Tiểu luận kinh tế chính trị
Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
ở Việt Nam
Tiểu luận KTCT Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở Việt Nam
Nghiờn cu nh ngha phm trự cụng nghip hoỏ ca cỏc nh kinh t Liờn
Xụ (c) ta thy trong cun giỏo khoa kinh t chớnh tr ca Liờn Xụ c dch sang
ting Vit Nam 1958, ngi ta ó nh ngha cụng nghip hoỏ XHCN l phỏt
trin i cụng nghip, trc ht l cụng nghip nng, s phỏt trin y cn thit cho
vic ci to ton b nn kinh t quc dõn trờn c s k thut tiờn tin.
Quan im cụng nghip hoỏ l quỏ trỡnh xõy dng v phỏt trin i cụng nghip,
trc ht l cụng nghip nng ca cỏc nh kinh t hc Liờn Xụ ó c chỳng ta
tip nhn thiu s phõn tớch khoa hc i vi iu kin c th ca nc ta. Cun
T in ting Vit ó gii thớch cụng nghip hoỏ l quỏ trỡnh xõy dng nn sn
xut c khớ ln trong tt c cỏc ngnh ca nn kinh t quc dõn v c bit cụng
nghip nng, dn ti s tng nhanh trỡnh trang b k thut cho lao ng v nõng
cao nng sut lao ng. Trờn thc t, quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t
nc nhng nm 60, ta ó mc phi sai lm ú, kt qu l nn kinh t vn khụng
thoỏt khi nn cụng nghip lc hu, nụng nghip lc hu, kt cu h tng yu
kộm Mc dự khụng t c mc tiờu nhng cng chớnh nh cụng nghip hoỏ
m nc ta xõy dng c mt s c s vt cht k thut nht nh, to ra tim
lc v kinh t-quc phũng, phc v chin tranh, m bo c phn no i sng
nhõn dõn.
Nm 1963, t chc phỏt trin cụng nghip ca Liờn hip quc ( UNIDO) ó
a ra mt nh ngha: cụng nghip hoỏ l mt quỏ trỡnh phỏt trin kinh t, trong
quỏ trỡnh ny, mt b phn ngy cng tng cỏc ngun ca ci quc dõn c ng
2
Tiểu luận KTCT Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở Việt Nam
viờn phỏt trin c cu kinh t nhiu ngnh trong nc vi k thut hin i.
c im ca c cu kinh t ny l cú mt b phn luụn thay i sn xut ra t
liu sn xut, hng tiờu dựng v cú kh nng m bo cho ton b nn kinh t phỏt
trin vi nhp cao, m bo t ti s tin b ca nn kinh t v xó hi. Theo
quan im ny, quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ nhm thc hin nhiu mc tiờu ch
khụng phi ch nhm mt mc tiờu kinh t-k thut.
ca cỏc ncphỏt trin. Nhng khụng phi c nhp cụng ngh tiờn tin bng mi
giỏ m khụng cn tớnh n yu t con ngi. Cn nh rng, cụng ngh tiờn tin
ca nc ngoi khi c tip thu s phỏt huy tỏc dng tt hay b lóng phớ, thm chớ
b phỏ hoi l hon ton ph thuc vo yu t con ngi khi s dng chỳng. Nhiu
cụng ty ch chỳ ý i mi k thut v cụng ngh nhng vỡ khụng chỳ ý n yu t
con ngi nờn u tht bi. ễng Victor S.L.Tan, giỏm c ca Ohostate
University ó vit: iu ma mai ln nht cũn l ch, trong cú nhiu cụng ty ó
c thc hin i mi, nhng li cú ớt cụng ty thc hin mc t ti thnh
cụng. Nhiu cụng cuc i mi ó tin hnh nhng tht bi vỡ cỏc cụng ty ú ó
khụng a vo cu to ca k hoch i mi hoc chng trỡnh i mi ca h
mt nhõn t khú nht thnh cụng- con ngi.
Nh mi quc gia khỏc trờn th gii, s nghip cụng nghip hoỏ, hin
i hoỏ Vit Nam cng phi ph thuc vo ngun lc con ngi v do ngun
lc ny quyt nh. Bi vỡ:
_ Th nht, cỏc ngun lc khỏc nh vn, ti nguyờn thiờn nhiờn, v trớ a lý t
nú ch tn ti di dng tim nng. Chỳng ch phỏt huy tỏc dng v cú ý ngha tớch
cc xó hi khi c kt hp vi ngun lc con ngi thụng qua hot ng cú ý
thc ca con ngi. Bi l, con ngi l ngun lc duy nht bit t duy, cú trớ tu
v cú ý chớ, bit li dng cỏc ngun lc khỏc, gn chỳng kt li vi nhau, to
thnh mt sc mnh tng hp, cựng tỏc ng vo quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ, hin
i hoỏ. Cỏc ngun lc khỏc l nhng khỏch th chu s ci to, khai thỏc ca con
ngi, ht thy chỳng u phc v cho nhu cu, li ớch ca con ngi, nu con
ngi bit cỏch tỏc ng v chi phi. Vỡ th trong cỏc yu t cu thnh lc lng
4
Tiểu luận KTCT Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở Việt Nam
sn xut, ngi lao ng l yu t quan trng nht, l lc lng sn xut hng
u ca ton nhõn loi.
Chng hn nh vn cng l mt ngun lc tin hnh cụng nghip hoỏ,
phỏt trin vn ng n nn kinh t ca trớ tu. Gi õy sc mnh ca trớ tu ó t
n mc m nh nú con ngi cú th sỏng to ra nhng ngi mỏy bt chc
hay phng theo nhng c tớnh trớ tu ca chớnh con ngi. Rừ rng l bng
nhng k thut cụng ngh hin i do chớnh bn tay khi úc con ngi lm ra m
ngy nay nhõn loi ang chng kin nhng bin i thn k trong lch s phỏt
trin ca mỡnh.
_ Th t, kinh nghim ca nhiu nc v thc tin ca chnh nc ta cho thy s
thnh cụng ca cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ ph thuc ch yu vo vic hoch
nh ng li, chớnh sỏch cng nh t chc thc hin, ngha l ph thuc vo
nng lc nhn thc v hot ng thc tin ca con ngi. i vi nhng nn kinh
t nụng nghip cha cụng nghip hoỏ thỡ mt s lng ca ngun nhõn lc cú tm
quan trng c bit vỡ nú qui nh quy mụ ca th trng. Nhng khi tin hnh
cụng nghip hoỏ thỡ mt cht lng, c cu v c ch s dng ngun nhõn lc li
quan trng hn. C cu lao ng cn cho quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ phi bao gm:
cỏc chớnh khỏch, cỏc nh hoch nh chớnh sỏch, cỏc hc gi, cỏc nh kinh doanh,
cỏc nh k thut v cụng ngh, cỏc cụng nhõn lnh ngh khụng cú cỏc chớnh
khỏch, cỏc hc gi ti ba thỡ khú cú th cú c nhng chin lc, chớnh sỏch phỏt
trin ỳng n; khụng cú cỏc nh kinh doanh li lc thỡ cng s khụng cú ngi s
dng mt cỏch cú hiu qu cỏc ngun vn, nhõn lc, cụng ngh. S thiu vng hay
kộm ci ca mt trong cỏc b phn cu thnh nhõn lc trờn õy s cú hi cho quỏ
trỡnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc.
Qua ton b phõn tớch trờn cú th k lun rng ngun lc con ngi l
ngun lc cú vai trũ quyt nh s thnh cụng ca s nghip cụng nghip hoỏ,
hin i hoỏ t nc. Do vy, mun cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ thnh cụng thỡ
phi i mi c bn cỏc chớnh sỏch u t cho cỏc ngnh khoa hc, vn hoỏ, giỏo
dc, y t Vit Nam nhm phỏt trin ngun lc con ngi cho cụng nghip hoỏ,
hin i hoỏ. õy l nhim v ln nht v khú khn nht trong cụng cuc i mi
hin nay.
6
7
TiÓu luËn KTCT C«ng nghiÖp ho¸ - HiÖn ®¹i ho¸ ë ViÖt Nam
kiến khoa học của nhân loại phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của
đất nước. Tính cộng đồng, ý thức trách nhiệm với cộng đồng được phát huy mạnh
mẽ sẽ có thể hỗ trợ đắc lực không chỉ cho việc truyền bá tay nghề, kinh nghiệm
nghề nghiệp mà còn có thể giúp nhau cả về vốn liếng, tạo dựng và phát triển cơ
nghiệp, hỗ trợ nhau tìm kiếm công ăn việc làm, góp phần làm giảm sức ép về lao
động hiện nay. Dân tộc Việt Nam còn có truyền thống biết chịu đựng gian khổ để
tiết kiệm, tích luỹ cho đầu tư mở rộng, tạo dựng cơ đồ cho mình và cho nền kinh tế
nước nhà nói chung.
Nhưng bên cạnh đó, nguồn nhân lực ở Việt Nam có những hạn
chế,những điểm yếu kém sau đây:
_ Thứ nhất, số người lao động được đào tạo quá ít chỉ chiếm 5.5% dân số và 11%
tổng số lao động. Mặt bằng dân trí còn thấp, số năm đi học của người dân từ 7 tuổi
trở lên mới đạt 4,5 năm. Đáng lo ngại hơn là mặc dù chúng ta đã cố gắng để đạt
được 88% dân số biết chữ nhưng hiện nay lại đang diễn ra quá trình tái mù chữ,
nhất là các tỉnh miền núi (có xã số người mù chữ lên tới 70%); trong số trẻ em ở
độ tuổi đi học chỉ có 45% em học hết cấp I. Số người được đào tạo có tay nghề cao
cũng như người có học vấn đại học và sau đại học năm 1982 là 0,26% năm 1993
còn 0,2%. Tỉ lệ này ở các nước công nghiệp mới Đông nam á là 0,6 đến 0,8. Trong
75% lao động sản xuất nông nghiệp chỉ có 7% được đào tạo. Vì vậy năng suất lao
động thấp, trong công nghiệp chỉ đạt 30% mức trung bình của thế giới, còn trong
nông nghiệp một lao động của ta chỉ nuôi được 3 đến 5 người, trong khi chỉ số
này ở các nước phát triển là 20 đến 30 người. Đây là trở ngại lớn nhất khi tiến
hành công nghiệp hoá trong nông nghiệp trong kinh tế nông thôn nói riêng và
trong cả nền kinh tế Việt Nam nói chung.
_Thứ hai, đội ngũ cán bộ khoa học trẻ quá ít. Qua điều tra ở 17 trường đại học thì
số cán bộ giảng dạy dưới 35 tuổi chỉ có 8%. Phần lớn những tri thức có trình độ
trên đại học đang là những chuyên gia đầu ngành đã ở độ tuổi 55 đến 60. Hơn
mức duy dinh dưỡng ở trẻ em dưới năm tuổi là 51,5%.
_ Thứ năm, người lao động nước ta nói chung chưa có nếp lao động công nghiệp,
quen theo kiểu sản xuất nhỏ, lao động giản đơn còn gò bó trong nếp sống phương
9
Tiểu luận KTCT Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở Việt Nam
ụng, cha truyn con ni. Chớnh vỡ th m cho ti tn th k 20 cụng c lm vic
cỏc b lũ rốn Bc Ninh vn khụng khỏc bao nhiờu vi cụng c ó rốn cy cuc v
v khớ ỏnh gic n thi Thỏnh Giúng, cỏc cụ gỏi H ụng vn dt la trờn cỏc
khung ci m cỏch õy 900 nm cỏc cụ gỏi triu Lý ó s dng.
Trờn õy l nhng im trong ngun lc con ngi Vit Nam vi nhng
th mnh cng nh cỏc mt hn ch. Phi cú nhng n lc phi thng bng hnh
ng thc tin trong vic huy ng v s dng ngun lc ny thỡ cụng nghip hoỏ
hin i hoỏ mi cú th thnh cụng. ú cng l lý do vỡ sao nhiu nh khoa hc
kờu gi phi tin hnh mt cuc cỏch mng con ngi m thc cht l cỏch
mng v cht lng ngun lao ng. Cỏch mng con ngi vi cụng nghip hoỏ
hin i hoỏ l hai mt ca mt quỏ trỡnh thng nht, gia chỳng cú mi quan h
bin chng vi nhau. Bi vy, mi bc tin lờn ca cuc cỏch mng con ngi
s em li nhng thnh tu to ln cho quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ hin i hoỏ v
ngc li.
IV. CON NGI VIT NAM THC HIN C VAI TRề ể CN Cể NHNG
CHNH SCH Gè?
Thc cht cn bn ca ch ngha Mỏc v con ngi l s phỏt trin t
do ca mi con ngi l iu kin cho s phỏt trin t do ca mi ngi. Xó hi
loi ngi ch c phỏt trin khi phỏt trin ti a tng cỏ nhõn. Vn phỏt trin
cỏ nhõn khụng cũn l vn lý thuyt m l nhu cu thit yu trong thc tin xó
hi ta ngay t hụm nay. C th cụng nghip hoỏ hin i hoỏ cn phi tin hnh
mt cuc cỏch mng con ngi nhm to ra mt s lng ln cỏc nh khoa hc
mt i ng ụng o cỏc nhõn viờn k thut cú trỡnh tri thc tng i cao v
nhng ngi lao ng lnh ngh. iu ú ũi hi s nghip giỏo dc bi dng
cách mạng con người” ở Việt Nam. Có thể khái quát tình hình giáo dục ở Việt
Nam như sau:
_ Quy mô giáo dục không ngừng được tăng lên, liên tục phát triển ở các ngành học
và cấp học. Chẳng hạn, quy mô đào tạo sinh viên đại học và cao đẳng có nhiều
biến động lớn. Hình thức đào tạo cao học của ta rất phong phú: chính quy tập
trung, tại chức và ngắn hạn Tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng trong độ tuổi đi học
11
TiÓu luËn KTCT C«ng nghiÖp ho¸ - HiÖn ®¹i ho¸ ë ViÖt Nam
của Việt Nam là 2,3_2,5%, cao hơn mức 2% của Trung Quốc nhưng thấp hơn so
với mức16% của Thái Lan, 40% của Hàn Quốc.
_ Hệ thống giáo dục được mở rộng: số trường học tăng nhanh, mỗi làng xã có ít
nhất một trường tiểu học hoặc trung học cơ sở. Số trường phổ thông trong cả nước
liên tục tăng từ năm 1991-1992 đến năm 1994-1995 là 16%. Trước tình hình phải
tăng số lượng người có trình độ chuyên môn cao, nhà nước chủ trương phát triển
hệ thống đào tạo đại học và cao đẳng. Tính đến năm 1994, Việt Nam đã có 109
trường đại học, cao đẳng và đào tạo hơn 200 ngành học. Tuy nhiên so với tiêu
chuẩn quốc tế thì hầu hết các trường đại học của Việt Nam còn nhỏ bé.
_ Trong chính sách phát triển giáo dục và đào tạo, hình thức giáo dục tại chức
được nhà nước quan tâm chú ý đặc biệt. Hiện nay đã có khoảng 200 trung tâm đào
tạo nghề theo các chương trình ngắn hạn và dài hạn, nhưng hàng năm mới chỉ đáp
ứng được 15% nhu cầu của người học.
_ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cũng được phát triển. Tính
đến cuối năm1994, đã có 1900 sinh viên, 394 sinh viên cao học, 715 nghiên cứu
sinh, 298 thực tập sinh đang học tập nghiên cứu tại 25 nước trên thế giới. Để có
vốn đầu tư phát triển giáo dục Việt Nam đã kêu gọi các tổ chức quốc tế tài trợ và
cho vay vốn. Trong chu kỳ 1991-1995, UNICEF đã hỗ trợ 10 triệu USD để nâng
cấp các nhà trẻ, mở thêm các trung tâm dạy nghề. Chính phủ Việt Nam đã vay của
Nhật Bản từ nguồn ODA thời kỳ 1993-1995 là 1431,02 triệu yên, của ngân hàng
thế giới 70 triệu USD để nâng cấp và cải tạo một số trường học lụp xụp. Ngoài ra
theo s liu ca B giỏo dc v o to c 1000 hc sinh nm hc 1986-1987 thỡ
ch cú 500 em tt nghip tiu hc. Ch yu l do hc sinh b hc v lu ban.
Nguyờn nhõn l do i sng ca ụng o i ng giỏo viờn thp dn n tỡnh
trng b dy, chõn trong chõn ngoi, nhng hc sinh gii khụng thớch nghi vo s
phm. Theo ỏnh giỏ ca B GD v T, thỡ giỏo viờn khụng tiờu chun mc
60-70% cng theo thng kờ ca b thỡ ch cú 10% giỏo viờn cú nc sng tng i
khỏ, 60% cú mc sng trung bỡnh, 30% cú mc sng thp. Ngoi ra, cht lng
giỏo dc gim sỳt cũn do tỡnh trng thit b hc tp nghốo nn, thiu thn, cụng
ngh lc hu.
13
TiÓu luËn KTCT C«ng nghiÖp ho¸ - HiÖn ®¹i ho¸ ë ViÖt Nam
Có thể nói giáo dục và đào tạo ở Việt Nam đang đứng trước những thách
thức lớn lao, trước yêu cầu đổi mới kinh tế-xã hội, trước yêu cầu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, trước sức ép về nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu
vực. Trong 20 năm tới, giáo dục Việt Nam phải thực hiện được các mục tiêu sơ
bản là nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài theo
hướng khắc phục những hạn chế trong thời gian qua, trên cơ sở nỗ lực của bản
thân và kinh nghiệm, cùng sự giúp đỡ của các nước phát triển.
Muốn vậy nhà nước phải có các chính sách, biện pháp phù hợp như:
_ Tăng ngân sách giáo dục và đào tạo, sử dụng ngân sách đó một cách có hiệu quả.
Kể từ năm 1996, mỗi năm ngân sách giáo dục phải tăng 1% để đạt được mức trung
bình của khu vực vào năm 2005.
_ Đồng thời, nhà nước phải chăm lo đến đời sống của đội ngũ giáo viên, cải thiện
chế độ tiền lương, tăng phụ cấp cho giáo viên để giáo viên có thể nâng cao vị trí xã
hội của mình.
_ Mặt khác, phải chú ý đào tạo các ngành kỹ thuật, công nghệ nhiều hơn cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu.
_ Nâng cao chất lượng của các bậc tiểu học, làm tiền đề vững chắn cho chất lương
của các cấp học tiếp sau.
ngoặc, ăn cắp, buôn lậu. Trái lại, một số người nghèo, thậm chí rất nghèo nhưng
không chịu lao động chân chính, chuyên dùng thủ đoạn lừa bip, ăn cắp Bên cạnh
đó, còn một lớp người (thường là trẻ tuổi) không chịu học hành, làm việc, chỉ lo ăn
chơi và từ đây dẫn đến tội phạm.
_ Năm là, phải nâng cao thể lực cho thanh niên. Mặc dù đây là một vấn đề đòi hỏi
phải có thời gian để giải quyết trên cơ sở nâng cao dần mức sống của nhân dân về
vật chất cũng như về tinh thần. Trước mắt, cần tập trung giải quyết cho được các
mục tiêu của chương trình chăm sóc, bảo vệ trẻ em đến năm 2000, nhất là các mục
tiêu giảm đáng kể tỷ lệ suy dinh dưỡng: đầu tư nâng cao chất lượng của chương
trình giáo dục thể chất và y tế học đường; đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể
trong thanh thiếu niên, tạo điều kiện cho Đoàn thanh niên duy trì phong trào “
khoẻ vì ngày mai lập nghiệp”, “khoẻ để bảo vệ Tổ quốc”.
Thực hiện những nhiệm vụ trên đây có nghĩa là về cơ bản nhà nước ta đã
hoàn thành cuộc “ cách mạng con người ”, biến con người Việt Nam thành nguồn
15
TiÓu luËn KTCT C«ng nghiÖp ho¸ - HiÖn ®¹i ho¸ ë ViÖt Nam
lực quyết định đưa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đi đến thành
công. 16
TiÓu luËn KTCT C«ng nghiÖp ho¸ - HiÖn ®¹i ho¸ ë ViÖt Nam
KẾT LUẬN
ng thi, xut phỏt t t tng ca C.Mỏc v s phỏt trin vỡ con ngi,
vỡ s nghip gii phúng ca con ngi, gii phúng nhõn loi, chỳng ta cú th
khng nh rng s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ trờn th gii núi chung
v c bit l nc ta hin nay chớnh l mt cuc cỏch mng- cỏch mng con
ngi. Trong T bn, C.Mỏc ó khng nh: sn xut ra nhng con ngi
ton din cn phi cú mt nn kinh t phỏt trin, mt nn vn hoỏ mi, mt nn
khoa hc k thut hin i, mt nn giỏo dc tiờn tin. V ụng coi to ra nhng
thnh tu kinh t xó hi ú khụng phi ch l mt phng phỏp lm tng thờm
nn sn xut xó hi, m cũn l mt phng phỏp duy nht sn xut ra nhng
con ngi phỏt trin ton din
(8)
- nhng ch nhõn thc s ca mt xó hi vỡ con
ngi. Nh vy cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ phi vỡ mc tiờu phỏt trin con
ngi. Ch cú nh vy, cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ mi tr thnh s nghip
cỏch mng ca qun chỳng.
Qua ton b phõn tớch trờn, cú th khng nh rng, bc sang thi k phỏt
trin mi, y mnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc theo nh hng
XHCN chỳng ta phi ly vic phỏt huy ngun lc con ngi Vit Nam hin i
lm yu t c bn cho s phỏt trin nhanh v bn vng, phi gn tng trng kinh
t vi ci thin i sng nhõn dõn, phỏt trin vn hoỏ, giỏo dc, thc hin tin b
v cụng bng xó hi. ng thi cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ phi l vỡ s phỏt
trin con ngi Vit Nam ton din, con ngi phi c coi l giỏ tr ti cao v l
mc ớch ca s nghip y khú khn, phc tp nhng tt yu ny.
18
Tiểu luận KTCT Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở Việt Nam
DANH MC CC TI LIU THAM KHO
Nguyn ỡnh Ton- Phỏt huy yu t con ngi trong lc lng sn xut