Thiết kế, lắp đặt mạng LAN và quản trị E-mail nội bộ với exchange server - Pdf 10

Lời cảm ơn
Trong quá trình hoàn thành đề tài này nhóm học viên thực hiện đã đợc Trung Tâm
Đào Tạo Công Nghệ Cao Bách Khoa giúp đỡ, tạo điều kiện và sự quan tâm, hớng dẫn chỉ
bảo tận tình của thầy giáo hớng dẫn C.H Trơng Văn Đoàn, cùng với sự cổ vũ, động viên
của gia đình, bè bạn.
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới:
- Ban lãnh đạo Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa.
- Toàn thể thầy cô giáo đặc biệt là thầy giáo Trơng Văn Đoàn.
- Gia đình, bè bạn đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành đồ án này.
Mặc dù có nhiều cố gắng song do còn hạn chế về trình độ, tài liệu và thời gian
thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong đợc sự đóng góp ý, chỉ
bảo của các thầy cô giáo cũng nh của các bạn học viên.
Kính chúc toàn thể các thầy cô luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc.
Hà Nội, tháng 06 năm 2005
Nhóm học viên thực hiện :
1. Nguyên Hữu Kiên
2. Dơng Minh Tuấn
3. Nguyễn Văn Tuyên
Đề tài: Thiết kế, lắp đặt mạng LAN và quản trị E-mail nội bộ với Exchange Server
Mục lục
Lời cảm ơn................................................................................................................1
Mục lục......................................................................................................................2
Lời nói đầu................................................................................................................7
Phần 1: Cơ bản về mạng máy tính và thiết kế mạng LAN.......................................9
Chơng 1: Tổng quan về mạng máy tính................................................................9
1.1. Vài nét về sự hình thành và phát triển của mạng máy tính.......................9
1.2. Định nghĩa mạng máy tính và mục đích của việc kết nối mạng.............10
1.2.1. Nhu cầu của việc kết nối mạng máy tính.............................................10
1.2.2. Định nghĩa mạng máy tính...............................................................10
1.3. Đặc trng kỹ thuật của mạng máy tính......................................................10
1.3.1. Đờng truyền......................................................................................10

2.2.7.1. Giao thức TCP...........................................................................36
2.2.7.2. Cấu trúc gói dữ liệu TCP .......................................................37
2.2.7.3. Thiết lập và kết thúc kết nối TCP..............................................38
Trang 2
Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật viên chuyên ngành Công nghệ máy tính
Chơng 3: Mạng Lan và
thiết kế mạng LAN..............................................................................................41
3.1. Kiến thức cơ bản về mạng LAN..............................................................41
3.1.1 Cấu trúc tôpô của mạng cục bộ.........................................................41
3.1.1.1 Mạng dạng sao (Star Topology).................................................41
3.1.1.2 Mạng dạng tuyến (Bus Topology)..............................................42
3.1.1.3 Mạng dạng vòng (Ring Topology).............................................43
3.1.1.4 Mạng dạng kết hợp.....................................................................43
3.1.2. Các phơng thức truy cập đờng truyền...............................................44
3.1.2.1. Phơng pháp đa truy nhập sử dụng sóng mang có pháp hiện xung
đột CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection)
................................................................................................................44
3.1.2.2. Phơng pháp Token Bus..............................................................45
3.1.2.3. Phơng pháp Token Ring............................................................46
3.1.2.4. Phơng thức FDDI.......................................................................48
3.1.3. Hệ thống cáp mạng dùng cho mạng LAN.......................................48
3.1.3.1. Cáp xoắn....................................................................................48
3.1.3.2. Cáp đồng trục.............................................................................49
3.1.3.3. Cáp sợi quang............................................................................49
3.1.4. Các thiết bị dùng để nối mạng LAN.................................................50
3.1.4.1. Hub - Bộ tập trung.....................................................................50
3.1.4.2. Bridge Cầu............................................................................51
3.1.4.3. Switch - Bộ chuyển mạch..........................................................53
3.1.4.4. Router - Bộ định tuyến..............................................................53
3.1.4.5. Repeater - Bộ lặp tín hiệu..........................................................55

3.4.3.3. Lựa chọn phần mềm..................................................................71
3.4.3.4. Đánh giá khả năng, giá thành....................................................71
Phần 2: Quản trị Mail nội bộ Với Exchange Server...............................................72
Chơng 1: Tổng quan về
Exchange Server .................................................................................................72
Chơng 2: Hệ thống th điện tử .............................................................................74
2.1. Giới thiệu chung về hệ thống th điện tử ..................................................74
2.1.1. Th điện tử (E-mail) là gì?.................................................................74
2.1.2. Lợi ích của th điện tử .......................................................................74
2.2. Kiến trúc và hoạt động của hệ thống th điện tử.......................................75
2.2.1. Những nhân tố cơ bản của hệ thống th điện tử.................................75
2.2.1.1. MTA (Mail transfer Agent).......................................................75
2.2.1.2. MDA (Mail Delivery Agent)....................................................75
2.2.2.3. MUA (Mail User Agent)...........................................................76
2.2.2. Giao thức POP và IMAP...................................................................76
2.2.2.1. POP (Post Office Protocol)........................................................76
2.2.2.2. IMAP (Internet Mail Access Protocol).....................................76
2.2.3. Giao thức SMTP................................................................................78
2.2.4. Đờng đi của th...................................................................................81
2.3. Cấu trúc của E-mail................................................................................83
Chơng 3: Giới thiệu và
cài đặt các dịch vụ...............................................................................................85
3.1. Hệ thống tên miền DNS...........................................................................85
3.1.1. Giới thiệu về hệ thống DNS..............................................................85
3.1.2. Hoạt động của DNS..........................................................................86
3.1.3. Các bản ghi của DNS và liên quan giữa DNS và hệ thống E-mail...86
3.1.4. Cài đặt DNS Server...........................................................................87
3.1.4.1. Mở cửa sổ quản lý DNS ............................................................87
3.1.4.2. Thêm trờng (Zone)....................................................................88
3.1.4.3. Thêm tên miền (Domain Name)................................................89

1.1. Diện tích.............................................................................................128
1.2. Các thiết bị đã có...............................................................................128
1.3. Cơ sở vật chất khác............................................................................128
2. Hệ thống đang đợc sử dụng......................................................................128
3. Đề xuất hệ thống mới................................................................................129
Chơng 2: Các yêu cầu chung............................................................................130
2.1. Yêu cầu về cơ sở vật chất.......................................................................130
2.1.1. Cơ sở hạ tầng..................................................................................130
2.1.2. Thiết bị, máy tính............................................................................130
2.3. Yêu cầu phần mềm................................................................................130
Chơng 3: Cấu hình và các thông số kỹ thuật của các thiết bị...........................131
Chơng 4: Giá thành các thiết bị........................................................................133
1. Giá thành các thiết bị ...............................................................................133
2. Tổng giá thành các thiết bị.......................................................................134
2.1. Máy chủ phục vụ:..............................................................................134
2.2. Máy trạm ứng dụng...........................................................................135
2.3. Các thiết bị khác................................................................................135
Chơng 5: Sơ đồ hệ thống mạng
và đi dây chi tiết ...............................................................................................137
5.1. Sơ đồ tổng quan Trung tâm HTC...........................................................137
5.2. Mô hình tổng quan cách thức đi dây.....................................................138
5.3. Sơ đồ chi tiết của các phòng ban...........................................................139
5.3.1. Phòng Giám Đốc............................................................................139
5.3.2. Phòng đào tạo.................................................................................140
5.3.3. Phòng tuyển sinh............................................................................141
5.3.4. Phòng kỹ thuật ...............................................................................142
5.3.5. Phòng lý thuyết...............................................................................143
Trang 5
Đề tài: Thiết kế, lắp đặt mạng LAN và quản trị E-mail nội bộ với Exchange Server
5.3.6. Phòng thực hành ............................................................................144

chơng trình lập lịch biểu. Nhà quản lý có thể sử dụng các chơng trình tiện ích để giao
tiếp, truyền thông nhanh chóng và hiệu quả với rất nhiều ngời, cũng nh để tổ chức sắp
xếp toàn công ty dễ dàng. Chính vì những vai trò rất quan trọng của mạng máy tính với
nhu cầu của cuộc sống con ngời, bằng những kiến thức đã đợc học ở trờng chúng tôi đã
chọn đề tài: Thiết kế, lắp đặt mạng LAN và quản trị E-mail nội bộ với Exchange
Server . Với nội dung chính đợc đề cập và nghiên cứu trên mô hình mạng LAN (Local
Area Network mạng nội bộ) và quản trị th điện tử nội bộ với phần mềm Microsoft
Exchange Server.
Cấu trúc của đồ án gồm có 3 phần:
Phần 1: Cơ bản về mạng máy tính và thiết kế mạng LAN
Chơng 1: Tổng quan về mạng máy tính
Chơng 2: Mô hình tham chiếu OSI và bộ giao thức TCP/IP
Chơng 3: Mạng LAN và thiết kế mạng LAN
Phần 2: Quản trị E-mail nội bộ với Exchange Server
Chơng 1: Tổng quan về Exchange Server
Chơng 2: Hệ thống th điện tử
Chơng 3: Giới thiệu và cài đặt các dịch vụ
Trang 7
Đề tài: Thiết kế, lắp đặt mạng LAN và quản trị E-mail nội bộ với Exchange Server
Chơng 4: Cài đặt, sử dụng Microsoft Exchange 2000 và Quản trị Mail nội
bộ với Exchange Server
Phần 3: Thiết kế, lắp đặt mạng LAN và quản trị E-mail nội bộ với
Exchange Server tại Trung tâm HTC
Chơng 1: Khảo sát chung
Chơng 2: Các yêu cầu chung
Chơng 3: Cấu hình và các thông số kỹ thuật của các thiết bị
Chơng 4: Giá thành các thiết bị
Chơng 5: Sơ đồ hệ thống mạng và đi dây chi tiết
Chơng 6: Cài đặt hệ thống
Nhng do thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết còn hạn chế, rất mong đợc sự

dùng để hớng thông tin đến các đích của nó. Các nút mạng đợc nối với nhau bằng đờng
truyền còn các máy tính xử lý thông tin của ngời sử dụng hoặc các trạm cuối đợc nối
trực tiếp vào các nút mạng để khi cần thì trao đổi thông tin qua mạng. Bản thân các nút
mạng thờng cũng là các máy tính nên có thể đồng thời đóng cả vai trò máy của ngời xử
dụng.
Trang 9
Đề tài: Thiết kế, lắp đặt mạng LAN và quản trị E-mail nội bộ với Exchange Server
1.2. Định nghĩa mạng máy tính và mục đích của việc kết nối mạng
1.2.1. Nhu cầu của việc kết nối mạng máy tính
Việc kết nối máy tính thành mạng từ lâu đã trở thành một nhu cầu khách quan vì:
- Có rất nhiều công việc về bản chất là phân tán hoặc về thông tin, hoặc về xử lý
hoặc cả hai đòi hỏi có sự kết hợp truyền thông với xử lý hoặc sử dụng phơng tiện từ xa.
- Chia sẻ các tài nguyên trên mạng cho nhiều ngời sử dụng tại một thời điểm (ổ
cứng, Máy in, ổ CD Rom ).
- Nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin nhờ phơng tiện máy tính.
- Các ứng dụng phần mềm đòi hỏi tại một thời điểm cần có nhiều ngời sử dụng,
truy cập vào cùng một cơ sở dữ liệu.
1.2.2. Định nghĩa mạng máy tính
Nói một cách ngắn gọn thì mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập
(Autonomous) đợc kết nối với nhau thông qua các đờng truyền vật lý và tuân theo các
quy ớc truyền thông nào đó.
Khái niệm máy tính độc lập đợc hiểu là các máy tính không có máy nào có khả
năng khởi động hoặc đình chỉ một máy khác.
Các đờng truyền vật lý đợc hiểu là các môi trờng truyền tín hiệu vật lý(có thể là
hữu tuyến hoặc vô tuyến).
Các quy ớc truyền thông chính là cơ sở để các máy tính có thể (nói chuyện) đợc
với nhau và nó là một yếu tố quan trọng hàng đầu khi nói về công nghệ mạng máy
tính.
1.3. Đặc trng kỹ thuật của mạng máy tính
Một mạng máy tính có các đặc trng kỹ thuật cơ bản nh sau:

đích theo nhiều con đờng khác nhau.
1.3.3. Kiến trúc mạng
Kiến trúc mạng máy tính (Network Architecture) thể hiện cách nối các máy tính
với nhau và tập hợp các quy tắc, quy ớc mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông
trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt.
Khi nói đến kiến trúc của mạng ngời ta muốn nói tới hai vấn đề là hình trạng
mạng (Network Topology) và giao thức mạng (Network Protocol):
- Network Topology: Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta
gọi là tôpô của mạng.
Các hình trạng mạng cơ bản đó là: Hình sao, hình Bus, hình vòng.
- Network Protocol: Tập hợp các quy ớc truyền thông giữa các thực thể truyền
thông mà ta gọi là giao thức (hay nghi thức) của mạng.
Các giao thức thờng gặp nhất là: TCP/IP, NETBIOS, IPX/SPX
1.3.4. Hệ điều hành mạng
Hệ điều hành mạng là một phần mềm hệ thống có các chức năng sau:
Trang 11
Đề tài: Thiết kế, lắp đặt mạng LAN và quản trị E-mail nội bộ với Exchange Server
- Quản lý tài nguyên của hệ thống, các tài nguyên này gồm:
Tài nguyên thông tin (về phơng diện lu trữ) hay nói một cách đơn giản là quản
lý tệp. Các công việc về lu trữ tệp, tìm kiếm, xoá, copy, nhóm, đặt các thuộc tính đều
thuộc nhóm công việc này.
Tài nguyên thiết bị: Điều phối việc sử dụng CPU, các thiết bị ngoại vi... để
tối u hoá việc sử dụng.
- Quản lý ngời dùng và các công việc trên hệ thống.
Hệ điều hành đảm bảo giao tiếp giữa ngời sử dụng, chơng trình ứng dụng với
thiết bị của hệ thống.
- Cung cấp các tiện ích cho việc khai thác hệ thống thuận lợi (ví dụ Format đĩa,
sao chép tệp và th mục, in ấn chung...).
Các hệ điều hành mạng thông dụng nhất hiện nay là: WindowsNT,
Windows9X, Windows 2000, Unix, Novell

- Mạch chuyển mạch kênh (Circuit Switched Network): Khi có hai thực thể cần
truyền thông với nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duy trì kết nối đó
cho tới khi hai bên ngắt liên lạc. Các dữ liệu chỉ truyền đi theo con đờng cố định đó.
Nhợc điểm của chuyển mạch kênh là tiêu tốn thời gian để thiết lập kênh truyền
cố định và hiệu suất sử dụng mạng không cao.
- Mạng chuyển mạch thông báo (Message Switched Network): Thông báo
là một đơn vị dữ liệu của ngời sử dụng có khuôn dạng đợc quy định trớc. Mỗi thông
báo có chứa các thông tin điều khiển trong đó chỉ rõ đích cần truyền tới của thông báo.
Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút trung gian có thể chuyển thông báo tới
nút kế tiếp trên con đờng dẫn tới đích của thông báo. Nh vậy mỗi nút cần phải lu giữ
tạm thời để đọc thông tin điều khiển trên thông báo, nếu thấy thông báo không gửi cho
mình thì tiếp tục chuyển tiếp thông báo đi. Tuỳ vào điều kiện của mạng mà thông báo
có thể đợc chuyển đi theo nhiều con đờng khác nhau.
Ưu điểm của phơng pháp này là:
+ Hiệu suất sử dụng đờng truyền cao vì không bị chiếm dụng độc quyền mà đợc
phân chia giữa nhiều thực thể truyền thông.
+ Mỗi nút mạng có thể lu trữ thông tin tạm thời sau đó mới chuyển thông báo
đi, do đó có thể điều chỉnh để làm giảm tình trạng tắc nghẽn trên mạng.
+ Có thể điều khiển việc truyền tin bằng cách sắp xếp độ u tiên cho các thông báo.
+ Có thể tăng hiệu suất xử dụng giải thông của mạng bằng cách gắn địa chỉ
quảng bá (Broadcast Addressing) để gửi thông báo đồng thời tới nhiều đích.
Nhợc điểm của phơng pháp này là:
Không hạn chế đợc kích thớc của thông báo dẫn đến phí tổn lu giữ tạm thời cao
và ảnh hởng đến thời gian trả lời yêu cầu của các trạm.
- Mạng chuyển mạch gói (Packet Switched Network): ở đây mỗi thông báo đợc
chia ra thành nhiều gói nhỏ hơn đợc gọi là các gói tin (Packet) có khuôn dạng qui định
trớc. Mỗi gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (ngời
gửi) và địa chỉ đích (ngời nhận) của gói tin. Các gói tin của cùng một thông báo có thể
đợc gởi đi qua mạng tới đích theo nhiều con đờng khác nhau.
Trang 13

- Phạm vi địa lý giới hạn.
- Sở hữu của một cơ quan/tổ chức
Trang 14
Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật viên chuyên ngành Công nghệ máy tính
1.5.2. Mạng diện rộng với kết nối LAN to LAN
Mạng diện rộng bao giờ cũng là sự kết nối của các mạng LAN, mạng diện rộng
có thể trải trên phạm vi một vùng, quốc gia hoặc cả một lục địa thậm chí trên phạm vi
toàn cầu.
- Tốc độ truyền dữ liệu không cao.
- Phạm vi địa lý không giới hạn.
- Thờng triển khai dựa vào các công ty truyền thông, bu điện và dùng các hệ
thống truyền thông này để tạo dựng đờng truyền.
- Một mạng WAN có thể là sở hữu của một tập đoàn/tổ chức hoặc là mạng kết
nối của nhiều tập đoàn/tổ chức.
1.5.3. Liên mạng INTERNET
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ là sự ra đời của liên mạng
INTERNET:
- Là một mạng toàn cầu.
- Là sự kết hợp của vô số các hệ thống truyền thông, máy chủ cung cấp thông
tin và dịch vụ, các máy trạm khai thác thông tin.
- Dựa trên nhiều nền tảng truyền thông khác nhau, nhng đều trên nền giao thức TCP/IP.
- Là sở hữu chung của toàn nhân loại
- Càng ngày càng phát triển mãnh liệt
1.5.4. Mạng INTRANET
Thực sự là một mạng INTERNET thu nhỏ vào trong một cơ quan/công ty/tổ
chức hay một bộ/ngành... giới hạn phạm vi ngời sử dụng, có sử dụng các công nghệ
kiểm soát truy cập và bảo mật thông tin.
Đợc phát triển từ các mạng LAN, WAN dùng công nghệ INTERNET
Trang 15
LAN LAN

+ Cách thức vận tải, truyền, sắp xếp kết nối với nhau
+ Cách thức đảm bảo các thiết bị duy trì tốc độ truyền dữ liệu thích hợp
+ Cách biểu diễn một bit thiết bị truyền dẫn.
- Mô hình tham chiếu OSI đợc chia thành 7 lớp với các chức năng nh sau:
+ Application Layer (Lớp ứng dụng): Giao diện giữa ứng dụng và mạng.
+ Presentation Layer (Lớp trình bày): Thoả thuận khuôn dạng trao đổi dữ liệu.
Trang 16
Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật viên chuyên ngành Công nghệ máy tính
+ Session Layer (Lớp phiên): Cho phép ngời sử dụng thiết lập các kiểu kết nối.
+ TransPort Layer (Lớp vận chuyển): Đảm bảo truyền thông giữa hai hệ thống.
+ Network Layer (Lớp mạng): Định hớng dữ liệu truyền trong môi trờng liên mạng.
+ Datalink Layer (Lớp liên kết dữ liệu): Xác định việc truy xuất đến các thiết bị.
+ Physical Layer (Lớp vật lý): Chuyển đổi dữ liệu thành các bit và truyền đi.
- Mô hình:
2.2.2. Các giao thức trong mô hình OSI
Trong mô hình OSI có hai loại giao thức chính đợc áp dụng: Giao thức liên kết
(Connection- Oriented) và giao thức không liên kết (Connection Less).
- Giao thức liên kết: Trớc khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết lập một
liên kết Logic và các gói tin đợc trao đổi thông qua liên kết này, việc có liên kết Logic
sẽ nâng cao sự an toàn trong truyền dữ liệu.
- Giao thức không liên kết: Trớc khi truyền dữ liệu không thiết lập liên kết
Logic mà mỗi gói tin đợc truyền độc lập với các gói tin trớc hoặc sau nó.
Nh vậy với giao thức có liên kết, quá trình truyền thông phải gồm ba giai đoạn
phân biệt:
- Thiết lập liên kết (Logic): Hai thực thể đồng mức ở hai hệ thống thơng lợng
với nhau về tập các tham số sẽ sử dụng trong giai đoạn sau (truyền dữ liệu).
- Truyền dữ liệu: Dữ liệu đợc truyền với các cơ chế kiểm soát và quản lý kèm
theo (nh kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu, cắt/hợp dữ liệu ) để tăng c ờng độ tin
cậy và hiệu quả của việc truyền dữ liệu.
Trang 17

khác và đợc xem nh là gói tin của tầng mới, công việc trên tiếp diễn cho tới khi gói tin
đợc truyền lên đờng dây mạng để đến bên nhận.
Tại bên nhận các gói tin đợc gỡ bỏ phần đầu trên từng tầng tơng ứng và đây
cũng là nguyên lý của bất cứ mô hình phân tầng nào.
Trang 18
Hình 2.2: Phương thức xác lập gói tin trong mô hình OSI
Data
Data
Data
Data
Data
Data
hdr
hdr
hdr
hdr
hdrhdrhdrhdrhdr
hdrhdrhdr
hdrhdr
hdr
trl
Data
Data
Data
Data
Data
Data
hdr
hdr
hdr

nó đảm bảo thông tin mà lớp ứng dụng của hệ thống đầu cuối gửi đi, lớp ứng dụng của
một hệ thống khác có thể đọc đợc. Lớp trình bày thông dịch giữa nhiều dạng dữ liệu
khác nhau thông qua một dạng chung, đồng thời nó cũng nén và giải nén dữ liệu. Thứ
tự Byte, bit bên gửi và bên nhận quy ớc quy tắc gửi nhận một chuỗi Byte và bit từ trái
qua phải hay từ phải qua trái nếu hai bên không thống nhất thì sẽ có sự chuyển đổi thứ
tự các Byte, bit vào trớc hoặc sau khi truyền. Lớp trình bày cũng quản lý các cấp độ
nén dữ liệu làm giảm số bít cần truyền. Ví dụ nh: JPEG, ASCCI, EBCDIC
- Tầng phiên (Session Layer)
Lớp này có chức năng thiết lập quản lý và kết thúc các phiên thông tin giữa hai
thiết bị truyền nhận. Lớp phiên cung cấp các dịch vụ cho lớp trình bày, cung cấp sự
đồng bộ hoá giữa các tác vụ ngời dùng bằng cách đặt những điểm kiểm tra vào luồng
dữ liệu. Bằng cách này nếu mạng không hoạt động thì chỉ có dữ liệu truyền sau điểm
kiểm tra cuối cùng mới phải truyền lại. Lớp này cũng thi hành kiểm soát hội thoại giữa
các quá trình giao tiếp, điều chỉnh bên nào truyền, khi nào, trong bao lâu. Lớp này nối
theo 3 cách: Hart Duplex, Simplex, Full Duplex.
- Tầng vận chuyển (TransPort Layer)
Tầng vận chuyển cung cấp các chức năng cần thiết giữa tầng mạng và các tầng
trên, nó phân đoạn dữ liệu từ hệ thống máy truyền và tái thiết dữ liệu vào một luồng dữ
liệu tại hệ thống máy nhận đảm bảo rằng việc bàn giao các thông điệp giữa các thiết bị
đáng tin cậy. Tầng này thiết lập duy trì và kết thúc các mạch ảo đảm bảo cung cấp các
dịch vụ sau:
+ Xếp thứ tự các phân đoạn: Khi một thông điệp lớn đợc tách thành nhiều phân
đoạn nhỏ để bàn giao, tầng vận chuyển sẽ sắp xếp thứ tự trớc khi giáp nối các phân
đoạn thành thông điệp ban đầu.
+ Kiểm soát lỗi: Khi có phân đoạn bị thất bại, sai hoặc trùng lặp, tầng vận
chuyển sẽ yêu cầu truyền lại.
Trang 19
Đề tài: Thiết kế, lắp đặt mạng LAN và quản trị E-mail nội bộ với Exchange Server
+ Kiểm soát luồng: Tầng vận chuyển dùng các tín hiệu báo nhận để xác nhận.
Bên gửi sẽ không truyền đi phân đoạn dữ liệu kế tiếp nếu bên nhận cha gửi tín hiệu xác

+ Phơng thức chọn đờng xử lý tập trung đợc đặc trng bởi sự tồn tại của một hoặc
vài trung tâm điều khiển mạng, chúng thực hiện việc lập ra các bảng đờng đi tại từng
thời điểm cho các nút và sau đó gửi các bảng chọn đờng tới từng nút dọc theo con đờng
đã đợc chọn đó. Thông tin tổng thể của mạng cần dùng cho việc chọn đờng chỉ cần cập
nhập và đợc cắt giữ tại trung tâm điều khiển mạng.
Trang 20
Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật viên chuyên ngành Công nghệ máy tính
+ Phơng thức chọn đờng xử lý tại chỗ đợc đặc trng bởi việc chọn đờng đợc thực
hiện tại mỗi nút của mạng. Trong từng thời điểm, mỗi nút phải duy trì các thông tin của
mạng và tự xây dựng bảng chọn đờng cho mình. Nh vậy các thông tin tổng thể của mạng
cần dùng cho việc chọn đờng cần cập nhập và đợc cất giữ tại mỗi nút.
- Tầng liên kết dữ liệu (Data Link)
Là tầng mà ở đó ý nghĩa đợc gán cho các bit đợc truyền trên mạng. Tầng liên
kết dữ liệu phải quy định đợc các dạng thức, kích thớc, địa chỉ máy gửi và nhận của
mỗi gói tin đợc gửi đi. Nó phải xác định đợc cơ chế truy cập thông tin trên mạng và ph-
ơng tiện gửi mỗi gói tin sao cho nó đợc đa đến cho ngời nhận đã định.
Tầng liên kết dữ liệu có hai phơng thức liên kết dựa trên cách kết nối các máy
tính, đó là phơng thức điểm- điểm và phơng thức điểm- nhiều điểm. Với phơng
thức điểm - điểm các đờng truyền riêng biệt đợc thiết lập để nối các cặp máy tính lại
với nhau. Phơng thức điểm- nhiều điểm tất cả các máy phân chia chung một đờng
truyền vật lý.
Tầng liên kết dữ liệu cũng cung cấp cách phát hiện và sửa lỗi cơ bản để đảm bảo
cho dữ liệu nhận đợc giống hoàn toàn với dữ liệu gửi đi. Nếu một gói tin có lỗi không
sửa đợc, tầng liên kết dữ liệu phải chỉ ra đợc cách thông báo cho nơi gửi biết gói tin đó
có lỗi để nó gửi lại.
Các giao thức tầng liên kết dữ liệu chia làm hai loại chính là các giao thức hớng
ký tự và các giao thức hớng bit. Các giao thức hớng ký tự đợc xây dựng dựa trên các ký
tự đặc biệt của một bộ mã nào đó (nh ASCII hay EBCDIC), trong khi đó các giao thức
hớng bit lại dùng các cấu trúc nhị phân (xâu bit) để xây dựng các phần tử của giao thức
(đơn vị dữ liệu, các thủ tục), và khi nhận, dữ liệu sẽ đợc tiếp nhận lần lợt từng bit một.

Khái niệm giao thức (Protocol) là một khái niệm cơ bản của mạng thông tin
máy tính. Có thể hiểu một cách khái quát rằng đó chính là tập hợp tất cả các qui tắc
cần thiết (các thủ tục, các khuôn dạng dữ liệu, các cơ chế phụ trợ...) cho phép các thao
tác trao đổi thông tin trên mạng đợc thực hiện một cách chính xác và an toàn. Có rất
nhiều họ giao thức đang đợc thực hiện trên mạng thông tin máy tính hiện nay nh IEEE
802.X dùng trong mạng cục bộ, CCITT X25 dùng cho mạng diện rộng và đặc biệt là
họ giao thức chuẩn của ISO (tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế) dựa trên mô hình tham
chiếu bảy tầng cho việc nối kết các hệ thống mở. Gần đây, do sự xâm nhập của Internet
vào Việt nam, chúng ta đợc làm quen với họ giao thức mới là TCP/IP mặc dù chúng đã
xuất hiện từ hơn 20 năm trớc đây.
TCP/IP: (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol), TCP/IP là một họ
giao thức cùng làm việc với nhau để cung cấp phơng tiện truyền thông liên mạng đợc
hình thành từ những năm 1970.
Đến năm 1981, TCP/IP phiên bản 4 mới hoàn tất và đợc phổ biến rộng rãi cho
toàn bộ những máy tính sử dụng hệ điều hành UNIX. Đến năm 1994, một bản thảo của
phiên bản IPv6 đợc hình thành với sự cộng tác của nhiều nhà khoa học thuộc các tổ
chức Internet trên thế giới để cải tiến những hạn chế của IPv4.
Khác với mô hình ISO/OSI tầng liên mạng sử dụng giao thức kết nối mạng
"không liên kết" (Connectionless) IP, tạo thành hạt nhân hoạt động của Internet. Cùng
với các thuật toán định tuyến RIP, OSPF, BGP, tầng liên mạng IP cho phép kết nối một
cách mềm dẻo và linh hoạt các loại mạng "vật lý" khác nhau nh: Ethernet, Token Ring,
X.25...
Giao thức trao đổi dữ liệu "có liên kết" (Connection - Oriented), TCP đợc sử
dụng ở tầng vận chuyển để đảm bảo tính chính xác và tin cậy việc trao đổi dữ liệu dựa
trên kiến trúc kết nối "không liên kết" ở tầng liên mạng IP.
Trang 22
Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật viên chuyên ngành Công nghệ máy tính
Các giao thức hỗ trợ ứng dụng phổ biến nh truy nhập từ xa (Telnet), chuyển tệp
(FTP), dịch vụ World Wide Web (WWW), th điện tử (SMTP), dịch vụ tên miền (DNS)
Nh vậy, TCP tơng ứng với lớp 4 cộng thêm một số chức năng của lớp 5 trong họ

RARP
Protocols Defined by the underlying networks
TCP/IP
Hình 2.3: Mô hình tham chiếu TCP/IP với chuẩn OSI 7 lớp.
Hình 2.4: Cấu trúc dữ liệu tại các lớp của TCP/IP.
Đề tài: Thiết kế, lắp đặt mạng LAN và quản trị E-mail nội bộ với Exchange Server
Mỗi gói số liệu TCP đợc gọi là Segment còn UDP định nghĩa cấu trúc dữ liệu
của nó là Packet.
Lớp Internet xem tất cả các dữ liệu nh là các khối và gọi là Datagram. Bộ giao
thức TCP/IP có thể dùng nhiều kiểu khác nhau của lớp mạng dới cùng, mỗi loại có thể
có một thuật ngữ khác nhau để truyền dữ liệu.
Phần lớn các mạng kết cấu phần dữ liệu truyền đi dới dạng các Packets hay là
các Frames.
Application Stream
TransPort Segment/Datagram
Internet Datagram
Network Access Frame
- Lớp truy nhập mạng
Network Access Layer: Là lớp thấp nhất trong cấu trúc phân bậc của TCP/IP.
Những giao thức ở lớp này cung cấp cho hệ thống phơng thức để truyền dữ liệu trên
các tầng vật lý khác nhau của mạng. Nó định nghĩa cách thức truyền các khối dữ liệu
(Datagram) IP. Các giao thức ở lớp này phải biết chi tiết các phần cấu trúc vật lý mạng
ở dới nó (bao gồm cấu trúc gói số liệu, cấu trúc địa chỉ...) để định dạng đợc chính xác
các gói dữ liệu sẽ đợc truyền trong từng loại mạng cụ thể.
So sánh với cấu trúc OSI/OSI, lớp này của TCP/IP tơng đơng với hai lớp
Datalink, và Physical.
Chức năng định dạng dữ liệu sẽ đợc truyền ở lớp này bao gồm việc nhúng
các gói dữ liệu IP vào các Frame sẽ đợc truyền trên mạng và việc ánh xạ các địa
chỉ IP vào địa chỉ vật lý đợc dùng cho mạng.
- Lớp liên mạng

<Network Number, Host Number>
- Phần định danh địa chỉ mạng Network Number
- Phần định danh địa chỉ các trạm làm việc trên mạng đó Host Number
Ví dụ: 128.4.70.9 là một địa chỉ IP
Do tổ chức và độ lớn của các mạng con của liên mạng có thể khác nhau, ngời ta chia
các địa chỉ IP thành 5 lớp ký hiệu A, B, C, D, E với cấu trúc đợc xác định trên hình 2.5.
Trang 25
Hình 2.5: Cách đánh địa chỉ TCP/IP

Trích đoạn Các kỹ thuật chuyển mạch trong LAN Các bớc thiết kế Đánh giá khả năng, giá thành Th điện tử (E-mail) là gì? Giao thức POP và IMAP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status