BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI:
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN VĂN NGHĨA
LÊ KHẮC SINH
LỚP : 95KĐĐ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : LÊ VIẾT PHÚ
NGUYỄN DUY THẢO
Tháng 03 năm 2000
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐỘC LẬP _ TỰ DO _ HẠNH PHÚC
KHOA ĐIỆN
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: TRẦN VĂN NGHĨA
LÊ KHẮC SINH
Lớp: 95KĐĐ
Khóa: 1995 – 2000
1. TÊN LUẬN VĂN: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH ĐÁNH PAN TI VI
MÀU
2. CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
1. Thiết kế board nguồn ổn áp ngắt dẫn
5
2. Thiết kế board công suất quét ngang và FBT
12
3. Thiết kế board H.osc, V.osc
16
4. Thiết kế board công suất dọc
20
5. Thiết kế board Khuếch đại sắc và mạch ghép CRT
23
6. Thiết kế board khuếch đại tín hiệu chói
26
7. Thiết kế board giải mã màu Pal và NTSC
29
II. Thiết kế các board khối của board B
34
1. Thiết kế board chuyển mạch TV/AV
34
2. Thiết kế board Tuner
38
3. Thiết kế board SIF và công suất âm thanh
44
5. Thiết kế board vi xử lý
50
III.Kết nối board A với board B
55
IV.Thiết kế các board trung gian
57
1. Ý tưởng thiết kế và nguyên tắc làm việc
57
truyền hình cơ bản và suy luận để phân tích mới sửa các pan một cách
khoa học được)
Ngoài ra mô hình có thể dùng giảng dạy thực tập truyền hình giúp sinh
viên củng cố và hiểu rõ hơn lý thuyết đã học, luyện tập kỹ năng phân
tích, lý luận từ các pan do Giáo Viên tạo ra trên mô hình.
2. Yêu cầu:
Vì mô hình dùng cho việc giảng dạy nên việc thiết kế mạch cần theo các
yêu cầu sau:
- Các board mạch phải phù hợp với các khối cơ bản như lý thuyết đã
học.
- Hạn chế tối đa việc dùng các IC tích hợp nhiều khối lại với nhau.
- Mạch đơn giản, rõ ràng, dễ khảo sát và đo đạc.
- Board mạch và mô hình có thể tách ra hoặc ghép lại dễ dàng và có
kích thước gọn nhẹ.
- Vật tư linh kiện dễ tìm trên thò trường.
- Giá thành tương đối có thể chấp nhận được.
B. Ý tưởng thiết kế và phương pháp thực hiện:
Để có thể phù hợp với mục đích và yêu cầu như trên, mô hình thiết kế
gồm 2 phần chính:
1. Thiết kế mô hình Ti Vi màu.
2. Đồng thời với việc thiết kế các board mạch hình thành ý tưởng tạo ra
các pan.
Ý tưởng tổng quát về "Mô Hình Đánh Pan Tivi Màu" như sau :
Để giải quyết các pan việc đầu tiên cần nhận đònh và phân tích hiện
tượng dựa vào sơ đồ khối, như vậy cần phải thiết kế mỗi khối tương ứng
với một board mạch riêng (board khối ).
Sau đó để mô hình hoạt động cần phải có một board chính để kết nối các
khối lại với nhau.
1. Muốn mô hình hoạt động thì việc thiết kế các board khối phải được
thiết kế và cân chỉnh trước.
Việc thiết kế các board khối không nhất thiết phải theo trình tự nhất
đònh, tuy nhiên theo lý thuyết kỹ thuật truyền hình đã học và để dễ dàng
thực hiện mô hình thì nên theo các bưôc sau:
I. Bước 1: Thiết kế các board khối của board A.
Để tạo ra khung sáng trên màn hình cần phải có đèn hình và các board
mạch tương ứng.
- Mô hình có thể kết nối được với các loại đèn hình 14 inch cổ nhỏ nên
cần thiết kế board nguồn ổn áp và mạch công suất quét ngang, FBT sao
cho phù hợp.
- Thiết kế board H.OSC, V. OSC.
- Thiết kế board công suất quét dọc.
- Thiết kế board khuếch đại tín hiệu sắc và mạch ghép nối CRT.
- Thiết kế board khuếch đại tín hiệu chói.
- Thiết kế board giải mã màu.
Kết nối các board khối trên với nhau để board A hoạt động tốt.
II. Bước 2: Thiết kế các board khối của board B
Sau khi board A đã hoạt động, các board khối của board B sẽ được thiết
kế tiếp theo trình tự sau:
- Thiết kế board chuyển mạch AV / TV.
- Thiết kế board Tuner.
- Thiết kế board IF.
- Thiết kế board Audio.
- Thiết kế board vi xử lý.
Kết nối các board khối trên lại với nhau để board B hoạt động tốt.
III. Bước 3:
Kết nối board A và board B sao cho mô hình hoạt động và cân chỉnh lại
cho phù hợp.
IV. Bước 4:
Thiết kế các board trung gian giữa các board khối với board chính và
trên board trung gian có các công tắc chuyển mạch để đánh pan.
pp
b. Sơ đồ khối:Phần tử
chuyển mạch
Nắn và lọc
Dao động và điều
chỉnh tần số xung
p
chuẩn
p
tham
chiếu
Phần
tử điều
khiển
Vi xử
lý
Điện áp DC
(sau khi nắn điện và
lọc điện)
Dò sai
Phần tử
cảm biến
Nắn và lọc
Biến áp
xung cách
ly mass
Q 1 R 5
R 4 D 5
C 3 R 6
Q 2
R 1 1 R 1 2
L C 6 R 1 3
D 6
C 4
Q 3
R 7 D 7
R 9
D 9
D 8
3
2
D 1 0
Q 4
R 1 4 R 1 5 R 1 7
V R
R 1 6 R 1 8
5
6
8
D 1 2
C 1 1
D 1 1
C 7
C 8
R 1 9
R 2 4 R 2 5
Điện áp DC lớn nhất sau khi chỉnh lưu:
V
I max
=260. 1,4 =376V
Tỉ số điện áp vào:
K = 376 / 140 = 2,62
δ
max
: chu kỳ làm việc lớn nhất
Chọn δ
max
= 0,7
Chu kỳ làm việc nhỏ nhất ngõ vào:
δ
min
= δ
max
/ (1- δ
max
). K + δ
max
= 0,7 / (1- 0,7 ). 2,62 + 0,7
= 0,47
Dòng đỉnh cần tính:
I
pp
= 2. 200 / 140. 0,7
= 4,08A
Vậy chu kỳ làm việc có giá trò trong khoảng 0,47 đến 0,7 khi điện áp ngõ
vào thay đổi trong khoảng từ 140 V
8
/B
2
max
Chọn B
sat
= 4000 gauss
Suy ra: B
max
=B
sat
/ 2 =2000 gauss
Suy ra: V
e
= 0,4.3,14.10
-3
.(4,08)
2
.10
8
/( 2000)
2
Tiết diện lõi biến áp xung A
e
được chọn: 0,96cm
3
Chiều dài khe hở:
Lg = V
0
=200/115 = 1,74 A
Đường kín dây quấn:
D = 1,3.(√I
L
/J)
J : Mật độ dòng điện
Chọn J = 4 A/ mm
2
Suy ra d =11,3 .(√1,74/4) =0,75 mm
Vậy ta chọn cỡ dây từ 0,7 đến 0,8 mm
ª Tính toán mạch điện:
Chọn transistor chuyển mạch Q
102
Nguồn cung cấp được tính với điện áp vào lớn nhất:
V
CC
=260.√2 = 367 V
DC
Vậy khi Q
4
ngưng dẫn thì V
CE
của Q
4
đạt giá trò 367 V
DC
Dòng điện ngõ ra cũng là dòng điện tải:
on1
= (10
6
/20.10
3
)-17 =3 µs
Dòng điện cuộn cảm phóng qua tải:
I
pk1
= 2I
Lmax.
[ 1+ (V
0
/V ) ]
= 2.1,774.[ 1+ (115/140)]
= 6,3A
Do vậy tụ lọc có giá trò:
C
1
= [(I
PK1
-I
L
)
2
.t
on1
.V
Imin
]/2.V
Để đảm bảo an toàn ta chọn tụ lọc điện ngõ ra có giá trò: 1000 µF/180V
Tính cuộn cảm :
L
1
= [(V
Imin
-V
0
).t
on1
]/ I
PK1
L
1
= [(140-115)].41.10
-6
/6,3
L
1
= 162,7 µH
L
2
= [( V
Imax
- V
0
).t
on2
/I
Thời hằng để tụ nạp đầy có thể lấy từ 30 đến 100 chu kỳ xung
Chọn 60 chu kỳ xung, và thời hằng sẽ là:
ﺡ = 60 . T = 60 .5 = 3000 µs
ªTính bộ lọc ngõ ra:
Chọn tụ lọc ngõ ra với độ gợn sóng bé nhất là:
V = 100 mV
Chế độ làm việc của chu kỳ xung:
d = ( V
0
+ V
D
) / (V
I
+ V
D
)
Chế độ làm việc của chu kỳ xung với điện áp vào thấp nhất:
d
1
= (115 + 0,7 ) / ( 140 + 0,7 )
= 0,82
Chế độ làm việc của chu kỳ xung với điện áp vào lớn nhất:
d
2
= ( 115 + 0,7) / (338 + 0,7 )
= 0,34
Mặt khác: d = t
on
/ ( t
on
( từ board H.osc ) vào tầng H.drive 1V
pp
- Các điện áp ra từ FBT: (tương ứng với f
H
= 15khz÷17khz )
·HV = 18 KV ÷ 22KV
·Điện áp Focus = 2 KV ÷ 3 KV
·Điện áp Screen = 500 V ÷ 800V
·Điện áp cung cấp cho khuếch đại sắc ( sau khi qua nắn điện và lọc
điện ): 200 V
DC
.
·Điện áp cung cấp cho công suất dọc ( sau khi qua nắn điện và lọc
điện):26V
DC
·Điện áp đốt tim: 18V
pp
÷ 22 V
DC
·Điện áp cung cấp cho tầng AFC: 15V
pp
÷ 25 V
DC
·Điện áp cung cấp cho IC nhớ( memory ): -30 V
DC
(sau khi qua nắn
điện và lọc điện).
Khuếch
đại thúc
FH từ
mạch
h.osc
f
V
115V
ABL
Tự động hạn
chế độ sáng
Mạch bảo vệ
Heater
200V
Khuếch
đại công
suấtsắc
-30V tới IC
nhớ
Q 1
C 1
R 1
C 2
Q 2
R 2
H . D r i v e
T
H . D r i v e
C 3 C 4 C 5
. 4 7
,
nhiệm vụ chính là phối hợp trở kháng và tăng dòng tạo ra dạng tín hiệu
phù hợp với ngõ vào của tầng công suất ngang. 2 tụ C
1
, C
2
và R
1
mắc
song song với cuộn sơ cấp của biến áp, để triệt tiêu dòng I
c
của trans thúc
Q
1
khi bò mất điện đột ngột.
Trans dùng ở tầng công suất ngang Q
2
dùng loại trans ngắt dẫn vì nó hoạt
động ở chế độ xung để có thể đóng mở nhanh. Khi xung dương cấp vào
cực B của Q
2
thì có dòng chạy qua tụ .47p. Khi Q
2
ngắt, dòng không biến
mất tức thì mà giảm từ từ qua tụ C
3
, C
4
, C
5
- H.osc out: 1 V
pp
b. Sơ đồ khối:
V
Blank
V.osc Sync sep AFC
V.drive
Shut down
circuit
H.osc
c. Sơ đồ nguyên lý:
d. phân tích mạch điện:
Khi có điện áp B
+
: 115V từ board nguồn ổn áp đưa đến ngõ vào 115V
qua R
18
: 10kΩ/ 5w, chân 15 IC LA 7800 được cấp 12V, lúc này khối dao
động của IC LA 7800 ( chân 2 ) kết nối với mạch điện gồm R
2
, R
1
, C
3
, và
H.Hold (H.Hold điều chỉnh f
H
thay đổi được từ 15 khz - 17 kHz ) sẽ hình
thành mạch dao động tạo tín hiệu xung vuông có tần số f
H
C 1 6 C 1 7
R 5
R 1 5
C 1 5
R 1 4 C 1 0
V . H O L D
R 2 3 D 6
C 1 2
R 1 2
C 1 4
D 3
C 2 7
D 1
1 2 3 4 5 6 7 8
1 01 11 21 31 41 51 6 9
L A 7 8 0 0
A F C
H . O U T
P R T
G N D
V . O U T
V . B L K
V c c 2
S Y N C
V . I N
V c c 1