TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKT
MỞ ĐẦU
Thực tập cán bộ kỹ thuật là một yêu cầu bắt buộc với mỗi sinh viên trước
khi làm đồ án tốt nghiệp. Nó giúp sinh viên nắm vững, củng cố và mở rộng
thêm những kiến thức đã được học tập, rèn luyện ở trường; tiếp cận dần với
công việc thực tế hàng ngày của một kỹ sư. Hơn nữa thực tập còn giúp mỗi sinh
viên sắc bén lên trong nhãn quan xem xét các vấn đề của thực tế thiết kế, thi
công và đặc biệt là tác phong làm việc, ứng xử. Sau cùng có thể nói: những kiến
thức, tài liệu và mọi điều thu thập được từ nơi thực tập sẽ giúp sinh viên chuẩn
bị tốt hơn cho đồ án tốt nghiệp của mình và sẽ là một nguồn vốn quý báu cho
công việc sau này.
Thời gian thực tập cán bộ kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Cảng
- Đường thuỷ (TEDI PORT) trực thuộc Tổng Công ty Tư Cổ phần vấn thiết kế Giao
thông Vận tải (TEDI) em đã được tiếp cận với một loạt các đồ án thiết kế với các loại
hình: Tiền khả Thiết kế kỹ thuật, TKKT Thi công và TK Bản vẽ Thi công. Qua đó đã
tiếp thu thêm được nhiều kiến thức trong thực tế.
Báo cáo gồm các nội dung chính sau:
1. Mô hình sản xuất của Tổng Công ty TVTK GTVT.
2. Nội dung và thành phần các dự án thiết kế ,TK kỹ thuật, TKKT thi công, TK Bản
vẽ thi công
3. Tìm hiểu xây dựng Đê chắn cát luồng tàu vào cảng Cửa Lò
Để hoàn thành đợt thực tập này, em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo, tập thể cán bộ phòng Đường thủy trong quá trình thực tập.
Qua báo cáo, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Hoàn cùng tập
thể cán bộ phòng Đường thủy, cảm ơn tập thể cán bộ Tổng Công Ty đã tạo điều kiện
cho chúng em trong quá trình thực tập ở công ty.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Quốc Giáp
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 2
TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKT
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ GIAO
THÔNG VẬN TẢI (TEDI)
(Transport Engineering Design Incorporation)
I.1.Đặc điểm chung ở Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải
I.1.1. Lịch sử phát triển của Tổng Công ty TVTK GTVT
Ngày 27/12/1962 Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) ra quyết định số 1478/QĐ về
việc hợp nhất Viện Thiết kế Thuỷ Bộ và Viện Thiết kế Đường sắt thành một Viện lấy
tên là Viện Thiết kế với ba chức năng: sản xuất, tham mưu và nghiên cứu Khoa học
Kỹ thuật. Trụ sở Viện đặt tại 278 Hàng Bột. Đó là tiền thân của Tổng Công ty Tư vấn
Thiết kế Giao thông Vận tải hiện nay.
Ban đầu, Viện bao gồm: 3 đội Khảo sát Đường sắt, 6 đội Khảo sát Đường bộ, 5
đội - phân dội Khảo sát đường thuỷ, 2 đội Thuỷ văn, 3 đội khoan, 8 phòng Thiết kế, 2
ban Hồ sơ văn kiện, Y tế, 3 phòng Quản lý với tổng số gần 1800 người.
Năm 1974, Viện chuyển từ hoạt động sản xuất theo chế độ hành chính sang
chế độ hạch toán kinh tế.
Năm 1975, Viện đổi tên thành Viện Thiết kế Giao thông (TKGT).
Năm 1977, Phân viện Thiết kế Giao thông phía Nam được thành lập.
Tháng 10/1978, lực lượng Khảo sát Thiết kế (KSTK) đường thuỷ được tách ra
thành lập Viện KSTK Đường thuỷ trực thuộc Bộ GTVT theo quyết định số: 262/CP
ngày 17/10/1978 của Hội đồng Chính phủ.
Tháng 4/1979, Phân viện KSTK Cầu lớn - Hầm ra đời.
Theo quyết định số 166/HĐBT (ngày 24/9/1982 - HĐBT) và 1987/QĐ.TC
(ngày 7/12/1982 - Bộ GTVT) Viện TKGT và Viện KSTK Đường thuỷ hợp nhất thành
Viện Thiết kế GTVT, đồng thời hai Phân viện phía Nam được hợp nhất thành Phân
viện TK GTVT. Tổng số CBCNV gần 1230 người (30% kỹ sư).
Ngày 16/4/1985, Bộ GTVT ra quyết định số 611/QĐ-TCCB quy định nhiệm
I.2.1. Quá trình phát triển
Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Cảng - Đường thuỷ (Tên giao dịch là TEDI
PORT) được thành lập từ năm 1960. Tiền thân của Công ty là Viện khảo sát Thiết kế
Đường thuỷ sau này đổi tên là Xí nghiệp Khảo sát Thiết kế Xây dựng Cảng - Đường
thuỷ.
Ngày 25/4/1996, theo quyết định thành lập số: 858 QĐ/TCCB-LĐ ngày
24/5/1996 của Bộ Giao thông Vận tải, Công ty tư vấn thiết kế Cảng - Đường thuỷ
chính thức được thành lập.
Ngày 15/8/1996, Công ty Tư vấn Xây dựng Cảng - Đường thuỷ được Uỷ ban
Kế hoạch Thành phố Hà nội cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 110766 với ngành
nghề kinh doanh: Khảo sát, Thiết kế, Tư vấn Xây dựng Công trình Cảng - Đường
thuỷ, Thẩm định dự án, Kiểm định, Giám sát Thi công Công trình Cảng - Đường thuỷ,
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 4
TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKT
Xây dựng các Công trình thực nghiệm. Công ty có tư cách pháp nhân, được mở tài
khoản tại Ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng theo mẫu mã quy định.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 278 phố Tôn Đức Thắng - Hà Nội. Tổng số
cán bộ công nhân viên của Công ty là 150 người. Công ty là một đơn vị hạch toán độc
lập, chủ động sản xuất kinh doanh, từ 1996 trở lại đây Công ty đã xây dựng được
nguồn vốn, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật.
Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:
- Khảo sát địa hình, thuỷ văn, địa chất cung cấp số liệu cơ bản cho thiết kế các
Công trình về Cảng - Đường thuỷ. Ví dụ: Công trình khảo sát địa hình, thuỷ văn địa
chất và đường giao thông trên đảo cảng Phú Quý, Cái Lân, Vũng Áng, Cửa Lò
- Lập dự án thiết kế kỹ thuật thi công, thiết kế bản vẽ thi công các công trình
về Cảng - Đường thuỷ. Ví dụ: Công trình lập dự án Khả thi cảng Chân Mây, cảng
Tiên Sa, cảng Hải Phòng, luồng vào cảng Hải Phòng
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được chia ra làm hai khối rõ rệt đó
là: khối Khảo sát và khối Thiết kế. Số liệu của khối Khảo sát nhằm phục vụ cho khối
thành mới có thể thấy được. Đặc biệt những sản phẩm này không được bán rộng rãi
trên thị trường, mỗi một sản phẩm có những đặc điểm riêng khác nhau nên quá trình
sản xuất cũng khác nhau. Khi nhận được dự án từ Nhà nước hay từ phía khách hàng,
các phòng Thiết kế và Quản lý kinh doanh sẽ đảm nhiệm công việc ra đề cương cho
công trình trong dự án và đi đến ký kết hợp đồng. Sau đó bộ phận Thiết kế, bộ phận
Khảo sát có trách nhiệm đo đạc khảo sát địa hình, khí tượng, thuỷ văn và đưa ra kết
quả Thiết kế cho công trình đó. Đây là quá trình sản xuất chủ yếu của Công ty vì tại
khâu này sẽ cho ra những sản phẩm đích thực. Kết thúc giai đoạn này sản phẩm sẽ
được Công ty và khách hàng ký kết hợp đồng nghiệm thu. Đây là khâu cuối cùng của
quá trình sản xuất và sản phẩm được hoàn thành.
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 6
TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKTPHẦN II
NỘI DUNG VÀ THÀNH PHẦN CÁC ĐỒ ÁN THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CẢNG - ĐƯỜNG THUỶ (TEDI PORT)
Nội dung và thành phần các các báo cáo nghiên cứu , TK kỹ thuật, TKKT Thi
công, TK Bản vẽ Thi công (dựa theo các tài liệu nghiên cứu và thiết kế):
II.1. Thành phần Dự án
II.1.1. Phần Mở đầu
Vai trò của các Cảng và công trình thủy trong thời kỳ mở cửa, Mục tiêu của dự
án, nội dung cơ bản của dự án tiền khả thi, quá trình nghiên cứu dự án, các văn bản
pháp lý cơ sở, Các thông tin về cơ quan tham gia lập dự án.
II.1.2. Tổng quan về khu vực dự án
• Vị trí địa lý.
• Một số nét đặc trưng
Hiện trạng mộtt số ngành kinh tế
• Điều kiện khí tượng. (Nhiệt độ không khí, Độ ẩm tương đối, Độ ẩm tuyệt đối,
Gió, Bão, Mưa, Sương mù, Tầm nhìn xa).
cát , Luồng tầu).
• Quy hoạch mặt bằng (Nguyên tắc chung, Đánh giá về điều kiện và khả năng
xây dựng cảng, Quy hoạch khả năng phát triển cảng, Quy hoạch phát triển Cảng).
II.1.5. Giải pháp xây dựng các hạng mục công trình chính
- Công trình bến.
- Bãi và kè. (Bãi, Kè bờ)
- Đê chắn sóng và chắn cát (qui mô và kết cấu đê chắn sóng, Kết cấu đê chắn
cát).
- Luồng vào cảng.
- Công trình kiến trúc và mạng kỹ thuật(văn phòng, nhà điều hành, kho xưởng,
nhà bảo vệ, cấp điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy,…).
- Đường vào cảng.
II.1.6. Khối lượng công trình và vốn đầu tư
- Khối lượng công trình (trên cơ sơ thiết kế sơ bộ).
- Khái toán kinh phí xây dựng và vốn đầu tư.
- Phân kỳ đầu tư.
II.1.7. Đánh giá tác động môi trường
- Giới thiệu chung.(Mục đích của báo cáo ĐTM, Tình hình tài liệu, số liệu làm
căn cứ để đánh giá).
- Hiện trạng môi trường (Khái quát về hiện trạng môi trường khu vực, Hiện
trạng môi trường trong khu vực xây dựng).
- Dự báo tác động môi trường tiềm tàng (Những tác động môi trường tiềm tàng
có nguồn gốc tai biến tự nhiên,Tác động tiềm tàng của dự án tới môi trường tự nhiên,
Tác động đến kinh tế và xã hội khu vực).
- Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.
II.1.8. Phân tích hiệu quả đầu tư
- Hiệu quả kinh tế của dự án.
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 8
TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKT
1.5. Mặt bằng tổng thể.
1.6. Giải pháp kết cấu xây dựng.
1.7. Tổng tiến độ thi công.
1.8. Kinh phí.
2. Phụ lục: (Các văn bản Pháp lý phê duyệt, thoả thuận, các hợp đồng
khảo sát và thiết kế )
3. Các bản vẽ.
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 9
TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKT
C.Thuyết minh kỹ thuật hạng mục Công trình :
1. Thuyết minh:
1.1. Phần mở đầu.
1.2. Các căn cứ và tài liệu thiết kế.
1.3. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng.
1.4. Các kích thước cơ bản của Bến.
1.5. Loại tàu tính toán, tải trọng và tác động.
1.6. Mô tả kết cấu Công trình Bến.
1.7. Trình tự, biện pháp thi công.
1.8. Những yêu cầu về Kỹ thuật thi công.Khối lượng công trình.
1.9. Kết luận và kiến nghị.
2. Bản vẽ.
3. Dự toán (lập dự toán chi tiết hạng mục công trình).
4. Bản tính.
PHẦN III
TÌM HIỂU XÂY DỰNG ĐÊ CHẮN CÁT LUỒNG TÀU VÀO CẢNG CỬA
LÒ – GIAI ĐOẠN II
1- Phần Mở đầu
Nghệ An có một vị trí đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng và an
ninh đối với Bắc Trung Bộ và cả nước.
CHƯƠNG 1 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1- Các yếu tố khí tượng thủy- hải văn
1.1- Các yếu tố khí tượng
a. Gió
Cửa lò nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên chế độ gió ơ đây có hai mùa
rõ rệt.Chế độ gió khu vưc Cửa lò có thể tham khảo chế độ gió tại Hòn Ngư và tại
Vinh
Gió mùa hè thống trị trong thời kì từ tháng V đến tháng VIII hàng năm.Gió
thinh hành trong mùa hè là gió theo các hướng SE,SW.Tốc độ gió trung bình quan
trắc được vào khoảng 3,5 đến 4,0 m/s .Mùa hè ở khu vực này cũng là mùa bão.
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 11
TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKT
Gió mùa đông thống trị trong thời gian từ tháng X đến tháng III năm sau.Gió
thịnh hành về mùa đông ơ đây là gió theo hướng N,NE.Tốc độ gió trung bình trong
mùa đông đạt giá trị 3,0 đến 3,5 m/s.Tốc độ gió mạnh nhất có thể đạt 16 đến 21 m/s
Tháng IV và tháng IX hàng năm ở khu vưc này có thể coi là thời kì chuyển tiếp
gió có hướng tản mạn
Gió thịnh hành trong năm là gió theo hướng N,NE,SE,SW.
Gió có tốc độ < 5,0 m/s chiếm 80,12 % .Gió có tốc độ > 10m/s chỉ chiếm
2,75%.
Gió có tốc độ trên 15 m/s chủ yếu chỉ xuất hiện trong các tháng I X và X
b.Bão
Theo số liệu thống kê 20 năm (1970-1989) cho thấy khu vưc nghiên cứa là
một trong số các khu vực chịu ảnh hưởng của bảo khá lớn.Trong 61 cơn bỏa thống kê
được thì đã có tới 14 cơn bão gây ảnh hưởng trực tiếp tới khu vực xây dựng.Thời gian
bảo đổ bộ vào bờ biển Nghệ An nói chung thường từ tháng VII đến tháng X hàng
năm.
c.Mưa
Mùa mưa hàng năm từ tháng 6 đến tháng 11,tổng lượng mưa trung bình là
trắc nhiều năm tại Hòn Ngư và ngắn hạn tại Lèn Chu
-Tại hòn ngư chế độ sóng nhìn chung phụ thuộc vào chế độ gió .Mùa đông sóng
thịnh hành là sóng có hướng SE và SW . Sóng lớn nhất tại Hòn Ngư quan trắc được
trong bão NANCY (18/X/1982)có hs = 6,0 m.Kết quả phân tích số liệu quan trắc
nhiều năm cho thấy tần suất xuất hiện sóng như sau.
+Theo các hướng : Sóng có hướng NE chiếm 18,4%,N chiếm 15,42 %,SE chiếm
7,59% và sóng hướng SƯ chiếm 5,16 %
+ Theo chiều cao sóng : Sóng có độ cao h=0.25->0.75m chiếm 33.52%, h=0.75-
>1.25 chiếm 12.78%, lặng sóng chiếm 48.41%
-Tại Cửa Lò, theo số liệu quan trắc năm 1984-1985 của trạm Lèn Chu cho thấy
hướng sóng thịnh hành trong năm là NE,E. Sóng theo hướng NE chiếm 46.4% hướng
E chiếm 20.3% và lặng sóng khoảng 30.8%.
-Trên cơ sở số liệu quan trắc và đặc điểm địa hình khu vực xây dựng với dãy
núi Mũi Rộng-Hòn Lố nhô ra biển ở phía bắc, Hòn Ngư ở phía Đông Nam và đặc
điểm địa hình đáy biển vùng gần bờ nên sóng từ khơI truyền vào khu vực xây dựng
đều bị khúc xạ và chuyển sang 2 hướng là NE va E.
c. dòng chảy
-Dòng chảy trong khu vực xây dựng chủ yếu là dòng triều và dòng ven bờ do
sóng gây ra. Dòng chảy sông Cấm trước đây cũng đóng 1 vai trò ảnh hưởng trong quá
trình hình thành và tồn tại lạch nước ở trước cảng Cửa Lò nhưng hiện nay yếu tố ảnh
hưởng này có thể coi là quá bé kể từ khi hình thành hệ thống công trình ngăn mặn
Nghi Quang.
-Lạch trước cảng hiện tại là lạch triều, lưu tốc dòng trêìu trong phạm vi khu
vực nước kênh dẫn bản thân không có khả năng gây ra xói vì lưu tốc bé.
-Vùng cửa và dọc đê chắn cát chịu ảnh hưởng của dòng triều và dòng ven bờ.
Lưu tốc dong ven và hướng phụ thuộc chủ yếu vào chế độ sóng ở đây. Theo kết quả
nghiên cứu trường sóng và trường lưu tốc trong khu vực thì dòng ven chủ yếu có
hưóng từ phía Lèn Chu về Cửa Lò gây bồi lắng nghiêm trọng trên khu vực luồng tàu
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 13
TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKT
MáI dốc dọc đầu đê m=3
2.2.CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ
1. Cấp công trình : Cấp II
2. Mực nước tính toán
Mực nước thi công H50 %(giờ) : 1,86(theo mực nước giờ)
Mực nước cao tính toán :H5% =3,5m(theo mưc nước cao nhât hàng năm)
Mực nước thấp tính toán :H50% =0.9m(theo mưc nước chân triều)
3.Gió tính toán
a. Sóng tính toán
Phưong pháp tính
-Tính toán sóng theo tiêu chuẩn nghành 22 TCN222-95 “TảI trọng và tác
động(do sóng và do tầu) lên công trình thủy công”
-Theo 22 TCN 222-95 gió để dự báo sóng là gió có đọ cao 10m trên mặt nứơc
biển. Tần suất tương ứng với công trình cấp 2 là 2%.
-Công trình thuộc biển Của Lò nên sử dụng gió quan trắc tại trạm Vinh để dự
báo sóng.
V2%=44m/s
Sóng được tónh toán với 3 hướng chính: Đông Nam, Đông, Đông Bắc nhằm
xác định giá trị sóng bất lợi nhất khu vục tính toán
2.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
-Kết cấu đê chắn cát luông tàu vào cảng Cửa Lò được thiết kế theo dạng đê
mái nghiêng.
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 15
TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKT
-Căn cứ vào tính chất địa hình và đặc tính ảnh hưởng, kè được phân chia thành
3 phân đoạn chính
+ Đoạn1 : dài 100m có lõi đê bằng đá hộc và khối phủ ngoài là khối bê tông
(độ sâu tại chân công trình là 4m).
+ Đoạn 2 : dài 140m có lõi đê bằng đá hộc và khối phủ ngoài là khối Tetrapod
ρ
ϕ
ρ
− +
(2.1)
Trong đó :
m - khối lượng của khối gia cố
fr
k
-hệ số vật liệu, tra bảng(0,008)
m
ρ
-khối lượng riêng của vật liệu
ρ
- khối lượng riêng của nước(1,025T/m3)
ϕ
-góc nghiêng của máI dốc so với phương ngang
h-chiều cao sóng tính toán tại chân công trình
Công thức tính theo BS – 6349
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 16
TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKT
G=
3
1/10
( 1)
m
m
D
=8
λ
- chiều dài sóng.
-Kết quả tính toán
Bảng 2.1:Trọng lượng khối phủ
Phõn
đoạn đê
Độ sõu Chiều
cao sóng
H2%
Chiều
cao sóng
Hs
Trọng lượng khối
bê tông (T)
Trọng lượng khối
Tetrapod(T)
Theo
TCN
Theo
BS
Theo
TCN
Theo
BS
Đoạn 1 4,0 3,0 2,5 6,3
Đoạn 2 6,5 5,0 4,0 7,2 6,5
Qua kết quả tính toán khối phủ ngoài đoạn 1 được chọn là khối bê tông có trọng
lượng 6.6T đoạn 2 đoạn 3 là khối tetrapod có trọng lượng 7.0T
Bảng 2.2: Chiều dày lớp phủ ngoài
Phõn đoạn đê Trọng lượng khối
(T)
Chiều dày lớp phủ 2 lớp
khối (m)
Đoạn 2,3 7,0 3,0
4. Tính toán lớp dưới lớp phủ mặt
Khối lớp dưới lớp phủ mặt được xác định nhằm thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện.
- Thứ nhất trong điều kiện khai thác , vật liệu này không bị sóng moi qua khe
giữa các khối phủ và gây lún sụt lớp phủ.
- Thứ 2 trong điều kiện thi công , lớp vật liệu này được coi như 1 lớp phủ để
đảm bảo ổn định lõi đê.
a. Với điều kiện khai thác
Theo quy định về cấu tạo và cấp phối vật liệu thì trọng lượng khối lớp dưới
lớp phủ mặt phảI có trọng lượng bằng 1/10 -> 1/20 trọng lượng khối phủ mặt.
Theo quy định này lớp dưới lớp phủ mặt có trọng lượng lựa chọn là 0.30-0.70 T.
Vật liệu lớp sau lớp phủ mặt có thể bằng đá hoặc bằng bê tông.
b. Với điều kiện thi công
- Kích thứoc khối lớp dưới lớp phủ xác định theo Jentsje W.Van Der Meer.
Công thức tính toán:0.7
50
0.22( / )
t
s n
h
H D
h
là đá có d= 50cm,đoạn 2 , đoạn 3 được chọn là khối bêtông có trọng lượng 1,1T
PHẦN IV
THU HOẠCH THỰC TẬP
Sau thời gian thưc tập ở phòng Đường Thủy thì em đã thu được nhiều kết quả
cũng như kinh nghiệm bổ ích.Trong 5 tuần ở đây em đã có cái nhìn tổng quan hơn
phong cách làm việc ở công ty,trong công việc phải chuyên nghiệp và có tính tập thể
cao.Thời gian này em đã được đọc qua rất nhiều dự án mà phòng mình đã thực hiện
nhờ thế hiểu thêm về công việc mà tương lai mình sẽ làm,những dự án này đều mang
tính vĩ mô và ảnh hưởng nhiều đến đời sống dân sinh cũng như hoạt động kinh tế.
Qua các dự án đã đọc giúp em biết thêm về cách thức lập và thiết kế một dự án.
Việc thiết kế một công trình nói riêng cũng như công trình thuỷ công nói chung
chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là rất khác
nhau và còn tuỳ thuộc từng hạng mục công trình :
+Yếu tố địa chất công trình ảnh hưởng có tính chất quyết định đến việc lựa
chọn phương án kết cấu.
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 19
TRƯỜNG ĐHXD-BỘ MÔN CẢNG- ĐƯỜNG THỦY BÁO CÁO THỰC TẬP CBKT
+Yếu tố khí tượng thuỷ văn, hải văn ảnh hưởng đến chọn các cao trình
+ Yếu tố nhu cầu hàng hoá, lượng hàng có ảnh hưởng quyết định đến quy mô
đầu tư Xây dựng.
Chính vì chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phức tạp như vậy nên quá trình thiết
kế cần phải tuân thủ theo đúng quy trình, quy phạm để tránh gặp phải những sai số
không đáng có.
Yếu tố ổn định Công trình ( Tổng thể và cục bộ ) là yêu cầu quan trọng hàng
đầu, do đó cần phải tiến hành tính toán ổn định tổng thể trước khi tiến hành tính toán
các chi tiết khác.
Giai đoạn thi công ảnh hưởng có tính chất quyết định đến chất lượng công
trình, thực tế cho thấy các công trình bị sự cố có thể do thi công không đảm bảo. Do
thi công
Số lớp Kd
1 Đá tảng nhẵn mặt Xếp lộn xộn 2 2,4 ữ 2,6
2 Đá tảng nhám Xếp lộn xộn 2 2,9 ữ 3,5
3 Đá tảng nhẵn mặt Xếp lộn xộn ≥ 3 2,9 ữ 3,2
4 Đá tảng nhám Xếp lộn xộn ≥ 3 3,8 ữ 4,3
5 Khối bê tông hộp Xếp lộn xộn 2 ≤ 5
6 Khối hộp cải biên Xếp lộn xộn 2 5 ữ 7,5
7 Tetropod Xếp lộn xộn 2 6 ữ 8,3
8 Tribar Xếp lộn xộn 2 6 ữ 10
9 Tribar Xếp lộn xộn 1 9,5 ữ 15
10 Dolos Xếp lộn xộn 2 10 ữ 12
11 Stabit Xếp lộn xộn 2 10 ữ 12
12 Quadripod Xếp lộn xộn 2 6 ữ 8,3
13 Hexapod Xếp lộn xộn 2 6 ữ 9
14 Antifer-Block Xếp lộn xộn 2 6 ữ 8
15 Accropod Xếp lộn xộn 2 10 ữ 12
(Đươc lấy từ tài liệu của ThS. ĐÀO PHƯƠNG BẮC đại học Xây dựng)
Từ trị số ổn định của các khối thì khối tetrapod có độ ổn định tương đối lớn, đối
với vùng có chiều cao sóng như Cửa Lò thì đã có độ an toàn cao.Ơ đây lựa chọn
tetrapod rất hợp lý có thể tiết kiêm vật liệu đơn giản dễ thi công.
Ta thấy trong bảng các khối Dolos,Stabis,Accropod còn có độ ổn định cao hơn
khối tetrapod,như vậy đối với những công trình yêu cầu độ an toàn cao hơn thì nên
xem xét lại phương án sử dụng tetrapod.
Với các công trình cho sóng tràn qua thì kích thước của viên đá trên mái
nghiêng phía biển sẽ nhỏ so với công trình sóng không tràn, còn kích thước của các
viên đá trên mặt và mái dốc sau thì tăng lên.
Theo tài liệu nghiên cứu đê chắn sóng ở Cảng Donghae (Hàn Quốc) thì xác
suất hư hỏng cho phép của tetrapod bảo vệ mặt ngòai của đê với tuổi thọ 50 năm
được xác định là vào khỏang 40%.Ta thấy tetrapod là một phương án rất hữa hiệu và
1.1. Mở đầu 9
1.2. Cơ sở và căn cứ thiết kế 9
1.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 9
1.4. Loại tàu tính toán và công nghệ bốc xếp 9
1.5. Mặt bằng tổng thể 9
1.6. Giải pháp kết cấu xây dựng 9
1.7. Tổng tiến độ thi công 9
1.8. Kinh phí 9
1.1. Phần mở đầu 10
1.2. Các căn cứ và tài liệu thiết kế 10
1.3. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 10
1.4. Các kích thước cơ bản của Bến 10
1.5. Loại tàu tính toán, tải trọng và tác động 10
1.6. Mô tả kết cấu Công trình Bến 10
1.7. Trình tự, biện pháp thi công 10
1.8. Những yêu cầu về Kỹ thuật thi công.Khối lượng công trình 10
1.9. Kết luận và kiến nghị 10
PHẦN III 10
TÌM HIỂU XÂY DỰNG ĐÊ CHẮN CÁT LUỒNG TÀU VÀO CẢNG CỬA 10
LÒ – GIAI ĐOẠN II 10
1- Phần Mở đầu 10
SINH VIÊN: NGUYỄN QUỐC GIÁP 12531 - 48CG2 25