Luận văn Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh NHNo PTNT Thành Phố Hà Tĩnh - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ NGUYỄN MẠNH CƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đ Ề TÀI : Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh NHNo PTNT
Thành Phố Hà Tĩnh Ngành: Tài Chính Ngân Hàng



2.1 :Thực trạng về công tác huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh
TP.Hà Tĩnh 19

2.1.1 Các biện pháp huy động vốn mà Ngân hàng áp dụng 19
2.1.2. Quy mô nguồn vốn. 20
2.1.3. Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động 22
2.1.4. Cơ cấu nguồn vốn huy động 24
2.2. Đánh giá chung 26
2.2.1. Những kết quả đạt được 26
2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân 27
2.2.2.1. Hạn chế 28
2.2.2.2. Nguyên nhân. 29

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NHNo &PTNT TP.HÀ TĨNH
31

3.1. Định hướng phát triển của NHNo & PTNT Tp.Hà Tĩnh 31 3

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại
NHNo&PTNT Tp.Hà Tĩnh.
3
2
3.2.1 Giải pháp chiến lược 32
3.2.2 Giải pháp hỗ trợ 35
3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp tăng cường công tác huy

.Đứng trước 1 Tỉnh Hà Tĩnh đang ngày càng thay da đổi thịt thi thách thức
đối với Chi nhánh càng lớn .Tỉnh Hà Tĩnh trong nhưng năm đã có bước phát
triển vượt bậc , Đảng bộ và nhân dân Hà Tĩnh đã nỗ lực phấn đấu giành được
kết quả khá toàn diện, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm đạt
9,6%, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; đời
sống kinh tế văn hoá - xã hội chuyển biến tích cực; tỷ lệ hộ đói nghèo đến
năm 2010 còn 10%; quốc phòng, an ninh được giữ vững, chính trị ổn định;
công tác xây dựng Đảng và các tổ chức trong hệ thống chính trị được tăng
cường .Đặc biệt, để thực hiện mục tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra, Hà Tĩnh đã
tập trung khai thác các tiềm năng, lợi thế thông qua việc đẩy mạnh cải cách
hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Nhờ vậy, đã thu hút và triển khai
được một số dự án trọng điểm có quy mô quốc gia, như: Dự án Khai thác mỏ
sắt Thạch Khê; Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng I; Khu Liên hợp gang thép và
Cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh; Khu Du lịch Hồ Tàu voi; Khu Đô thị -
Dịch vụ Phú Vinh; Tổng kho xăng dầu, khí hoá lỏng; Nhà máy Liên hợp gang
thép của Công ty cổ phần gang thép Hà Tĩnh…
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó trong qúa trình thực tập tại Chi
nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Tp.Hà Tĩnh em thực
hiện đề tài: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh NHNo PTNT
Tp.Hà Tĩnh”. Nhằm đưa ra những thuận lợi và khó khăn mà ngân hàng đã và
đang gặp phải, cũng như nguyên nhân dẫn đến kết quả đó .Báo cáo cũng chỉ
ra những biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn, hạn chế những khó 5
khăn mà Chi nhánh đã gặp phải .Đồng thời đưa ra những kiến nghị tới ngân
hàng các cấp ,Nhà Nước nhằm khắc phục tình hình .

2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực trạng nghiệp vụ khai thác vốn tại ngân hàng Chi 6

PHẦN 1 :TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN NHNo & PTNT TP.HÀ TĨNH- TỈNH HÀ TĨNH
Chương 1 : Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT
TP.Hà Tĩnh-Tỉnh Hà Tĩnh
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo Tp Hà Tĩnh
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước hoàn toàn thắng lợi, Tổ
quốc thống nhất, năm 1976 Hà Tĩnh và Nghệ An hợp nhất thành tỉnh
Nghệ Tĩnh .Ngân hàng Nhà nước Nghệ Tĩnh ra đời vừa đóng vai trò
trung tâm Tiền tệ- Tín dụng- Thanh toán vừa phục vụ cho sản xuất kinh
doanh,phát triển nông nghiệp toàn diện, tăng cường các cơ sở công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…
Do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp không phù hợp đã làm vai
trò đòn bẩy của ngân hàng bị suy yếu, nền kinh tế mất cân đối nghiêm
trọng, lạm phát ngày càng cao(Năm 1986 lạm phát 774% ).Để khắc phục
tình trạng trên, Đảng và Nhà nước đã có nhiều giải pháp trong việc phân
phối lưu thông mà khâu đột phá là cải cách giá, lương, tiền. Đại hội đảng
toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện kinh
tế đó là chuyển dịch dần từ tập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán
kinh tế XHCN. Ngày 26/3/1988 Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ )
ra Nghị định số 53/HĐBT tách Ngân hàng thành 2 cấp: Quản lý Nhà
nước và kinh doanh. Ngày 26/3/1988 Ngân hàng phát triển nông nghiệp
(NHPTNo) Việt Nam được thành lập .
- Cùng với toàn hệ thống NHPTNo toàn quốc, Ngày 1/10/1988
NHPTNo Nghệ Tĩnh được thành lập và chính thức hoạt động, đồng chí

mình trong hệ thống NHNN& PTNT và các NH khác trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh
8
1.1.2. Cơ cấu tổ chức mạng lưới của NHNo&PTNT TP.Hà Tĩnh –
Tỉnh Hà Tĩnh
1.1.2.1. Tổ chức biên chế bộ máy và cơ cấu cán bộ
Chi nhánh NHNo-Hà Tĩnh có Trụ sở giao dịch tại số 73, đường Đặng
Dung thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh bao gồm 47 thành viên

Cơ cấu tổ chức được bố trí sắp xếp như sau:
NHNo&PTNT tp Hà Tĩnh có 47 cán bộ được sắp xếp theo bộ máy quản
lý như sau:
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban lãnh đạo gồm: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
+ Giám đốc: Là người điều hành cao nhất, trực tiếp chỉ đạo, điều
hành hoặc phân công, uỷ quyền cho các phó giám đốc để thực hiện công tác
nghiệp vụ chuyên môn theo quy định. Đồng thời triển khai các chủ trương,
chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động của ngân hàng và chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động của NH trước giám đốc NHNo&PTNT tỉnh
Hà Tĩnh, chịu trách nhiệm phân công công việc cho các phòng ban một cách
hợp lý.
+ Phó giám đốc phụ trách tín dụng :Có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ
đạo công tác kế hoạch , chỉ đạo công tác cho vay thu nợ trên địa bàn thành
Các phòng giao dịch trực thuộc

- Các phòng ban:
+ Phòng kế toán – ngân quỹ:
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, quý (dựa vào kế hoạch
kinh doanh của phòng tín dụng).
- Theo dõi ghi chép, bảo quản tài sản của Ngân hàng và khách hàng.
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi, tiền vay.
- Làm thủ tục giải ngân theo quy định hoặc người được uỷ quyền, đồng
thời tổ chức việc hạch toán các nghiệp vụ cho vay thu nợ, thu lãi và chi tiêu
nội bộ.
- Lưu hồ sơ theo quy định.

- Phối hợp chặt chẽ với Phòng tín dụng sao kê, báo nợ, lãi đến hạn để
phòng tín dụng đôn đốc thu hồi.
- Báo cáo quyết toán định kỳ hàng tháng, quý, năm theo chế độ.
- Thực hiện công tác kiểm toán, thu chi tiền mặt, ngân phiếu, chế độ bảo
quản, vận chuyển, chấp hành chế độ ra vào kho quy định.
- Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày như: rút, gửi tiền tiết
kiệm, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện công tác chuyển tiền theo quy
định.
- Kiểm tra hồ sơ vay theo danh mục và đối chiếu với số dư tiền gửi
theo quy định.
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn.
- Thực hiện thu chi, thống kê báo cáo, lưu trữ hồ sơ và thực hiện các
vấn đề khác về nghiệp vụ kho quỹ theo quy định.
+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ chuyên sâu về kinh doanh, lập
báo cáo chuyên đề về tín dụng, thẩm định các dự án tín dụng, lập hồ sơ cho
vay, phòng ngừa xử lý rủi ro tín dụng.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền qua mạng vi tính,
chuyển tiền qua mạng thanh toán liên ngân hàng và chuyển tiền điện tử
theo yêu cầu của khách hàng.
- Cho vay với mọi thành phần kinh tế, các đối tượng khách hàng và các
đơn vị tổ chức kinh tế, cá nhân, sản xuất kinh doanh khi đảm bảo đủ các
điều kiện theo qui định.
-Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh, tư vấn và đầu tư tiền tệ tín dụng, các
dịch vụ thanh toán quốc tế, thanh toán và ngân quỹ trong và ngoài hệ 11
thống, kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý
-Thu hộ. chi hộ
-Rút tiền tự động bằng máy ATM
Trong quá trình đổi mới, Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tĩnh tiếp tục thực
hiện các định hướng, mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động mở
rộng các loại hình kinh doanh mới, giữ gìn uy tín trong kinh doanh. Cụ thể
là:
- Củng cố và phát triển thị trường theo phương thức cho vay trực tiếp
các khách hàng.
- Gắn tín dụng thương mại với đầu tư phát triển, thúc đẩy quá trình liên
kết các thành phần kinh tế.
- Mở rộng các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng trên cơ sở hiện đại hoá công
nghệ ngân hàng.
- Mở rộng các lĩnh vực cho vay có rủi ro thấp như: Các Tổng công ty
lớn, các doanh nghiệp trọng yếu của Nhà nước, hộ sản xuất, chương trình
chỉ định.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng,
phục vụ đầu tư phát triển, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu chính sách
tiền tệ, thúc đẩy kinh tế của của Thành phố ngày càng phát triển

cho các cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu về vốn vay với một lãi suất cao
hơn chi phí mà Ngân hàng bỏ ra để huy động vốn, từ đó Ngân hàng sẽ thu
được khoản chênh lệch về lãi suất. Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ mang
lại nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại.
- Mua bán ngoại tệ. Đây sẽ là hoạt động mang đầy tính tiềm năng cho
các Ngân hàng đặc biệt là trong su thế hội nhập như hiên nay. Trong
nghiệp vụ này, Ngân hàng sẽ tiến hành sẽ mua một loại tiền này để đổi lấy
một loại tiền khác và hưởng khoản chênh lệch, cũng như phí dịch vụ.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế: chuyển tiền, nhờ thu, mở và
thanh toán L/C phục vụ khách hàng trong và ngoài nước.
Tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ
Thực hiện các chương trình dự án của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam
1.2. Khái quát về tình hình hoạt động của NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh
từ năm 2009-2011
1.2.1.Tình hình huy động vốn
Chi nhánh đã luôn chủ động tích cực và không ngừng mở rộng mạng
lưới giao dịch giải quyết nhanh chóng các thủ tục, thái độ phục vụ văn
minh lịch sự nhằm thu hút tối đa nguồn tiền gửi của dân cư. Công tác tiết
kiệm được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn, đã được sự yên tâm
tin tưởng của người gửi tiền.
Cùng với việc huy động vốn trong dân cư, chi nhánh đã chủ trọng
đến việc thu hút tiền gửi của các doanh nghiệp. Trong công tác huy động
vốn, mặc dù lãi suất huy động vốn cùng mặt bằng chung với các ngân
hàng thương mại khác trên địa bàn nhưng do thường xuyên coi trọng chất
lượng dịch vụ kết hợp với chính sách phục vụ khách hàng nên nguồn vốn
của chi nhánh tăng đều, đảm bảo cân đối cung cầu và tạo ra thế chủ động 13

đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Xác định được tầm
quan trọng của hoạt động tín dụng chi nhánh đã từng bước mở rộng thị
phần và đối tượng cho vay, từng bước tăng tổng dư nợ cho vay. Chi
nhánh đã đưa nguồn vốn tới mọi thành phần kinh tế, sử dụng trong mọi
lĩnh vực hoạt động trên địa bàn thành phố đặc biệt là dư nợ đối với hộ 14
sản xuất. Với sự nỗ lực của các thành phần kinh tế, chi nhánh đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
Chất lượng tín dụng được xác định là mục tiêu hàng đầu do vậy
chi nhánh đã tích cực mở rộng thị phần, nâng cao chất lượng các khoản
cho vay không ngừng hoàn thiện việc thực hiện quy trình tín dụng kết
hợp với nâng cao trình độ chuyên môn và đề cao công tác thẩm định,
đảm bảo hiệu quả các dự án cho vay Do làm tốt công tác thẩm định,
giám sát quá trình sử dụng vốn vay của KH nên việc thu hồi nợ của chi
nhánh có nhiều thuận lợi. Doanh số thu nợ của chi nhánh cũng liên tục
tăng lên qua từng năm. Tạo được sự tin tưởng của KH, chi nhánh đã
khẳng định vị trí và tầm quan trọng của mình trong việc phát triển kinh
tế của tỉnh
Bảng 1.2 Tình hình cho vay của chi nhánh trong 3 năm 2009-2011

là 315.765 triệu đồng, tăng 10,06% so với năm 2009, năm 2011 con số này là
297.629 triệu đồng, giảm 5,74% so với năm 2010.
Dư nợ tăng khá nhanh trong 3 năm, năm 2010 tổng dư nợ là 569.996 triệu
đồng, tăng 6,71% so với năm 2009, năm 2011 là 616.412 triệu đồng, tăng
8,14% so với năm 2010. Để có được kết quả khả quan trên là do công tác
quản lý chất lượng tín dụng và công tác xử lý nợ xấu tiếp tục được phát huy
và chú trọng, toàn bộ cán bộ nhân viên ngân hàng đã nỗ lực vừa kiểm soát vấn
đề phát sinh nợ xấu, vừa giảm nợ xấu hiện hữu. Danh mục tín dụng được rà
soát thường xuyên để phát hiện kịp thời các khách hàng có biểu hiện yếu kém
về tài chính và có tình hình đột biến có nguy cơ không trả được nợ để chuyển
xuống nhóm nợ xấu và đồng thời lên ngay kế hoạch, biện pháp xử lý


100 569.996

100 6,7 616.412

100 3,2
Theo thành
phần kinh tế

- Ngoài quốc
doanh
129585

24,26

141804

24,88

9,4 166658

27,04

17,5
- Quốc doanh
404568

75,74

428192


370315

64,97

2,18 372174

60,37

0,5
Theo TSĐB

- Có TSĐB
334643

62,65

423643

74,33

26,59 457323

75,19

7,95
- Không có
TSĐB
199510

37,35

thấy cơ cấu khách hàng của Chi nhánh đang dịch chuyển phù hợp theo định
hướng hiện nay là ưu tiên cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tiến
tới ngày càng giảm tỷ trọng cho vay với các doanh nghiệp nhà nước, nhất là
các doanh nghiệp nhà nước có hoạt động kinh doanh kém hiệu quả.
Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo/ Tổng dư nợ có xu hướng tăng lên, năm
2009 dư nợ có tài sản đảm bảo chiếm 62,65% tổng dư nợ, năm 2010 là
74,33%và năm 2011 là 75,19%. Tài sản đảm bảo là nguồn thu nợ thứ hai
nếu khách hàng không trả được nợ, tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo tăng
lên sẽ giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, điều này chứng tỏ công tác bảo đảm
tiền vay của Chi nhánh được thực hiện khá tốt. Trong 2 năm gần đây chi
nhánh đã thắt chặt khoản vay nhằm giảm thiểu rủi ra do tác động của 2 cuộc
khủng hoảng suy thoái kinh tế ở Mỹ và cuộc khủng hoảng nợ công ở Hy Lạp
.
Chất lượng tín dụng đã được cải thiện đáng kể do chi nhánh đã tập trung
hơn trong công tác đôn đốc xử lý, thu hồi các khoản nợ xấu: tổng số nợ được
cơ cấu lại là 6043 triêu đồng chiếm 0,98% tổng dư nợ .Nợ xấu cũng cải thiển
đáng kể chỉ chiếm 0,12 % .
1.2.2.2 Về hoạt động kinh doanh khác
Thực hiện mục tiêu mở rộng kinh doanh đa dạng hóa sản phẩm trong hoạt
động Ngân hàng nhằm thu hút nguồn vốn, làm tốt công tác tuyên truyền mở
tài khoản giao dịch thanh toán ngoại tệ, đẩy mạnh dịch vụ thanh toán ngoại
tệ đến 31/12/2010 là 565 khách hàng, đã nhận thanh toán chi trả kiểu hối
với 1224 món tương đương 25.704 triệu đồng tăng 12,17 % so với cùng kỳ
Doanh số mua ngoại tệ: 521.113 USD giảm 37,11% so cùng kỳ
Doanh số bán ngoại tệ: 534.221 USD giảm 34,21% so cùng kỳ.
Thực hiện tốt dịch vụ chuyển tiền nhanh tạo điều kiện nhận tiền nước
ngoài về đảm bảo nhanh chóng chính xác .

Từ kết quả tài chính trên cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng. Đầu tiên ta thấy thu nhập của nhi nhánh tăng lên hàng
năm, năm 2009 tổng thu là 69.095 triệu đồng, năm 2010 đạt 83.302 triệu
đồng tăng 14.207 triệu đồng so với năm 2009 và năm 2011 thu nhập là
120.936 trđ tăng 37.634 triệu đồng so với năm 2010 tổng thu của chi
nhánh có sự tăng lên liên tục như vậy là do sự tăng lên của thu nhập từ thu
lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, từ phí dịch vụ và những khoản thu nhập khác
Từ bảng số liệu ta nhận thấy lợi nhuận tăng đều qua các năm. So với năm
2009 lơi nhuận năm 2010 tăng từ 15.751 triệu đồng lên 17.033 triệu đồng
tăng 1.282 triệu đồng tức là tăng 8,14%. Năm 2011 lợi nhuận của Ngân
hàng tăng lên 20.866 triệu đồng tăng 3.833 Triệu đồng hay tăng 22,5% so
với năm 2010 .
19

PHẦN 2 :THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo PTNT TP HÀ TĨNH
Chương 2 :Thực trạng về công tác huy động vốn của
NHNo&PTNT chi nhánh TP.Hà Tĩnh
2.1.1 Các biện pháp huy động vốn mà Ngân hàng áp dụng.
Nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển của một
ngân hàng .Xuất phát từ việc nhìn nhận tầm quan trọng của nguồn vốn
Chi nhánh đã có sự đổi mới về công nghệ cũng như tác phong làm việc
của nhân viên ….Song song với việc nỗ lục của chi nhánh luôn tồn tại
những yếu tố khách quan của nền kinh tế . Một công tác huy động vốn
phù hợp, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách cần phải có sự tổng hợp,
phân tích, đánh giá tất cả các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng cũng như của toàn xã hội.

phòng giao dịch :Chi nhánh số 2, Chi nhánh số 4, Chí nhánh Bắc Hà và
Chi nhánh Thạch Trung .Cho thấy được những tiến bộ vượt bậc và sự
phát triển không ngừng của Chi nhánh .
Tổ chức đào tạo cán bộ:
Đội ngũ cán bộ trong Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động cũng như bộ mặt của Ngân Hàng .Để có sự tin tưởng của khách
hàng thì cần có một đội ngũ cán bộ kinh nghiệm, thông thạo nghiệp vụ .
Trong những năm qua, Chi nhánh đã quan tâm cử các cán bộ đi học đầy
đủ các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Trung tâm điều hành tổ chức, các lớp
học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm tạo niềm tin đến
khách hàng .
2.1.2. Quy mô nguồn vốn. Bảng 2.1 Quy mô các loại vốn huy động của Chi nhánh 3 năm 2009 – 2011

Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ Tiêu 2009 2010 2011
1. Nguồn vốn huy động tại địa
phương
310.475 368.364 445.480
Tiền gửi không kỳ hạn 36.556 42.135 35.425
- Tiền gửi có KH dưới 12 tháng

231.140 290.082 391.384
- Tiền gửi có KH trên 12 tháng 42.779 36.147 18.671
2. Vốn uỷ thác đầu tư 18.725 25.153 20.353

:Nguồn vốn huy động tại địa phương 368.364 triệu đồng ,tăng 18,64% so với
cùng kỳ năm 2009 .Nguồn vốn ủy thác đầu tư là 25.153 triệu đồng , tăng
34,33% .Quy mô nguồn vốn ngày càng được tăng lên ,trung bình mỗi năm
nguồn vốn tăng 63.32 triệu đồng . Cơ cấu nguồn vốn huy động được điều
chỉnh tăng dần tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn để giảm chi phí huy động vốn,
đồng thời chi nhánh cũng chú ý khai thác tốt nguồn vốn trung dài hạn để đáp
ứng tốt nhu cầu đầu tư phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 22
nông thôn. Lãi suất huy động bình quân đầu vào thực tế 0.763% đặc biệt từ
năm 2009 đến nay NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh đã có những giải pháp tích cực
trong công tác hoạt động thực hiện đa dạng các hình thức huy động. Và
thường xuyên chú trọng đến nguồn vốn từ 12 tháng trở lên, tranh thủ nguồn
vốn uỷ thác đầu tư để tạo nguồn cho vay trung và dài hạn. Vì vậy nguồn vốn
hàng năm có tốc độ tăng trưởng ổn định từ 15% đến 20%, quy mô phát triển
nhanh qua các năm đã tự cân đối được trên 60% nhu cầu vốn do mở rộng tín
dụng, góp phần nâng cao năng lực tài chính cho chi nhánh, tăng thu nhập cho cán
bộ nhân viên. Tuy có bước phát triển tiến bộ nhưng công tác huy động vốn của
NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh còn có những vấn đề cần được quan tâm trong quản lý
chỉ đạo điều hành để có sự phát triển bền vững nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2.1.3. Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động

Theo xu thế thị trường ,kinh tế càng mạnh thì nguồn vốn cần phải vững
chắc và phát triển .Với nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ ,nhân
viên trong Chi nhánh NHNo&PTNT Tp.Hà Tĩnh đã đạt được nhiều
thành tựu đặc biệt là trong công tác huy động vốn .Sự phát triển không
ngừng của nguồn vốn trong chi nhánh được biểu hiện thông qua số liệu
sau :


500
2009 2010 2011

Dù sự điều hòa vốn rất nhanh nhạy, hiệu quả trong hệ thống NHNo, nhưng
tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động chưa tương ứng với mức tăng trưởng
dư nợ cho vay đã tạo nên áp lực đối với một số Chi nhánh. Do đó, tăng trưởng
nguồn vốn ổn định, bền vững là yêu cầu bức thiết đối với các chi nhánh NHNo
trong hiện tại và cả lâu dài.
Để tăng trưởng nguồn vốn, đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện đồng bộ nhiều
giải pháp như huy động vốn như: đa dạng hóa sản phẩm, lãi suất huy động;
cung cấp sản phẩm trọn gói; tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng
v.v. Tuy nhiên trong điều kiện hiện tại, ngân hàng bị khống chế mức trần lãi
suất, chi phí khuyến mại áp dụng trong huy động vốn phải tính đủ trong lãi
suất, ngân hàng nào cũng có khuyến mại, nên chính sách lãi suất, khuyến mãi
không còn là lợi thế cạnh tranh để thu hút khách hàng.
Hơn nữa trong ngắn hạn, việc đưa ra một sản phẩm huy động vốn mới còn phải
chịu độ trễ nhất định về thời gian. Nhưng nếu không huy động đủ vốn sẽ làm
giảm khả năng mở rộng tín dụng và quan trọng hơn là khả năng cân đối nguồn
vốn kinh doanh. Do đó, việc thực hiện tốt chính sách khách hàng là một trong
những giải pháp hữu hiệu.Nắm rõ được quy luật này, Chi nhánh đã đi đầu trong
việc chăm sóc khách hàng ,ưu tiên các khách hàng lâu năm ,mở rộng đối tượng
khách hàng ra rộng hơn .Chính vì vậy bước đầu đã có những tiến triển sau:
24
Nguồn vốn huy động trong năm 2009 là :329.200 triệu đồng ,trong năm
2010 là 393.517 triệu đồng ,tăng 19,54% so với cùng kỳ .Trong năm 2011
là 465.833 triệu đồng tăng 18,40 % so với năm 2010 và tăng 41,5% so với
năm 2009 .và đạt 123,4% so với kế hoạch .

hiện việc giao dịch thanh toán. Các doanh nghiệp thường thực hiện rút hay
chi trả tiền cho khách hàng bằng séc hay chuyển khoản qua tài khoản tiền
gửi này. Đối với Ngân hàng huy động được nhiều thì cần phát huy vai trò
thanh toán, những tài khoản thường không ổn định làm cho Ngân hàng bị
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
. Nguồn vốn huy động
329.200 393.517 465.833
Tiền gửi không kỳ hạn
36.556 42.135 35.425
- Tiền gửi có KH dưới 12 tháng 231.140 290.082 391.384
- Tiền gửi có KH trên 12 tháng 61.504 61.3 39.024 25
động trong việc chi trả, do đó Ngân hàng phải có chiến lược hợp lý về
nguồn vốn để nâng cao uy tín và thu nhập cho Ngân hàng. Qua bảng số
liệu trên ta thấy lượng tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều
so với tiền gửi có kỳ hạn và các năm không chênh lệch nhiều .Cụ thể năm
2010 tiền gửi không ky hạn tăng 5.579 triệu đồng ,tăng 15,26% .Năm
2011 giảm so với năm 2010 6.71 triệu đồng ,giảm 15,925% .Qua số liệu
này ta có thể nhận định nguồn Tiền Gửi không kỳ hạn là nguồn vốn thất
thường không theo chu kỳ phát triển ,có tính ổn định thấp .Tuy nhiên chi
phí phải bỏ ra để sử dụng nguồn tiền này là thấp vì tính kém ổn định của
nó nên Chi nhánh cần nâng cao nguồn huy động loại hình này .
- Loại Tiền Gửi ngắn hạn :Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy loại
hình này chiếm tỷ trọng lớn nhất , và tăng đều qua các năm .Loại hình
Tiền Gửi này đóng vai trò chủ đạo trong huy động vốn của Chi nhánh . tuy
nhiên Chi nhánh sẽ phải có những biện pháp quản lý vốn tốt hơn để đảm
bảo tính thanh khoản, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất.Số liệu qua từng
thời kỳ ta có thể nhìn thấy được bước phát triền mà Chi nhánh đã đạt được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status