Quản trị Mail nội bộ Với Exchange Server - Pdf 71

Quản trị Mail nội bộ Với
Exchange Server
Chơng 1: Tổng quan về
Exchange Server
Trong chơng này, chúng tôi trình bày về Microsoft Exchange Server. Qua đó chúng ta
sẽ hiểu sâu hơn về Exchange Server và thấy đợc các chức năng và tác dụng của nó.
Exchange Server là một phơng tiện cho phép con ngời liên lạc và chia sẻ thông tin
lẫn nhau. Đây chính là một phơng tiện có nhiều tính năng và rất đáng tin cậy, với nhiều
đặc tính và chức năng đối với cả ngời sử dụng cuối lẫn ngời quản lý. Mục đích chính của
nó thật đơn giản: cung cấp một cách thực hiện dễ dàng nhng đầy quyền năng đối với những
ngời liên lạc và cộng tác, đồng thời cung cấp một bộ trình phong phú để tạo những trình
ứng dụng có tính cộng tác.
E-mail (th điện tử) là một trong những phơng tiện chính của sự liên lạc bằng điện tử
của ngày nay, và Exchange Server nổi tiếng là một hệ thống E-mail máy chủ/khách hàng
mang tính thực thi cao và có thể tin cậy đợc. Exchange 2000 mở rộng các thế mạnh trong
lĩnh vực này, bổ xung sự hỗ trợ đối với Internet Protocol và các định dạng thông báo và do
đó hỗ trợ phần lớn các trình ứng dụng khách hàng E-mail trên một hệ điều hành hay một
bộ trình bất kì phiên bản Exchange 2000 còn mở rộng tính năng th mục công cộng (public
folder). Sự hợp nhất này tạo điều kiện dễ dàng hơn đối với các kịch bản quyền năng mà
trong đó ngời sử dụng có thể tiếp xúc với các bài thảo luận và các nhóm tin Internet bằng
cách sử dụng các kĩ thuật tơng tự với các kĩ thuật mà họ sử dụng đối với các trình ứng dụng
public folder khác hay các hộp th cá nhân của họ. Cùng một lúc, thông tin folder công cộng
ngày nay có sẵn đối với các khách hàng và máy chủ Internet News, chỉ nêu các nghi thức
tin tức chuẩn. Các công ty bây giờ có thể chia sẻ và sao chép không chỉ Internet News (tin
Internet) giữa các tổ chức của họ mà còn bất kì thông tin folder công cộng nào sử dụng các
nghi thức Internet News. Các folder công cộng của Exchange Server với phiên bản
Exchange 2000 đã trở thành các kho tàng cộng tác và thảo luận có thể đợc truy cập một
cách rộng rãi, đồng thời Exchange còn cung cấp một loạt các đặc tính quyền năng từ tính
an toàn và các quy tắc dựa trên máy chủ đến các nhóm điều biến nhằm làm cho sự cộng
tác thêm phong phú.
Nhng có lẽ nơi mà Exchange Server thật sự phân phối tính năng mới và hấp dẫn

truyền rất nhanh.
- Th điện tử còn đợc gọi tắt là E-mail (Electronic Mail). E-mail có nhiều cấu trúc
khác nhau tuỳ thuộc vào hệ thống máy tính của ngời sử dụng. Mặc dù khác nhau về cấu
trúc nhng tất cả đều có một mục đích chung là gửi hoặc nhận th điện tử từ một nơi này
đến một nơi khác nhanh chóng. Ngày nay, nhờ sự phát triển của Internet ngời ta có thể gửi
điện th tới các quốc gia trên toàn thế giới. Với lợi ích nh vậy nên th điện tử hầu nh trở
thành một nhu cầu phổ biến của ngời sử dụng máy tính. Giả sử nh bạn đang là một nhà
kinh doanh nhỏ và cần phải bán hàng trên toàn quốc. Vậy làm thế nào bạn có thể liên lạc
đợc với khách hàng một cách nhanh chóng và dễ dàng.Th điện tử là cách giải quyết tốt
nhất và nó đã trở thành một dịch vụ nổi tiếng trên Internet.
- Tại các nớc tiến tiến cũng nh các nớc đang phát triển, các trờng đại học, các tổ
chức thơng mại, các cơ quan chính quyền... Đều đã và đang kết nối hệ thống máy tính của
họ vào Internet để việc chuyển th điện tử nhanh chóng và dễ dàng.
2.1.2. Lợi ích của th điện tử
- Th điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ dàng.
Mọi ngời có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn.Th điện tử ngày
càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáo giục, và
an ninh quốc gia. Ngày nay ngời ta trao đổi với nhau hàng ngày những ý kiến, tài liệu
bằng điện th mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số.
- Vì th điện tử phát triển dựa vào cấu trúc của Internet cho nên cùng với sự phát
triển của Internet, th điện tử ngày càng phổ biến trên toàn thế giới. Ngời ta không ngừng
tìm cách để khai thác đến mức tối đa về sự hữu dụng của nó cho ngời nhận.
2.2. Kiến trúc và hoạt động của hệ thống th điện tử
2.2.1. Những nhân tố cơ bản của hệ thống th điện tử
- Hầu hết hệ thống th điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MTA, MUA và MDA.
2.2.1.1. MTA (Mail transfer Agent)
- Khi các bức th đợc gửi đến từ MUA. MTA có nhiệm vụ nhận diện ngời gửi và ng-
ời nhận từ thông tin đóng gói trong phần Header của th và điền các thông tin cần thiết vào
Header. Sau đó MTA chuyển th cho MDA để chuyển đến hộp th ngay tại MTA, hoặc
chuyển cho Remote-MTA.

+ Thao tác trên các th mục th địa phơng và ở đầu xa
+ Cung cấp số địa chỉ th (danh bạ địa chỉ)
+ Lọc th
2.2.2. Giao thức POP và IMAP
2.2.2.1. POP (Post Office Protocol)
- POP cho phép ngời dùng có Account tại máy chủ th điện tử kết nối vào và lấy th
về máy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại. POP đợc phát triển đầu tiên vào năm
1984 và đợc nâng cấp từ bản POP2 lên POP3 vào năm 1988. Và hiện nay hầu hết ngời
dùng sử dụng tiêu chuẩn POP3.
- POP3 kết nối trên nền TCP/IP để đến máy chủ th điện tử (sử dụng giao thức TCP
cổng mặc định là 110). Ngời dùng điền Username và Password. Sau khi xác thực đầu máy
khách sẽ sử dụng các lệnh của POP3 để lấy và xoá th.
- POP3 chỉ là thủ tục để lấy th trên máy chủ th điện tử về MUA, POP3 đợc quy
định bởi tiêu chuẩn RFC 1939.
Lệnh của POP3:
Lệnh Miêu tả
User Xác định Username
Pass Xác định Password
Star Yêu cầu về trạng thái của hộp th, số lợng, độ lớn th
List Hiện danh sách của th
Retr Nhận th
Dele Xoá một bức th xác định
Noop Không làm gì cả
Rset Khôi phục lại những th đã xoá (Rollback)
Quit Thực hiện việc thay đổi và thoát ra
2.2.2.2. IMAP (Internet Mail Access Protocol)
- Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản để lấy th về cho
ngời dùng. Nhng sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một số công dụng
cần thiết.
- IMAP thì hỗ trợ những thiếu sót của POP3, IMAP đợc phát triển vào năm 1986

Store Thay đổi nội dung của Message
Copy Copy Message sang hộp th khác
Noop Không làm gì
LogOut Đóng kết nối
- So sánh POP3 và IMAP4
Có rất nhiều điểm khác nhau giữa POP3 và IMAP4. Phụ thuộc vào ngời dùng,
MTA và sự cần thiết, có thể sử dụng POP3, IMAP4 hoặc cả hai.
Lợi ích của POP3 là:
+ Rất đơn giản.
+ Đợc hỗ trợ rất rộng.
Bởi rất đơn giản nên POP3 có rất nhiều giới hạn. Ví dụ nó chỉ hỗ trợ sử dụng một
hộp th và th sẽ đợc xoá khỏi máy chủ th điện tử khi lấy về.
IMAP4 có những lợi ích sau:
+ Hỗ trợ sử dụng nhiều hộp th
+ Đặc biệt hỗ trợ cho các chế độ làm việc Online, Offline, hoặc không kết nối.
+ Chia sẻ hộp th giữa nhiều ngời dùng
+ Hoạt động hiệu quả cả trên đờng kết nối tốc độ thấp.
2.2.3. Giao thức SMTP
- Việc phát triển các hệ thống th điện tử (Mail System) đòi hỏi phải hình thành các
chuẩn chung về th điện tử. Có hai chuẩn về th điện tử quan trọng nhất và đợc sử dụng từ trớc
đên nay là X400 và SMTP (Simple Mail Transfer Protocol), SMTP thờng đi kèm với chuẩn
POP3. Mục đích chính của X400 là cho phép các E-mail có thể đợc truyền nhận thông qua
các loại mạng khác nhau bất chấp cấu hình phần cứng, hệ điều hành mạng, giao thức truyền
dẫn đợc dùng. Còn chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển các thông điệp trên mạng Internet.
Điều quan trọng của chuẩn SMTP là giả định MTA hoặc MUA gửi th phải dùng giao thức
SMTP gửi th điện tử cho một MTA nhận th cũng sử dụng SMTP. Sau đó, MUA sẽ lấy th khi
nào họ muốn dùng giao thức POP (Post Office Protocol). Ngày nay POP đợc cải tiến thành
POP3 (Post Office Protocol Version3).
Mail Server
POP Server

POP3 và IMAP4.
IME và SMTP
- MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) cung cấp thêm khả năng cho
SMTP và cho phép các file có dạng mã hoá đa phơng tiện (MulTimedia) đi kèm với bức
điện SMTP chuẩn.
- SMTP yêu cầu nội dung của th phải ở dạng 7 bit ASCII. Tất cả các dạng dữ
liệu khác phải đợc mã hóa về dạng mã ASCII. Do đó MIME đợc phát triển để hỗ trợ
SMTP trong việc mã hóa dữ liệu chuyển về dạng ASCII và ngợc lại.
- Một th khi gửi đi đợc SMTP sử dụng MIME để định dạng lại về dạng ACSII và
đồng thời phần Header đợc điền thêm các thông số của định dạng cho phép đầu nhận th
có thể định dạng trở lại dạng ban đầu của bức điện.
- MIME là một tiêu chuẩn hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng hiện nay. MIME đợc
quy chuẩn trong các tiêu chuẩn RFC 2045-2094.
Lệnh của SMTP
- SMTP sử dụng một cách đơn giản các câu lệnh ngắn để điều khiển bức điện
Bảng danh sách các lệnh của SMTP các lệnh của SMTP đợc xác định trong tiêu
chuẩn RFC 821:
Lệnh Mô tả
Hello Hello. Sử dụng để xác định ngời gửi điện. Lệnh này đi
kèm với tên của Host gửi điện. Trong ESTMP (Extended
Protocol), thì lệnh này sẽ là EHLO.
Mall Khởi tạo một dao dịch gửi th. Nó kết hợp From để
xác định ngời gửi th
Rcpt Xác định ngời nhận th
Data Thông báo bắt đầu nội dung thực sự của bức điện. Dữ
liệu đợc mã thành dạng mã 128-bit ASCII và nó đợc kết
thúc với một dòng đơn chứa dấu (.)
Mã trạng thái của SMTP
Lệnh Mô tả
Rset Huỷ bỏ giao dịch th

chuẩn RFC 822 quy định Header chứa những gì. Tối thiểu có ngời gửi (From), ngày gửi
và ngời nhận (TO, CC, hoặc BCC)
Các u điểm và nhợc điểm của SMTP
Ưu điểm:
+ SMTP rất phổ biến.
+ Nó đợc hỗ trợ bởi nhiều tổ chức.
+ SMTP có giá thành quản trị và duy trì thấp.
+ SMTP có cấu trúc địa chỉ đơn giản.
Nhợc điểm:
+ SMTP thiếu một số chức bảo mật (SMTP thờng gửi dới dạng Text do đó
có thể bị đọc trộm - phải bổ sung thêm các tính năng về mã hóa dữ liệu S/MIME).
+ Hỗ trợ định dạng dữ liệu yếu (phải chuyển sang dạng ASCII sử dụng
MINE).
+ Nó chỉ giới hạn vào những tính năng đơn giản. (Nhng cũng là một u điểm
do chỉ giới hạn những tính năng đơn giản nên nó sẽ làm việc hiệu quả và dễ dàng).
2.2.4. Đờng đi của th
- Mỗi một bức th truyền thống phải đi đến các bu cục khác nhau trên đờng đến với
ngời dùng. Tơng tự th điện tử cũng chuyển từ máy chủ th điện tử này (Mail Server) tới
máy chủ th điện tử khác trên Internet. Khi th đợc chuyển tới đích thì nó đợc chứa tại hộp
th điện tử tại máy chủ th điện tử cho đến khi nó đợc nhận bởi ngời nhận. Toàn bộ quá
trình xảy ra trong vài phút, do đó nó cho phép nhanh chóng liên lạc với mọi ngời trên toàn
thế giới một cách nhanh chóng tại bất cứ thời điểm nào dù ngày hay đêm.
Gửi, nhận và chuyển th
- Để nhận đợc th điện tử thì bạn cần phải có một tài khoản (Account) th điện tử.
Nghĩa là bạn phải có một địa chỉ để nhận th. Một trong những thuận lợi hơn với th thông
thờng là bạn có thể nhận th điện tử bất cứ ở đâu. Bạn chỉ cần kết nối vào máy chủ th điện
tử để lấy th về máy tính của mình.
- Để gửi đợc th bạn cần phải có một kết nối vào Internet và truy nhập vào máy chủ
th điện tử để chuyển th đi. Thủ tục tiêu chuẩn đợc sử dụng để gửi th là SMTP (Simple
Mail Transfer Protocol). Nó đợc kết hợp với thủ tục POP (Post Office Protocol) và IMAP

th xong thì ngời nhận có thể lu trữ (Save), hoặc xoá (Delete), hoặc trả lời (Reply) v.v...Tr-
ờng hợp nếu ngời nhận muốn trả lời lại lá th cho ngời gửi thì ngời nhận không cần phải
ghi lại địa chỉ vì địa chỉ của ngời gửi đã có sẵn trong lá th và chơng trình th sẽ bỏ địa chỉ
đo vào trong bức th trả lời. Giao thức đợc sử dụng để nhận th phổ biển hiện nay là POP3
và IMAP.
Trạm phục vụ th hay còn gọi là máy chủ th điện tử (Mail Server)
- Trên thực tế, trong những cơ quan và các hãng xởng lớn, máy tính của ngời gửi
th không trực tiếp gửi đến máy tính của ngời nhận mà thờng qua các máy chủ th điện tử
(Máy chủ th điện tử - Mail Server bao hàm kết hợp cả MTA, MDA và hộp th của ngời
dùng).
Hình 2.4: Quá trình gửi th
Ví dụ: Quá trình gửi th.
Gửi th từ A tới B
- Nh mô hình trên cho thấy, nếu nh một ngời ở máy A gửi tới một ngời ở máy B
một lá th thì trớc nhất máy A sẽ gửi đến máy chủ th điện tử X. Khi trạm phục vụ th X sẽ
chuyển tiếp cho máy chủ th điện tử Y. Khi trạm phục vụ th Y nhận đợc th từ X thì Y sẽ
chuyển th tới máy B là nơi ngời nhận. Trờng hợp máy B bị trục trặc thì máy chủ th Y sẽ
gửi th.
- Thông thờng thì máy chủ th điện tử thờng chuyển nhiều th cùng một lúc cho một
máy nhận. Nh ví dụ ở trên trạm phục vụ th Y có thể chuyển nhiều th cùng một lúc cho
máy B từ nhiều nơi gửi đến.
- Một vài công dụng khác của máy chủ thu là khi ngời sử dụng có chuyện phải
nghỉ một thời gian thì ngời sử dụng có thể yêu cầu máy chủ th giữ giùm tất cả những th từ
trong thời gian ngời sử dụng vắng mặt hoặc có thể yêu cầu máy chủ th chuyển tất cả các
th tới một hộp th khác.
2.3. Cấu trúc của E-mail
- Tơng tự nh việc gửi th bằng bu điện, việc gửi th điện tử cũng cần phải có địa chỉ
của nơi ngời gửi và địa chỉ của nơi ngời nhận. Địa chỉ của E-Mail đợc theo cấu trúc nh
sau: user-mailbox@domain-part (Hộp-th@vùng quản lý)
- User-Mailbox (hộp th): Là địa chỉ của hộp th ngời nhận trên máy chủ quản lý th.

Reply-to: Địa chỉ nhận đợc phúc đáp.
Thân của th (Body): Chứa nội dung của bức th.
- Nhng khi gửi các bức th bình thờng bạn phải có địa chỉ chính xác. Nếu sử dụng
sai địa chỉ hoặc gõ nhầm địa chỉ thì th sẽ không thể gửi đến ngời nhận và nó sẽ chuyển lại
cho ngời gửi và báo địa chỉ không biết (Address Unknown).
- Khi nhận đợc một th điện tử, thì phần đầu (Header) của th sẽ cho biết nó từ đâu
đến, và nó đã đợc gửi đi nh thế nào và khi nào. Nó nh việc đóng dấu bu điện.
- Không nh những bức th thông thờng, những bức th thông thờng đợc để trong
phong bì còn th điện tử thì không đợc riêng t nh vậy mà nó nh một tấm thiếp Postcard.
Th điện tử có thể bị chặn lại và bị đọc bởi những ngời không đợc quyền đọc. Để tránh
điều đó và dữ bí mật chỉ có cách mã hóa thông tin gửi trong th.
Xác định Emai từ đâu đến:
- Thờng thì một bức th không đợc gửi trực tiếp từ ngời gửi đến ngời nhận. Mà phải
ít nhất là đi qua bốn Host trớc khi đến ngời nhận. Điều đó xảy ra bởi vì hầu hết các tổ
chức đều thiết lập một Server để trung chuyển th hay còn gọi là Mail Server. Do đó khi
một ngời gửi th đến cho một ngời nhận thì nó phải đi t máy tính của ngời gửi Mail Server
quản lý hộp th của mình và đợc chuyển đến Mail Server quản lý ngời nhận sau cùng là
đến máy tính của ngời nhận.
Chơng 3: Giới thiệu và
cài đặt các dịch vụ
Trong chơng này giới thiệu về các dịch vụ: DNS(Domain name System), dịch vụ DHCP,
dịch vụ AD (Active Directory). Trình bày các kiến thức cơ bản, cách cài đặt các dịch vụ. Qua
đó chúng ta sẽ hiểu sâu hơn về các chức năng và vai trò của từng dịch vụ.
3.1. Hệ thống tên miền DNS
Trong phần này tập chung nghiên cứu về hệ thống tên miền là một hệ thống định
danh phổ biến trên mạng TCP/IP nói chung và là đặc biệt là mạng Internet.
Hệ thống tên miền tối quan trọng cho sự phát triển cho sự phát triển của các ứng
dụng phổ biến nh th điện tử, Web,... Cấu trúc hệ thống tên miền, cấu trúc và ý nghĩa của
các trờng tên miền cũng nh các kỹ năng cơ bản đợc cung cấp sẽ giúp cho ngời quản trị có
thể hoạch định đợc các nhu cầu liên quan đến tên miền cho mạng lới, tiến hành thủ tục

dụng cổng 53 để trao đổi thông tin về tên miền.
- Hoạt động của hệ thống DNS là chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP và ngợc lại.
Hệ thống cơ sở dữ liệu của DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán. Các DNS Server đợc
phân quyền quản lý các tên miền xác định và chúng liên kết với nhau để cho phép ngời
dùng có thể truy vấn một tên miền bất kỳ (có tồn tại) tại bất cứ điểm nào trên mạng một
cách nhanh nhất.
3.1.3. Các bản ghi của DNS và liên quan giữa DNS và hệ thống E-mail
- Hệ thống DNS giúp cho mạng máy tính hoạt động dễ dàng bằng cách chuyển đổi
từ tên miền sang địa chỉ IP. Không chỉ vậy các bản khai của DNS còn giúp xác định dịch
vụ trên mạng:
Bản khai (Address): Xác định chuyển đổi từ tên của Host xác định sang địa chỉ IP
Ví dụ:
Host1 vnn.vn. IN A 203.162.0.151
Host2.vnn.vn. IN A 203.162.0.152
hn-mail05.vnn.vn. IN A 203.162.0.190
hn-mail06.vnn.vn. IN A 203.162.0.191
- Bản khai CNAME: xác định ánh xạ của một tên miền đến một Host xác định
(Host thờng đợc khai bằng bản khai A)
Ví dụ:
home.vnn.vn. IN CNAME Host1.vnn.vn.
home.vnn.vn. IN CNAME Host2.vnn.vn.
- Bản khai CNAME cho phép xác định trang web có domain la home.vnn.vn
đợc chỉ về hai Host: Host1.vnn.vn (203.162.0.151) và Host2.vnn.vn (203.162.0.152). Trên
hệ thống DNS có cơ chế cho phép các truy vấn thứ nhất về trang web home.vnn.vn chỉ
đến Host1.vnn.vn và truy vấn thứ hai về home.vnn.vn sẽ đợc chỉ đến Host2.vnn.vn cứ nh
vậy truy vấn 3 chỉ đến Host1.vnn.vn...
- Bản khai MX (Mail Exchanger): xác định domain của th điện tử đợc chuyển về
một Server Mail xác định

Ví dụ: hn.vnn.vn. IN MX10 hn-mail05.vnn.vn

Tại cửa sổ quản lý DNS Server bạn có thể khai báo các tính năng của DNS
3.1.4.2. Thêm trờng (Zone)
Zone là vùng tên miền (Domain Name) mà Server quản lý. Tại cửa sổ quản lý
DNS, tại phần Server quản lý nhấp chuột phải để hiện Menu và chọn Mew Zone nh
hình trên.
Bấm vào New zone sẽ hiện cửa sổ cho phép bạn chọn kiểu dữ liệu mà Zone quản lý.
Standard Primary là loại dữ liệu của Zone đợc khai báo và quản lý ngay tại Server.
Standart Secondary là loại dữ liệu mà zone đợc lấy về từ Standart Primary và dữ
liệu cũng nằm trên Server.
Standart Primary thờng sử dụng để dự phòng cho các zone đã tồn tại.
Nhấp Next để tiếp tục
Cửa sổ xuất hiện:
- Forward Lookup Zone: là loại mà Zone quản lý việc chuyển đổi từ Domain Name
sang địa chỉ IP.
- Reverse Lookup Zone: quản lý việc chuyển đổi từ IP sang Domain Name.
Nhấp Next để tiếp tục.
Tại cửa sổ này điền Zone mà sẽ quản lý
Nhấp Next để tiếp tục
Điền tên của file để lu trữ Zone tại "Create a new file with this file name" hoặc sử
dụng File có sẵn tại User this existing file và nhấp Next cho đến khi xuất hiện nút Finish
để kết thúc tạo zone.
3.1.4.3. Thêm tên miền (Domain Name)
Tại cửa sổ quản lý Domain chọn Server và nhấp phải chuột lên Menu và chọn
New Domain để điền một Domain mới.
Sau khi chọn New Domain nó sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép bạn điền tên miền
mà Server đợc phép quản lý. Sau khi điền nhấp OK để kết thúc.
3.1.4.4. Thêm một Host mới
Tại cửa sổ quản lý DNS chọn zone đã tạo và nhấp phải chuột chọn New hosr
Xuất hiện cửa sổ cho phép ta khai báo Host mới
Điền tên của Host muốn tạo, tên của Host sẽ đợc tự động điền thêm phần Domain


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status