LUẬN VĂN:THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH ĐÁNH PAN TI VI MÀU - Pdf 11


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ
HÌNH ĐÁNH PAN TI VI MÀU

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN VĂN NGHĨA
LÊ KHẮC SINH
LỚP : 95KĐĐ

"Mô Hình Đánh Pan Ti Vi Màu" có thể dùng để minh hoạ các mạch cơ bản
tương ứng với từng khối theo sơ đồ khối của Ti Vi màu hoặc tạo ra các pan
thông dụng giúp cho sinh viên lý luận và biết cách vận dụng lý thuyết vào
các mạch thực tế.
(Trong thực tế có vô số Pan, từ một hiện tượng hỏng hóc có thể do nhiều
nguyên nhân gây ra do đó sinh viên phải nắm vững lý thuyết kỹ thuật truyền
hình cơ bản và suy luận để phân tích mới sửa các pan một cách khoa học
được)
Ngoài ra mô hình có thể dùng giảng dạy thực tập truyền hình giúp sinh viên
củng cố và hiểu rõ hơn lý thuyết đã học, luyện tập kỹ năng phân tích, lý luận
từ các pan do Giáo Viên tạo ra trên mô hình.
2. Yêu cầu:
Vì mô hình dùng cho việc giảng dạy nên việc thiết kế mạch cần theo các
yêu cầu sau:
- Các board mạch phải phù hợp với các khối cơ bản như lý thuyết đã học.
- Hạn chế tối đa việc dùng các IC tích hợp nhiều khối lại với nhau.
- Mạch đơn giản, rõ ràng, dễ khảo sát và đo đạc.
- Board mạch và mô hình có thể tách ra hoặc ghép lại dễ dàng và có kích
thước gọn nhẹ.
- Vật tư linh kiện dễ tìm trên thị trường.
- Giá thành tương đối có thể chấp nhận được.

B. Ý tưởng thiết kế và phương pháp thực hiện:
Để có thể phù hợp với mục đích và yêu cầu như trên, mô hình thiết kế gồm
2 phần chính:
1. Thiết kế mô hình Ti Vi màu.
2. Đồng thời với việc thiết kế các board mạch hình thành ý tưởng tạo ra các
pan.
Ý tưởng tổng quát về "Mô Hình Đánh Pan Tivi Màu" như sau :
Để giải quyết các pan việc đầu tiên cần nhận định và phân tích hiện tượng

việc của phần này là thiết kế các board trung gian có các công tắc chuyển
mạch bằng tay tương ứng với các pan có thể xảy ra trong một board khối.
C. Các bước thực hiện:
Các board khối được thiết kế dựa vào sơ đồ nguyên lý của các hiệu TiVi
khác nhau.
Việc thiết kế các board khối không nhất thiết phải theo trình tự nhất định,
tuy nhiên theo lý thuyết kỹ thuật truyền hình đã học và để dễ dàng thực hiện
mô hình thì nên theo các bưôc sau:

I. Bước 1: Thiết kế các board khối của board A.
Để tạo ra khung sáng trên màn hình cần phải có đèn hình và các board mạch
tương ứng.
- Mô hình có thể kết nối được với các loại đèn hình 14 inch cổ nhỏ nên cần
thiết kế board nguồn ổn áp và mạch công suất quét ngang, FBT sao cho phù
hợp.
- Thiết kế board H.OSC, V. OSC.
- Thiết kế board công suất quét dọc.
- Thiết kế board khuếch đại tín hiệu sắc và mạch ghép nối CRT.
- Thiết kế board khuếch đại tín hiệu chói.
- Thiết kế board giải mã màu.
Kết nối các board khối trên với nhau để board A hoạt động tốt.

II. Bước 2: Thiết kế các board khối của board B
Sau khi board A đã hoạt động, các board khối của board B sẽ được thiết kế
tiếp theo trình tự sau:
- Thiết kế board chuyển mạch AV / TV.
- Thiết kế board Tuner.
- Thiết kế board IF.
- Thiết kế board Audio.
- Thiết kế board vi xử lý.

- B
+
2
: 16 V
- P
max
: 120 watt
- Tần số hoạt động của mạch: 30KHz ÷ 50 KHz
- Độ gợn sóng trên áp một chiều ( Ripple ) : 100 mV
ppb. Sơ đồ khối:

c. Sơ đồ nguyên lý: Phần tử


cảm biến
N

n và l

c

Biến áp
xung cách
ly mass
Phần tử
chuyển
mạch
FBT

16
V

115V
DCR19
C21
7805
Q8
R26
Q?
NPN

= 2P
o
/ V
Imin
.
max

Điện áp DC nhỏ nhất sau khi qua chỉnh lưu:
V
Imim
=100.1.4 =140V
Điện áp DC lớn nhất sau khi chỉnh lưu:
V
I max
=260. 1,4 =376V
Tỉ số điện áp vào:
K = 376 / 140 = 2,62

max
: chu kỳ làm việc lớn nhất
Chọn
max
= 0,7
Chu kỳ làm việc nhỏ nhất ngõ vào:

min
=
max
/ (1-
max

3
H
Thể tích hiệu dụng của lõi:
V
e
= 0,4 L
p
. I
2
pp
.10
8
/B
2
max

Chọn B
sat
= 4000 gauss
Suy ra: B
max
=B
sat
/ 2 =2000 gauss
Suy ra: V
e
= 0,4.3,14.10
-3
.(4,08)
2

s
=V
o
.n =150.0,7 = 80,5 vòng
Tính cỡ dây quấn:
Dòng điện tải I
L
là:
I
L
=P
0
/ V
0
=200/115 = 1,74 A
Đường kín dây quấn:
D = 1,3.(√I
L
/J)
J : Mật độ dòng điện
Chọn J = 4 A/ mm
2

Suy ra d =11,3 .(√1,74/4) =0,75 mm
Vậy ta chọn cỡ dây từ 0,7 đến 0,8 mm
ª Tính toán mạch điện:
Chọn transistor chuyển mạch Q
102

Nguồn cung cấp được tính với điện áp vào lớn nhất:

= d
1
/ f = 0,82 / 20.10
3
= 41 µs
t
on2
= d
2
/ f = 0,34 / 20.10
3
= 17 µs
t
off1
= (1/f )/t
on1
= (10
6
/20.10
3
)-17 =3 µs
Dòng điện cuộn cảm phóng qua tải:
I
pk1
= 2I
Lmax.
[ 1+ (V
0
/V ) ]
= 2.1,774.[ 1+ (115/140)]

PK2
- I
L
).t
on2
.V
Imax
]/2.V
I
.I
PK2
.V
0

= [(4,66-1,74)2.41.10-6.338]/2.100.10-3.6,3.115
= 457 µF
Để đảm bảo an toàn ta chọn tụ lọc điện ngõ ra có giá trị: 1000 µF/180V
Tính cuộn cảm :
L
1
= [(V
Imin
-V
0
).t
on1
]/ I
PK1

L

PK2

Chọn B = 0,4 T S= 0,85cm2
Suy ra: n = L
2
. I
PK2
/ B.S
= 717,8.10
-6
.4,66 / 0,4.10
-4
.0,85
= 98,4 vòng
Thời gian của chu kỳ xung:
T = 1 / f =1 / 20.10
3
= 50 µs
Thời hằng để tụ nạp đầy có thể lấy từ 30 đến 100 chu kỳ xung
Chọn 60 chu kỳ xung, và thời hằng sẽ là:
ﺡ = 60. T = 60 .5 = 3000 µs
ªTính bộ lọc ngõ ra:
Chọn tụ lọc ngõ ra với độ gợn sóng bé nhất là:
V = 100 mV
Chế độ làm việc của chu kỳ xung:
d = ( V
0
+ V
D
) / (V

= ( 1 / f ) - t
on
: Thời gian ngắt của transistor chuyển mạch

e. Thiết kế mạch in board nguồn ổn áp ngắt dẫn
2. Thiết kế board công suất quét ngang và FBT
Board này được thiết kế trên board A( Board chính ).
Mạch điện dựa vào sơ đồ nguyên lý đã học, FBT của máy Thompson.
a. Thông số kỹ thuật:
- B
+
: 115 V
DC
cung cấp cho FBT .
- Dòng tiêu thụ không tải: 100mA ÷ 150 mA (không có CRT vàYoke H)
- Dòng tiêu thụ khi có tải: 400mA ÷ 500 mA
- Biên độ điện áp tín hiệu f
H
( từ board H.osc ) vào tầng H.drive 1V
pp

- Các điện áp ra từ FBT: (tương ứng với f
H
= 15khz÷17khz )
·HV = 18 KV ÷ 22KV
·Điện áp Focus = 2 KV ÷ 3 KV
·Điện áp Screen = 500 V ÷ 800V
·Điện áp cung cấp cho khuếch đại sắc ( sau khi qua nắn điện và lọc điện ):
200 V
DC


d. Phân tích mạch điện:
Khu
ế
ch
đại thúc
Khu
ế
ch đ

i
công suất
Cuộn quét
dọc
Chỉnh dạng
xung
H


đại thúc
FH từ
mạch
h.osc
f
V

115V

ABL
Tự động hạn
chế độ sáng
M

ch b

o v


Heater

200V
Khuếch
đại công
su

ts

c


C6
Board Y
Screen
Focus
HV
12V
24V
180V
Heat
Pin D1
Pin D2
Dao động ngang được đưa vào cực B của trans tiền khuếch đại Q
1
và Q
2
,
nhiệm vụ chính là phối hợp trở kháng và tăng dòng tạo ra dạng tín hiệu phù
hợp với ngõ vào của tầng công suất ngang. 2 tụ C
1
, C
2
và R
1
mắc song song
với cuộn sơ cấp của biến áp, để triệt tiêu dòng I
c
của trans thúc Q
1
khi bị mất
điện đột ngột.

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

3. Thiết kế board H.osc, V.osc:
Board này dùng IC LA7800 được dùng trong các TiVi Sanyo IC LA7800
bao gồm các khối: Sync sep, AFC, H.osc, V.osc.
a. Thông số kỹ thuật:
- V
cc

V.drive

Shut down
circuit

H.osc

c. Sơ đồ nguyên lý: d. phân tích mạch điện:
Khi có điện áp B
+
: 115V từ board nguồn ổn áp đưa đến ngõ vào 115V qua
R
18
: 10k/ 5w, chân 15 IC LA 7800 được cấp 12V, lúc này khối dao động
của IC LA 7800 ( chân 2 ) kết nối với mạch điện gồm R

hình thành mạch dao động dọc. Khi được cấp điện 12V
DC
, mạch V.osc dao
động tạo tín hiệu xung vuông fv : 50 Hz ÷ 60 Hz (biến trở V.Hold điều
chỉnh sẽ thay đổi được tần số fv), ở ngõ ra khối này (chân số 6) tín hiệu
R1
C19 C18
R7
C7
C1
C3
R2
H.HOLD
C4
C8
R4R3
C2
R11
R18
R10
C6
R8
C5
R9
C11
C13
R13
C16 C17
R5
R15
HT1
PAT
SYNC.OUT
H.OUT
AFC IN
+115 V
VID.IN
+12V
HT2
V.OUT

được đưa đến board công suất dọc và (từ board dao động dọc ) và tín hiệu
hồi tiếp về từ chân 7, chân 8 của IC.
Khi có tín hiệu hình toàn phần đưa đến chân 14, khối sync sep sẽ tách tín
hiệu đồng bộ ngang và dọc, tín hiệu đồng bộ ngang đưa đến khối AFC (bên
trong IC). Chân 16 của IC sẽ nhận tín hiệu xung răng cưa (từ FBT) thông
qua mạch tích phân R
10
, C

pp

b. Sơ đồ khối: c. sơ đồ nguyên lý:
d. Phân tích mạch:
Khi cấp nguồn 24 V
DC
vào chân 6 và xung fv từ board V.osc vào chân 4 của
IC thì mạch sẽ hoạt động. Mạch khuếch đại công suất dọc hoạt động ở lớp B
như một mạch khuếch đại công suất âm tần, do đó cần có 2 đường hồi tiếp
1
2 3 4 5 6 7
VERT OUT BOOSTER
UPC1378
1 2 3 4 5 6 7
GND

C11
R30C30
uPC 1378
V.BLK OUT
V.OUT1
V.OUT2
V.IN
HT1
+24V
từ board này về chân 7 và chân 8 IC LA 7800 ( từ khối V.osc ) để ổn định
chế độ làm việc.
Đường một: Ngõ ra chân 2 ra york Vert đồng thời qua R
6
, C
20
, VR100K về
chân 8 IC LA 7800.
Đường hai: Từ đầu còn lại của York Vert qua mạch C
28
, R
29
, C
21
, R
27
, R
26
,
R
25

pp
( xung dương ).
Điện áp cung cấp lưới G
2
: 200V
DC
÷ 500V
DC.

Điện áp cung cấp lưới G
3
:( Vào đế cắm đuôi CRT ): 2KV.
Mạch hoạt động kiểu hiệu số màu: R-Y, G-Y, B-Y.
b. sơ đồ nguyên lý: c. Phân tích mạch:
L351

B-OUT
G-OUT
R-OUT
PIN G1
PIN G2
PIN G3
PIN G5
PIN G6
PIN G4
PIN G7
PIN G8
Ba tín hiệu sắc E
R
, E
G
, E
B
ra từ IC giải mã màu AN5625 được đưa vào cực
B của Trans công suất Q
353
, Q
352
, Q
351
trong lúc tín hiệu chói -E
Y
dưa vào
cực E của 3 trans công suất nói trên.
Ngõ ra của Q
353

và Q
353
. Mức tín hiệu đưa vào cao, có nghĩa là tín hiệu ra cũng cao và dòng tia của
đèn hình cũng lớn. Thay đổi 2 chiết áp như vậy là thay đổi mức cao nhất của
dòng tia B và R sao cho ở chi tiết sáng nhất của ảnh ( mức E
Y
cao nhất ) thì
3 ống phóng R, G, B có cường độ đúng tỷ lệ để tạo ra ánh sáng trắng ở mặt
đèn hình.
Đồng thời tín hiệu onsreen từ vi xử lý đưa đến R
1
, C
1
vào cực E của Q
1
lấy
ra ở cực C của Q
1
, vào cực B của Q
2
và lấy ra ở cực C của Q
2
. Tín hiệu
onscreen sau khi qua tầng đệm Q
1
,Q
2

Điện áp tín hiệu V.Blank: 20V
pp
.
Điện áp tín hiệu H.Blank vào: 20 V
pp
.
b. Sơ đồ nguyên lý: c. Phân tích mạch:
6K8
2k2
R1
R3
R2
18k
R4
2k2
Q1
R5
330

R13
68K
R12
18K
R15
1K8
R17
15
C11
1500P
R18
680
L5
R16
470
C17 C18
R22
1K5
Q5
Q6
R20
1K
D3 D4
D5
Ñ
L6
D7
D8
C12
D6

100U
47U
V.BLANK Y.OUT
CONS
VCC
VIDEO.IN
H.BLANK
ABL
VCC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status