Tài liệu Luận văn: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH - Pdf 10

MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 1
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI
Luận văn

THIẾT KẾ VÀ THI CƠNG MÁY CHẤM ĐIỂM
TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH


liệu lấy từ nguồn Sở Giáo Dục Tỉnh An Giang năm 1998). Qua 10 năm đầu tư cho
Giáo dục, trước hết, An Giang đã có một thành phố, thành phố Long Xun, thành
lập vào tháng tư năm 1999. Tiếp theo là sự phát triển ồ ạt của thị xã Châu Đốc cùng
với hàng loạt các trường lớp, các trường Đại Học dần ra đời. Được biết, đầu năm
2000, An Giang sẽ khánh thành trường Đại học Tỉnh An Giang (cuối tháng 12 năm
1999, trường đã đi vào hoạt động chính thức), với quy mơ khơng thua trường Đại
học Tỉnh Cần Thơ. Việc xây dựng Trường Đại học này nhằm xây dựng nguồn nhân
lực tại chỗ cho Tỉnh An Giang, là chiến lược Giáo dục và cũng là chiến lược kinh tế
của Tỉnh.
Các cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực thường bắt nguồn từ một nước nào đó,
như cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực Đơng Nam Á vào tháng 07 năm 1997 bắt
nguồn từ sự mất cân bằng nghiêm trọng cán cân xuất nhập khẩu Thái Lan, sau đó
ảnh hưởng nhanh sang các nước trong khu vực như Malaysia, Indonesia, Philipin,
…; Nền khoa học_kỹ thuật_cơng nghệ, với sự phát triển vượt bậc của mình, các
nước Mỹ, Nhật dẫn đến một Hồng Kơng với mong muốn xây dựng một cảng
Silicon giống thung lũng Silicon cơng nghệ cao của Mỹ, và điều này đang được
thực hiện (Thơng tin Thời sự, mục Khoa học Kỹ thuật Đài truyền hình Thành Phố
Hồ Chí Minh, kênh HTV7, phát lúc 19 giờ ngày 06 tháng 07 năm 1999).
Trong cùng một xã hội thì sự biến đổi, phát triển của một nước sẽ làm cho các
nước cạnh bên run mình chuyển động theo.
Cùng nằm trong chu trình ấy, Việt Nam trước thềm thế kỉ XXI, trong cơng
cuộc cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, muốn chuyển mình để trở thành con
Rồng Châu Á, cần phải có một sự đầu tư đúng đắn hơn, nhắm vào mục tiêu lâu dài
của Đất nước. Để đáp ứng nhu cầu Xã hội, ngành Giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ra
một thế hệ cơng dân mới, đồng thời bồi dưỡng cho thế hệ cơng dân đang tham gia
sản xuất một kiến thức sâu, rộng.
Hiện nay, ngành Giáo dục và Đào tạo đã có những tiến bộ khơng ngừng trong
cơng tác và nhiệm vụ của ngành, nhưng q trình đào tạo nào cũng vậy, nếu khơng
có sự kiểm tra đầu ra thì tồn bộ q trình đào tạo ấy xem như khơng hồn thiện.
Nguồn kiến thức sâu rộng đưa đến đầu tư cho thế hệ trẻ, những cơng dân mới, đã

đề đối với người chấm và là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến kết quả bài thi.
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, tạo một cơng cụ giúp giải
phóng sức lao động cho người chấm, những người đã vất vả trong lĩnh vực lao động
trí óc, chính là mong muốn và là nhân tố giúp người nghiên cứu mạnh dạn tiến hành
tìm hiểu và thực hiện đề tài.

II. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ:
Trắc nghiệm đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới, đến giữa thế kỷ XIX trắc
nghiệm được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tâm lý học để chỉ một bằng chứng,
một chứng tích. Đầu thập niên 80 của thế kỷ XX, trắc nghiệm được nhiều nước trên
thế giới chính thức đặt nền móng để nghiên cứu. Cho tới nay, đã có nhiều thành tựu
trong việc nghiên cứu các hình thức trắc nghiệm, như tại Mỹ, Nhật, Anh đã có các
bộ trắc nghiệm hồn chỉnh, có tính khoa học cao.
Tuy đã xuất hiện từ rất lâu nhưng tại Việt Nam, kiểm tra trắc nghiệm, chỉ mới
được định hình. Do còn q mới nên cơng cụ phục vụ còn nhiều thiếu thốn.
Một cơng cụ đáp ứng cho nhu cầu hiện tại của ngành, phục vụ cho cơng tác
chấm bài chính là tính cấp thiết của vấn đề. Máy có độ tin cậy cao, có thể áp dụng
vào các kỳ thi quan trọng.

MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 4
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI
III. U CẦU CỦA ĐỀ TÀI:
Chấm điểm bằng cơng cụ máy móc, thiết bị tự động nên vấn đề về tính sử
dụng được đặt ra là: với tính tự động cao, đảm bảo chính xác, khơng có yếu tố chủ
quan tác động lúc chấm, chấm bài với số lượng lớn, thời gian chấm bài ngắn. Ngành
Giáo dục với nguồn kinh phí còn nhiều hạn chế nên vấn đề về tính kinh tế cũng
được đặt ra: chi phí sản xuất thấp, sử dụng tối đa khả năng cung cấp ngun vật liệu
trong nước, có khả năng sản xuất đồng loạt, được thị trường chấp nhận.
Là một sản phẩm mang tính khoa học nên vấn đề về tính kỹ thuật phải được
đặt lên hàng đầu, máy phải đảm bảo: làm việc ổn định, chính xác, tuổi thọ sử dụng

giúp cho người nghiên cứu xác định được hướng đi của đề tài, tránh hiện
tượng đi lòng vòng, tập trung vào những điểm chính từ đó phát triển và
hồn chỉnh dần đề tài. Ngồi ra, cách trình bày và thực hiện một đề tài
cũng được trình bày trong cuốn sách này.
2. Hồng Minh Nhật- Thiết Kế Và Lắp Ráp Máy Tính CPU Z80- Nhà Xuất
Bản Giáo Dục-1994: tham khảo cách hoạt động của một hệ thống hồn
MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 5
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI
chỉnh, nắm bắt cách vận hành một hệ vi xử lý để từ đó liên hệ tìm hiểu qua
các vận hành của hệ vi xử lý từ 80286 đến 80486.
3. Trần Văn Trọng- Kỹ Thuật Vi Xử Lý- Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Thành Phố Hồ Chí Minh- 1995: sự phát triển và ngun lý vận hành của
các hệ thống vi xử lý.
4. Trần Ngọc Sơn (biên soạn)-Tra cứu TRANSISTOR NHẬT BẢN- Nhà
xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật-Hà Nội 1991: tra cứu thơng số kỹ thuật và
sơ đồ chân của BJT.
5. Tra cứu VI Mạch Số CMOS- Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật-Hà Nội
1993: tra cứu thơng số kỹ thuật và sơ đồ chân của vi mạch số CMOS.
6. Data book Digital IC (Tra cứu IC số)- 1992: tra cứu thơng số kỹ thuật và
sơ đồ chân của vi mạch số TTL.
MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 6
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI VII. XÁC ĐỊNH THUẬT NGỮ:
CPU : Central Processing Unit, đơn vị xử lý trung tâm. Mạch lưu giữ, xử
lý và điều khiển bên trong máy tính, bao gồm đơn vị số học–logic
(ALU), đơn vị điều khiển và bộ nhớ sơ cấp trong dạng ROM hoặc
RAM. Chỉ có đơn vị ALU và đơn vị điều khiển được chứa trọn vẹn
trong chíp gọi là chíp xử lý.

 Thu hoạch.
 Viết đề tài.

I. TÌM HIỂU ĐỀ TÀI:
Đề tài được giáo viên hướng dẫn gợi ý, người thực hiện tiến hành tìm hiều.
Nhận thấy tính khoa học, tính cấp thiết, tính giá trị cùng với sự say mê và phát sinh
ý tưởng, đề tài được chọn với nội dung: thiết kế và thi cơng máy chấm điểm trắc
nghiệm giao tiếp máy vi tính cá nhân (Personal Computer, viết tắt là PC). Người
thực hiện đăng ký đề tài với khoa Điện – Điện tử với sự đồng ý của giáo viên hướng
dẫn.

II. SOẠN ĐỀ CƯƠNG:
Giai đoạn soạn đề cương nhằm đạt được các mục đích: xác định nhiệm vụ,
phân tích cơng trình liên hệ, phân tích tài liệu liên hệ, lập kế hoạch nghiên cứu.
1. Xác định nhiệm vụ nghiên cứu:
Trên cơ sở tìm hiểu sơ bộ đề tài, nhiệm vụ được đặt ra như sau:
 Tìm hiểu sơ bộ về giao tiếp ngoại vi và cổng giao tiếp.
 Tìm hiểu bộ cảm biến quang.
 Thiết kế hệ thống qt ảnh.
 Thiết kế phần cứng và phần cơ khí.
 Xây dựng phần mềm điều khiển và xử lý thơng tin.

2. Phân tích cơng trình liên hệ:
Đồ án tốt nghiệp của anh Trần Ngọc Vân và anh Lê Nguyễn Duy Đức, sinh
viên khóa 92, niên khóa 1992-1997, khoa Điện, bộ mơn Điện Khí Hóa và Cung Cấp
Điện với tên: “THIẾT KẾ MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM” giúp cho người
nghiên cứu rất nhiều kinh nghiệm và có thể lấy đó làm tài ngun nghiên cứu như
hệ thống cảm quang, thiết bị giao tiếp ngoại vi PPI 8255A, nhưng nhìn chung, đề tài
còn nhiều thiếu sót và hạn chế như: khơng có tính tự động cao, chấm mỗi lần chỉ
một bài, tính ổn định chưa cao, tốc độ chậm, khơng tường minh trong thiết kế, …

Việc thiết kế lại được thực hiện dựa trên cấu hình của đề cương chi tiết:
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
PHẦN A: GIỚI THIỆU
LỜI NĨI ĐẦU
Sơ lược nội dung nghiên cứu, tóm tắt thành quả đạt được.
MỤC LỤC
Cấu trúc tồn bộ đề tài.
MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 9
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI

PHẦN B: NỘI DUNG
CHƯƠNG DẪN NHẬP
Giới thiệu sơ lược hồn cảnh lịch sử và hồn cảnh ra đời của ý
tưởng thiết kế.
CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN
Những cơ sở làm nền tảng cho cơng việc nghiên cứu và thiết
kế.
CHƯƠNG I : KHẢO SÁT CỔNG GIAO TIẾP
Giới thiệu chung về cổng giao tiếp, giao tiếp ngoại vi của máy
vi tính, cổng máy in. Khảo sát vi mạch PPI 8255A.
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU CÁC BỘ PHẬN CẢM BIẾN
Giới thiệu chung Cảm biến quang: Khái niệm, linh kiện quang
điện tử, linh kiện cảm biến quang điện, linh kiện cảm biến quang
cơng nghiệp.
CHƯƠNG III : CÁC MẠCH HỖ TRỢ
Các mạch bảo vệ, mạch khuếch đại sử dụng trong đề tài.
CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ VÀ THI CƠNG PHẦN CỨNG
Thiết kế và thi cơng: mạch giao tiếp đa năng, mạch qt và
mạch đệm, mạch cơng suất phần cơ, mạch trung tâm.
CHƯƠNG V : XÂY DỰNG PHẦN MỀM

Viết sơ bộ các chương trên cơ sở dàn ý chi tiết. Xin ý kiến của giáo viên
hướng dẫn khi đã hồn thành sơ lược. Sửa chữa. Viết lại chính thức.
MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 11
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI
Từ những ngày đầu của việc thiết kế một sản phẩm, cơng cụ lao động hay sản
phẩm tiêu dùng, con người ln tìm mọi cách để nâng cao khả năng sử dụng của
sản phẩm. Cơng việc này bắt nguồn từ việc cải tiến dần cơng dụng của sản phẩm,
tạo thêm các chức năng phụ, rồi đến các chức năng phụ trội chuyển tiếp, chờ một sự
liên kết hay chuyển mạch là bắt đầu hoạt động để thay thế hay thêm vào một chức
năng nào đó.
Sự đa năng của một sản phẩm ứng dụng là yếu tố đòi hỏi hàng đầu của người
tiêu dùng.
Nếu nhà sản xuất, nhà chế tạo khơng phát huy hết khả năng sử dụng của sản
phẩm thì người tiêu dùng sẽ tự cải tiến cơng dụng của sản phẩm ấy. Ví dụ như chiếc
máy nổ Koler với cơng dụng chính là chạy máy tàu xuồng nhưng qua người dân có
thể trở thành máy quạt lúa, động cơ truyền lực, động cơ máy suốt lúa, động cơ xe
cải tiến, máy bơm nước, … Giá trị sử dụng của một sản phẩm tăng là niềm vui của
người thiết kế và bên cạnh ấy, một sản phẩm có nhiều giá trị sử dụng, giá trị sử
dụng tăng nhiều trong khi giá thành khơng tăng là bao, dễ được người tiêu dùng
chấp nhận hơn.
Mọi sản phẩm cần phải có tính đa năng. Tính đa năng giúp sản phẩm có tính
tự thích nghi và do đó chu kỳ sống của sản phẩm kéo dài hơn, điều này có lợi cho
nhà sản xuất và giúp nâng cao giá trị xã hội của sản phẩm.

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỔNG GIAO TIẾP:
Trong lĩnh vực điện tử, chính nhu cầu của người tiêu dùng và mong muốn của
nhà thiết kế, các mạch điện khơng ngừng được cải tiến để nâng cao khả năng sử
dụng của một hệ mạch. Có thể thực hiện cơng việc này bằng nhiều cách khác nhau
như tăng tầm hoạt động, thêm chức năng, chức năng ẩn (chỉ hoạt động khi có nhu
cầu).

đến các đời máy 586 mạch âm thanh (sound card) và mạch màn hình (VGA card)
cũng được thiết kế ngay trên mạch chủ (on board) dưới dạng tích hợp trong những
IC vi xử lý.
SƠ ĐỒ BIẾN ĐỔI ÂM THANH TỪ DẠNG SỐ SANG DẠNG TƯƠNG TỰ
THƠNG QUA CARD GIAO TIẾP CỦA MÁY VI TÍNH Program
Sound
CPU

Slot
ISA/PCI
Card
Sound
Jack
Phone
Tín hi
Tính đa dạng của hình thức truyền dữ liệu đòi hỏi cần phải có một số cổng
truyền riêng, mang tính đặc thù; cổng nối tiếp, cổng song song được ứng dụng để
điều khiển (giao tiếp) với các thiết bị chuột (mouse), bàn phím (key board), máy in
(printer) hoặc giao tiếp I/O.
Máy vi tính thực hiện cơng việc giao tiếp này ra sao và dưới hình thức nào?
Đó chính là câu hỏi được đặt ra.

II. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CỔNG MÁY IN:
Thơng tin truyền trong máy vi tính dưới dạng nhị phân, được thể hiện qua hai
chỉ số 0 và1. Tất cả mọi ngơn ngữ, lập trình và điều khiển, đều được chuyển về
ngơn ngữ máy dưới dạng số nhị phân. Người ta gọi việc truyền dữ liệu này là truyền
dữ liệu dưới dạng số (digital), việc truyền này khác hẳn với việc truyền dữ liệu dưới
dạng tương tự (analog) như tín hiệu âm thanh, hình ảnh.
Truyền dữ liệu kiểu digital, có bốn (04) dạng truyền:
 Truyền song song đồng bộ.
 Truyền song song bất đồng bộ.
 Truyền nối tiếp đồng bộ.
 Truyền nối tiếp bất đồng bộ.
Thực hiện giao tiếp qua cổng máy in là hình thức truyền dữ liệu dưới dạng
song song bất đồng bộ. Việc truyền số liệu theo dạng song song bất đồng bộ này
cho phép truyền 08 bit cùng một lần truyền, tốc độ truyền tùy thuộc vào hàm truyền.
Khuyết điểm chính của hình thức truyền này là khoảng cách truyền ngắn, muốn
truyền xa phải có bộ phận đệm dữ liệu.
Vì là hình thức truyền bất đồng bộ nên khơng đòi hỏi phải đồng bộ từ nơi phát
đến nơi thu, tức là xung clock (ck) nơi phát và nơi thu khơng nhất thiết phải đồng
bộ với nhau. Ưu điểm của hình thức truyền bất đồng bộ là vậy, tuy nhiên bên cạnh
ấy vẫn tồn tại những khó khăn khác, đó là tín hiệu bắt tay giữa nơi truyền và nơi
thu. Cổng máy in giải quyết vấn đề nhờ các tín hiệu: /STROBE, /ACK, /BUSY.

Sơ đồ chân của cổng máy in được mơ tả như sau:

SƠ ĐỒ CHÂN CỦA CỔNG MÁY IN

COMPUTER

PRINTER

DATA BUS

9 D
7
Lối ra Đường dữ liệu, bit thứ 08 Ba trạng thái
10 ACK Lối vào Xác nhận Thấp
11 BUSY Lối vào Máy in bận Cao
12 PE Lối vào Hết giấy Cao
13 SLCT Lối vào Lựa chọn Cao
14 AF Lối ra Tự nạp Cao
15 ERROR Lối vào Lỗi Cao
16 INIT Lối ra Đặt lại máy in Tháp
17 SLCTIN Lối ra Chọn kiểu in Cao
18 GND Nối đất
19 GND Nối đất
20 GND Nối đất
21 GND Nối đất
22 GND Nối đất
23 GND Nối đất
24 GND Nối đất
25 GND Nối đất

Cổng máy in là một đế nối gồm có 25 chân, trong đó có 12 chân ra, 05 chân
vào và 08 chân nối mass. Cụ thể:
 Chân 0209 : loại chân ra, đường dẫn dữ liệu, là
dạng đường dẫn một chiều, chỉ ra.
 Chân 01,1017 : các chân tín hiệu bắt tay giữa máy
vi tính và máy in.
 Chân 1825 : các chân mass.

MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 16
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI

III. KHẢO SÁT VI MẠCH PPI 8255A:
Có rất nhiều IC dạng IO đảm nhiệm cơng việc giao tiếp trao đổi thơng tin giữa
các hệ thống như 82C37A, 82C42, 82C79, 82C55A, … với phạm vi sử dụng và khả
năng lập trình trạng thái vào ra. IC PPI 82C55A được chọn vì thỏa được u cầu để
thiết kế mạch giao tiếp đa năng. Tiến hành khảo sát vi mạch để thuận tiện cho việc
sử dụng, cụ thể khảo sát: cấu trúc phần cứng, cấu trúc thanh ghi điều khiển.

1. Cấu trúc phần cứng PPI 82C55A:
PPI 82C55A là IC ngoại vi được chế tạo theo cơng nghệ LSI dùng để
giao tiếp song song giữa các hệ thống vi mạch hay giữa Microprocessor và
thiết bị điều khiển (bên trong hay bên ngồi), có 40 chân, dạng DIL.

SƠ ĐỒ CHÂN VÀ SƠ ĐỒ LOGIC PPI 82C55A
mỗi Port 8 bit. Với 03 port dữ liệu và một thanh ghi điều khiển PPI 82C55A
có thể được ứng dụng vào nhiều cơng dụng khác, IC qt mã bàn phím là một
trong những ứng dụng ấy. Port A gồm các đường PA
0
PA
7
, Port B gồm các
MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 18
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI
đường PB
0
PB
7
, Port C gồm các đường PC
0
PC
7
. Các Port này có thể là các
Port Input hay Output tùy thuộc vào lệnh điều khiển chứa trong thanh ghi
lệnh. Mã lệnh, thơng tin trạng thái và dữ liệu đều được truyền trên 8 đường dữ
liệu D
0
D
7
,

cơng việc của PPI 82C55A tùy thuộc vào lệnh điều khiển chứa
trong thanh ghi điều khiển. Các đường tín hiệu RD\, WR\ của PPI 82C55A
được kết nối với các đường tín hiệu đọc ghi của hệ thống vi mạch (hay
Microprocessor).

Port B, A
1
A
0
= 10
Bin
dùng để chọn Port C, A
1
A
0
= 11
Bin
dùng để chọn thanh
ghi điều khiển.
Các Port I/O của PPI 82C55A chia ra làm 2 nhóm: Nhóm A gồm Port A
và 4 bit cao của Port C, nhóm B gồm Port B và 4 bit thấp của Port C. Để sử
dụng các Port của PPI 82C55A người lập trình phải gởi từ điều khiển vào
thanh ghi điều khiển để định cấu hình cho các Port đúng theo u cầu mà
người lập trình mong muốn.
Khi muốn thực hiện chức năng bắt tay với các hệ thống khác, PPI
82C55A dùng các bit PC7, PC6 và PC3 của port C để thực hiện chức năng
giao tiếp. Bit PC7 trở thành bit OBF
A
(Output Buffer Full, tác động mức thấp),
khi có dữ liệu Microprocessor gởi ra Port A, tín hiệu OBF
A
sẽ u cầu thiết bị
bên ngồi nhận dữ liệu. Bit PC6 trở thành bit ACK
A
(AcknowLedge Input, tác

D
7D
6
D
5
D
4
D
3
D
2
D
1
D
0

GROUP B
PORT C (LOWER)
1 = INPUT
0 = OUTPUT
PORT B
1 = INPUT
0 = OUTPUT
MODE SELECTION

MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 19
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI


2. Cấu trúc thanh ghi điều khiển phần mềm của PPI 82C55A:
Do các Port ra của PPI 82C55A được chia ra làm 2 nhóm A và nhóm B
tách rời nên từ điều khiển của PPI 82C55A cũng được chia làm 2 nhóm.
a. Các bit D
2
D
1
D
0
dùng để cấu hình cho nhóm B
Bit D
0
dùng để thiết lập 4 bit thấp của Port C, D
0
= 0 – Port C thấp
là Port xuất dữ liệu (Output), D
0
= 1 – Port C thấp là Port nhập dữ liệu
(Input).
Bit D
1
dùng để thiết lập Port B, D
1
= 0 – Port B là Port xuất dữ liệu
(Output), D
1
= 1 – Port B là Port nhập dữ liệu (Input).
Bit D
2

4
= 0 – Port A xuất dữ liệu
(Output), D
4
=1 – Port A là Port nhập dữ liệu (Input).
Bit D
6
D
5
dùng để thiết lập Mode điều khiển của nhóm A:
+ D
6
D
5
= 00: Nhóm A hoạt động ở Mode 0.
+ D
6
D
5
= 01: Nhóm A hoạt động ở Mode 1.
+ D
6
D
5
= 1x: Nhóm A hoạt động ở Mode 2

c. Các nhóm A và B được cấu hình ở Mode 0
Từ điều khiển khi 2 nhóm A và B làm việc ở Mode 0:
1 0 1 X X 1 X X
1 0 1 1 X X X X
MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 21
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI
Bit PC
4
trở thành bit STB
A
(Strobe Input, tác động mức thấp nhất),
được dùng để chốt dữ liệu ở ngõ vào PA
7
PA
0
vào mạch chốt bên trong.
Bit PC
5
trở thành bit IBF
A
(Input Buffer Full, tác động mức cao),
dùng để báo cho thiết bị bên ngồi biết dữ liệu đã được chốt vào bên
trong.
Bit PC
3
trở thành bit INTR
A
(interrupt Request, tác động mức cao),
bit này có mức logic 1 khi STB
A
, IBF
A

0
dùng để Set/Reset bit INTE
A
,
khi D
0
=1 thì INTE
A
=1 (cho phép ngắt), khi D
0
= 0 thì INTE = 0 (khơng
cho phép ngắt). Ba bit D
1
D
3
dùng để chọn 1 bit của Port C, gán mức
logic của bit D
0
cho bit của Port đã chọn.
1 0 1 0 X X X X
MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 22
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI

D
7D
6
D
5
D
4
D
3
D
2
D
1
D
0

BIT SET/RESET
1 = SET
0 = RESET

0 0 0
0
0 0 1
1
0 1 0
2

PC
4
thành tín hiệu STB
A
, và bit
PC
3
trở thành tín hiệu INTR
A
. Khi OBF
A
=1, INTE
A1
=1 hoặc IBF
A
=1,
INTE
A2
=1.
Các bit PC
0
PC
2
còn lại có thể là các bit I/O tùy thuộc vào các bit
điều khiển của nhóm B. Chú ý khi nhóm A làm việc ở Mode2, nhóm B
chỉ được phép hoạt động ở Mode 0.
Cấu hình này còn cho phép Set / Reset từng bit của Port C. Từ điều
khiển này khác với từ điều khiển cấu hình Mode 1 là bit D
7
= 0.

(tác dụng mức cao). Chức năng của các bit điều khiển giống như nhóm A
hoạt động ở Mode 1.

SƠ ĐỒ LÀM VIỆC CỦA NHĨM A
CHỨC NĂNG XUẤT DỮ LIỆU
1 X X X X 1 X X
MÁY CHẤM ĐIỂM TRẮC NGHIỆM GIAO TIẾP MÁY VI TÍNH Trang 24
Sinh viên: Nguyễn Phước Hậu Giáo viên hướng dẫn: Thầy QUÁCH THANH HẢI Khi làm việc ở mode 0, cả hai nhóm hợp lại làm ba (03) cổng xuất
nhập riêng biệt và cơng việc của các Port này tùy thuộc vào thanh ghi
lệnh điều khiển.

3. Ứng dụng của vi mạch trong thực tế và hình thức giao tiếp của PPI
82C55A được sử dụng trong thiết kế:
IC giao tiếp IO PPI 82C55A được ứng dụng trong nhiều hệ thống điều
khiển vi mạch; dùng chung Microprocessor, vi mạch PPI 82C55A đóng vai trò
là IC giao tiếp giữa Microprocessor và đối tượng điều khiển, ngồi ra 82C55A
còn có khả năng mở rộng tín hiệu điều khiển (bằng hai nhóm trạng thái A và
B).
Các ứng dụng của vi mạch PPI 82C55A là tryền dữ liệu, giải mã hiển thị,
giải mã bàn phím, giao tiếp điều khiển tùy theo u cầu.
Như đã biết, PPI 82C55A là một vi mạch với ba (03) cổng giao tiếp và
một thanh ghi điều khiển nên khi sử dụng chỉ cần hai (02) đường địa chỉ. Do
đó, có thể giao tiếp kiểu IO hay kiểu bộ nhớ. Về chức năng của PPI 82C55A
khơng có gì thay đổi trong hai kiểu giao tiếp này, chỉ thay đổi về địa chỉ truy
xuất. Kiểu IO, địa chỉ của Port hay thanh ghi có độ dài 8 bit, kiểu bộ nhớ, địa
chỉ của Port hay thanh ghi sẽ có độ dài 16 bit giống như bộ nhớ nên gọi là kiểu
bộ nhớ. Khi thiết kế giao tiếp theo kiểu bộ nhớ thì mỗi Port hay mỗi thanh ghi

Trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật, con người đã và đang sử dụng các
bức xạ thuộc những dải khác nhau của phổ điện từ, phổ biến nhất là:
 Bức xạ thuộc phổ tần quang học bao gồm: ánh sáng thấy được, tia hồng
ngoại và tia tử ngoại.
 Tia X, tia Y, hạt  cũng như hạt .

I. CẤU TẠO VÀ NGUN LÝ LÀM VIỆC CỦA MỘT SỐ LINH KIỆN
QUANG ĐIỆN TỬ:
1. Quang điện trở:
a. Cấu tạo:
Quang trở có hình dạng bên ngồi khơng giống như những điện trở
thơng thường, chúng có một lớp vỏ ngồi bằng chất dẻo, sứ hay kim loại
nhưng đặc điểm nổi bật là có một cửa sổ bằng thủy tinh để ánh sáng đi
xun qua. Quang điện trở dùng trong cơng nghiệp được chế tạo từ Sulfit
chì để mức chỉ thị nhiệt động và tình trạng nung nóng ở nhiệt độ tương
đối thấp (từ 200 đến 400
o
C).
Đặc tuyến phổ nhiệt của quang điện trở được thể hiện như hình sau:
Hình 01: Đặc tuyến
phổ của Sulfitbitmuyt
và Sulfitcatmi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status