có một vài công trình đánh giá sự ảnh hưởng của suy hao phần

cứng lên hiệu năng bảo mật lớp vật lý, cụ thể [25],[26]. Đó cũng là nguyên nhân chính để
học viên nghiên cứu sự tác động của phần cứng không hoàn hảo lên hiệu năng bảo mật.
Ngoài ra, đề tài cũng đề xuất phương pháp chọn lựa nhiều nút chuyển tiếp đơn trình để
nâng cao hiệu quả bảo mật của hệ thống vô tuyến. Tiếp theo, học viên xin nêu lên sự khác
biệt giữa mô hình đề xuất và các mô hình đã được công bố trong các tài liệu [25] và [26]:
-

Trong [25], các tác giả đưa ra các mô hình chuyển tiếp MIMO khác nhau và
xét đến hiệu năng bảo mật cho các mô hình đó. Tuy nhiên, trong [25], các
tác giả chỉ đưa ra các kết quả mô phỏng và chưa đưa ra các phân tích đánh
giá hiệu năng bảo mật.

-

Trong [26], các tác giả đề xuất mô hình chuyển tiếp hai chặng và đánh giá
hiệu năng xác suất dừng bảo mật. Tuy nhiên, mô hình trong tài liệu tham
khảo [26] là đơn giản khi chỉ xét một nút chuyển tiếp đơn. Hơn thế nữa, các
tác giả cũng giả sử rằng tổng mức suy hao phần cứng tại các chặng là bằng
nhau.

Trong luận văn này sẽ nghiên cứu vấn đề hiệu năng bảo mật với kỹ thuật chọn lựa
nhiều nút chuyển tiếp đơn trình dưới sự tác động của phần cứng không hoàn hảo.

có thể được mô

hình bằng nhiễu Gauss với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai lần lượt là:

var t   t , var r    r P | h |2 , var nD   N0 ,

(2.2)

với  t và  r là các hằng số dương biểu thị mức độ suy hao tại phía thu X và tại phía nhận
Y. Khi  t

 r  0 ,

điều này có nghĩa là các phần cứng là hoàn hảo (đây là giả thiết được

sử dụng hầu hết trong các công trình). Thật vậy, trong trường hợp này, công thức (2.1) sẽ
trở lại dưới dạng thông thường như sau:

y  Phx  nY .

(2.3)

Từ (2.1) và (2.2), tỷ số công suất tín hiệu trên nhiễu (SNR) nhận được tại máy thu
Y có thể được tính bởi phương trình sau:
 

trong đó, 

 t   r


Trong mô hình này, ta ký hiệu

hSD



hSE

lần lượt là kênh truyền giữa S-D và giữa

S-E. Sử dụng công thức (2.4), tỷ số tín hiệu trên nhiễu nhận được tại đích D sẽ là
 SD

với



 | hSD |2

,
1   | hSD |2

(2.5)

là tổng mức suy hao phần cứng tại S và D.
Một cách tương tự, tỷ số tín hiệu trên nhiễu nhận được tại nút nghe lén cũng được

đưa ra như sau:
 SE 


.
2 
 1   | hSD | 

(2.7)

Rồi thì từ (2.6), dung lượng của kênh nghe lén là


 | hSE |2 
CSE  log 2 1   SE   log 2 1 
.
2 
1


|
h
|
SE



(2.8)

Cuối cùng, từ (2.7) và (2.8), và theo định nghĩa trong các tài liệu tham khảo [1],[2],
dung lượng bảo mật được tính như sau:
Csec  max  0, CSD  CSE 



S

D

RK
Kênh Chính
Kênh Nghe Lén

R K 1

Các nút chuyển
tiếp đơn phần
được chọn

RM
Hình 2.2: Mô hình đề xuất


17

Hình 2.2 mô tả mô hình sẽ được nghiên cứu trong luận văn này. Trong hình vẽ này,
một nút nguồn S muốn chuyển tiếp dữ liệu đến một nút đích D, thông qua sự giúp đỡ của
M nút chuyển tiếp R  R1 , R2 ,..., RM  . Giả sử rằng, không có liên kết trực tiếp giữa S và D
bởi vì khoảng cách hoặc vật cản. Vì vậy, nút nguồn (S ) cần sự giúp đỡ từ các nút chuyển
tiếp (R) để đưa dữ liệu mong muốn đến đích. Trong mô hình khảo sát, nút nghe lén (E)
đang cố gắng nghe lõm dữ liệu được phát đi từ nguồn S và từ các nút chuyển tiếp R. Sự
truyền dữ liệu từ S đến D thông qua R được thực hiện qua hai khe thời gian trực giao: trong
khe thời gian thứ nhất S truyền dữ liệu đến một nhóm các R được chọn trước theo phương
pháp chọn lựa đơn trình (Partial Relay Selection) [10], trong khe thời gian thứ hai, một
trong các nút chuyển tiếp được chọn sẽ chuyển tiếp dữ liệu của S đến D.

được sử dụng để chuyển tiếp dữ liệu; và đây là một trong những phương pháp đã được đề
xuất trong [9]. Rõ ràng rằng, phương pháp trong đề tài này là một phương pháp tổng quát
cho cả hai phương pháp trong [9] và [10].
Bây giờ, ta sẽ xét sự chọn lựa nút chuyển tiếp ở chặng thứ hai: chặng giữa các nút
chuyển tiếp và nút đích. Thật vậy, trong các ứng viên tiềm năng của tập W , nút có độ lợi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status