Các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả học tập của
học sinh trƣờng Phổ thông Dân tộc Nội trú
Tỉnh Cao Bằng
Bế Thị Điệp
Viện Đảm bảo Chất lƣợng Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Đo lƣờng và Đánh giá trong Giáo dục
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Tuyết
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Khảo sát và phân tích định lƣợng để tìm hiểu các yếu tố tác động đến kết
quả học tập của học sinh dân tộc thiểu số khi học tập tại trƣờng Phổ thông Dân tộc Nội
trú (PTDTNT) Tỉnh Cao Bằng. Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến
kết quả học tập của học sinh tại trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao Bằng. Đƣa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao kết quả học tập cho học sinh trƣờng PTDTNT Cao Bằng.
Keywords: Giáo dục trung học; Kết quả học tập; Trung học phổ thông; Trƣờng Phổ
thông Dân tộc Nội trú; Cao bằng
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc. Trong 54 dân tộc thì 53 dân tộc thiểu số (DTTS) chỉ
chiếm khoảng 10 % dân số cả nƣớc. Các dân tộc này sống ở những vùng có đời sống kinh tế,
văn hóa, giáo dục thấp kém. Vì vậy, việc thực hiện bình đẳng các cơ hội giáo dục, nâng cao
nguồn nhân lực cho vùng này có ý nghĩa quan trọng.
Ra đời từ khoảng những năm 50 của thế kỷ XX, trƣờng Phổ thông Dân tộc Nội trú
(PTDTNT) là loại hình nhà trƣờng gắn liền với thực tiễn giáo dục của các tỉnh miền núi Việt
Nam. Đó là loại hình nhà trƣờng “chuyên biệt” có tính chất “phổ thông, dân tộc và nội trú”.
Ngay từ khi ra đời, mô hình nhà trƣờng này đã khẳng định đƣợc vai trò và tính ƣu việt của nó
- Chọn mẫu khảo sát bằng bảng hỏi: Chọn mẫu xác xuất ngẫu nhiên.
- Chọn mẫu phỏng vấn sâu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
4.2. Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin bằng phƣơng pháp định tính
- Thu thập thông tin bằng phƣơng pháp định lƣợng
3
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mền SPSS, Quest để xử lý số liệu.
5. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu: Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Các yếu tố nào tác động đến kết quả học tập của học sinh trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao
Bằng?
- Có sự khác biệt trong đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng theo đặc trƣng nhân khẩu của HS
(giới tính, dân tộc, nghề nghiệp của bố, nghề nghiệp của mẹ, trình độ học vấn của bố, trình độ
học vấn của mẹ )?
- Dự đoán nhƣ thế nào mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và KQHT của HS?
5.2. Giả thiết nghiên cứu:
- Giả thiết có 3 nhóm yếu tố có ảnh hƣởng đến kết quả học tập của học sinh trƣờng
PTDTNT Tỉnh Cao Bằng:
+ Nhóm yếu tố liên quan đến cá nhân học sinh
+ Nhóm yếu tố liên quan đến gia đình
+ Nhóm yếu tố liên quan đến nhà trƣờng.
- Yếu tố Nghiệp vụ sƣ phạm của giáo viên, bạn học cùng trƣờng, sự kích thích của gia
đình, tính kiên trì trong học tập, tính tích cực học tập có tác động mạnh đến KQHT của HS.
6. Khung lý thuyết của đề tài
Trên thế giới có nhiều mô hình nghiên cứu về các yếu tố chính tác động đến kết quả học
tập của SV: Mô hình ứng dụng của Bratti và Staffolani, Mô hình của Checchi et al, Mô hình
ứng dụng của Dickie Đây cũng chính là cơ sở hình thành mô hình lý thuyết của đề tài.
college with a full tuition subsidy program”; một nghiên cứu khác tại Tây Ban Nha “Personal,
family, and academic factors affecting low achievement in secondary school” của Antonia
Lozano Diaz (2003); tác giả Getinet Haile & Nguyễn Ngọc Anh (2008) trong đề tài “Các yếu
tố ảnh hƣởng đến kết quả học tập ở Hoa Kỳ: Phân tích hồi quy điểm phân vị cho điểm kiểm
CÁC YẾU TỐ THUỘC
VỀ GIA ĐÌNH
CÁC YẾU TỐ THUỘC
VỀ NHÀ TRƯỜNG
CÁC YẾU TỐ THUỘC
VỀ CÁ NHÂN KẾT QUẢ HỌC TẬP
5
tra”; tác giả Darling-Hammond (2000) trong cuốn “Chất lƣợng giáo viên và thành quả học tập của
học sinh”
Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến kết quả học tập của học sinh/sinh (gọi chung là
sinh viên) khá đa dạng. Các nghiên cứu chỉ rõ mối quan hệ, các mức độ tác động của các
yếu tố đến kết quả học tập của sinh viên ở hầu hết các nhóm yếu tố thuộc về đặc trƣng
nhân khẩu, đặc điểm xã hội, đặc điểm kinh tế.
1.1.1.2. Các nghiên cứu về loại hình trường PTDTNT
Nghiên cứu và phát triển về trƣờng PTDTNT ở trên thế giới cũng khá phổ biến đặc biệt là
ở các nƣớc đang phát triển nhƣ Trung Quốc, New Zealand, Cộng hòa Ba Lan…
1.1.2. Các công trình trong nƣớc
Nghiên cứu của tác giả Huỳnh Quang Minh (2010) “Các yếu tố tác động đến KQHT của sinh
viên chính qui Trƣờng Đại học Nông lâm TP.HCM”, Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang,
Nguyễn Đình Thọ, Mai Lê Thúy Vân (2008) về “các yếu tố chính tác động vào kiến thức thu
nhận của sinh viên khối ngành kinh tế”, luận văn thạc sĩ của Võ Thị Tâm (2010) “Các yếu tố ảnh
hƣởng đến kết quả học tập của sinh viên chính quy đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh”, luận
“Biện pháp phát huy động lực học tập của học sinh ở trƣờng Vùng cao Việt Bắc"
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1.2.1. Hoạt động học tập trong nhà trƣờng
1.2.1.1. Khái niệm
Hoạt động học trong nhà trƣờng: là hoạt động học diễn ra theo phƣơng thức đặc thù –
phƣơng thức nhà trƣờng: có tổ chức, điều khiển, nội dung, trình tự…Qua hoạt động học,
ngƣời học tiếp thu đƣợc những tri thức khoa học, những năng lực mới phù hợp với đòi hỏi của
thực tiễn.
1.2.1.2. Đặc điểm của hoạt động học
- Chủ thể của hoạt động học: Ngƣời học.Trong nhà trƣờng là những HS/SV
- Đối tượng của hoạt động học: Đối tƣợng của hoạt động học chính là tri thức. Những tri
thức mà HS/SV phải học đƣợc lựa chọn từ những khoa học khác nhau, theo những nguyên tắc
nhất định, làm thành những môn học tƣơng ứng, và đƣợc cụ thể ở những đơn vị cấu thành
nhƣ: khái niệm, kĩ năng, kỹ xảo, các yêu cầu và ý nghĩa của nó…
- Điều kiện học tập: Điều kiện học tập đƣợc phân làm 2 loại là ngoại lực và nội lực.
- Phương tiện học tập.
Trong hoạt động học tập, ngoài những phƣơng tiện nhƣ: giấy, bút, sách, giáo trình, máy
tính…mà nó còn mang tính chất đặc thù của hoạt động học tập đó là mọi yếu tố của quá của
nó đều đƣợc hình thành trong quá trình học tập. Phƣơng tiện của học tập không có sẵn trong
tâm lý chủ thể mà hình thành chính trong quá trình chủ thể tham gia hoạt động học tập.
7
1.2.1.3. Sự hình thành hoạt động học tập
- Động cơ học tập.
Động cơ học tập là sức mạnh tinh thần điều khiển, điều chỉnh hoạt động học nhằm chiếm
lĩnh tri thức khoa học, để thoả mãn nhu cầu nào đó của con ngƣời. Trong thực tiễn giáo dục,
động cơ học tập đƣợc chia thành hai loại: Động cơ hoàn thiện tri thức, động cơ quan hệ xã
hội:
- Mục đích học tập.
Mục đích của hoạt động học là các khái niệm, các giá trị, các chuẩn mực… mà hành
Cho đến nay, hệ thống trƣờng PTDTNT đã hình thành khắp các tỉnh vùng dân tộc và
miền núi, tạo cơ hội cho trẻ em dân tộc vùng sâu, vùng xa, biên giới đƣợc tiếp cận với nền
giáo dục quốc dân.
1.2.2.3. Đặc điểm của loại hình nhà trường PTDTNT
Theo Quyết định số 2590/GD-ĐT, ngày 14 tháng 8 năm 1997, nhà trƣờng PTDTNT có
những quy định cụ thể về: mục tiêu đào tạo, tính chất- nhiệm vụ của trƣờng PTDTNT, đối
tƣợng học sinh, kế hoạch thực hiện đào tạo, chế độ chính sách.
1.2.3.5. Hệ thống trƣờng PTDTNT, bán trú
Hệ thống trƣờng PTDTNT bao gồm hệ thống trƣờng đào tạo nguồn, hệ thống trƣờng đào
tạo, hệ thống các trƣờng đón đầu ra, chia 4 cấp: cấp xã và cụm xã, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp
khu vực.
1.2.3. Đặc trƣng học sinh THPT DTTS
1.2.3.1. Tâm lý lứa tuổi học sinh THPT
Học sinh THPT là những HS đang ở lứa tuổi thanh niên nên các em có những đă
̣
c điểm
nổi bật về sự phát triển trí tuệ, nhân cách và hoạt động học tập.
1.2.3.2. Đặc trƣng riêng của học sinh THPT DTTS
Ngoài những đặc điểm chung của lứa tuổi học sinh THPT, học sinh PTDTNT có những
đặc trƣng riêng của HS DTTS.
1.2.4. Các khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.4.1. Chất lƣợng đào tạo
Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, cách hiểu ngắn gọn và phổ biến nhất đƣợc sử dụng trong
là: “Chất lượng là sự đáp ứng của sản phẩm đào tạo với các chuẩn mực và tiêu chí đã được
xác định Đó là những đòi hỏi mà một nền giáo dục hay một trường học mong muốn người học
9
phải đạt được khi tốt nghiệp” [Nguyễn Đức Chính].
1.2.4.2. Kết quả học tập
Kết quả học tập đƣợc xem là mức độ thành công trong học tập của học sinh khi xem xét
Chọn mẫu khảo sát bằng bảng hỏi:
- Cách thức chọn mẫu: Do số lƣợng học sinh của trƣờng ít nên nghiên cứu chọn toàn bộ
học sinh trong trƣờng làm mẫu nghiên cứu.
Năm học 2011 – 2012, trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao bằng có 398 học sinh. Số phiếu phát ra
là 398. Số phiếu thu về là 390. Số phiếu hợp lệ là 370, trong đó khối 10 là 127 phiếu , khối 11
là 115 phiếu, khối 12 là 128 phiếu.
Chọn mẫu phỏng vấn sâu:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: Căn cứ danh sách lớp, chọn ngẫu nhiên mỗi lớp một học
sinh để phỏng vấn theo nội dung chuẩn bị.
2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin
2.1.2.1. Thu thập thông tin bằng phƣơng pháp định tính
2.1.2.2. Thu thập thông tin bằng phương pháp định lượng
2.1.3. Phƣơng pháp sử lý số liệu
- Sử dụng phần mền SPSS, Quest để sử lý số liệu.
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
2.2.1. Giai đoạn nghiên cứu lý luận
2.2.2. Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn
2.2.3. Giai đoạn xử lý số liệu và hoàn chỉnh luận văn
2.3. THANG ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
2.3.1. Thang đo
Để đo lƣờng hiệu quả, chúng tôi sử dụng nhiều thang đo khác nhau, chủ yếu là thang đo
định danh và thang đo Likert 5 mức về 3 nhóm yếu tố thuộc về gia đình, nhà trƣờng và bản
than HS.
2.3.2. Đánh giá độ tin cậy và độ hiệu lực của thang đo
Luận văn phân tích độ tin cậy bằng mô hình tƣơng quan Alpha của Cronbach (Cronbach’s
Coeficient Alpha) với phần mềm SPSS và mô hình Rasch với phần mềm Quest ở cả giai đoạn
11
thửu nghiệm và giai đoạn nghiên cứu chính thức. Kết quả cho thấy thang đo có độ tin cậy khá
cao. Nghiên cứu đã loại những biến quan sát có hệ số tƣơng quan thấp.
3.2.2. Thống kê mô tả mức độ đồng ý về các yếu tố tác động
3.3. PHÂN TÍCH PHƢƠNG SAI (ANOVA)
Kết quả phân tích phƣơng sai một yếu tố cho kết quả nhƣ sau:
3.3.1. Kiểm định các giả thuyết khi so sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá ( mức độ
đồng ý) các yếu tố theo giới tính
Có sự khác biệt có ý nghĩa về kết quả đánh giá về các yếu tố F6, F2, F7, F14, F4, F9 theo
giới tính.
3.3.2. Kiểm định các giả thuyết khi so sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá các yếu tố
theo các nhóm HS phân theo dân tộc
Kết quả phân tích sâu Anova với kiểm định Dunnet (Với mức ý nghĩa là 90%) cho thấy
sự khác biệt cụ thể:
+ Dân tộc tày đánh giá cao hơn dân tộc khác (mƣờng, sán chỉ, lô) về yếu tố Sự kích
thích của gia đình, thể hiện ở Mean (M) lần lƣợt là 4.14, 4.10.
+ Dân tộc hmông đánh giá thấp hơn dân tộc khác (mƣờng, sán chỉ, lô) về yếu tố Uy
tín nhà trƣờng, thể hiện ở M lần lƣợt là 4.16, 4.40.
+ Dân tộc hmông đánh giá thấp hơn khác dân tộc khác (mƣờng, sán chỉ, lô) về yếu tố
Tính tích cực học tập, thể hiện ở M lần lƣợt là 3.46, 3.76.
3.3.3. Kiểm định các giả thuyết khi so sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá các yếu tố
học lực
Kết quả phân tích sâu Anova với kiểm định Dunnet (Mức ý nghĩa 90%) cho thấy sự khác
biệt cụ thể:
+ HS có học lực yếu đánh giá thấp hơn HS có học lực giỏi về yếu tố Tình yêu thƣơng
chia sẻ từ phía gia đình, thể hiện ở M lần lƣợt là 3.77, 3.87.
+ HS có học lực yếu đánh giá cao hơn HS có học lực giỏi về yếu tố Uy tín nhà trƣờng, thể
hiện ở M lần lƣợt là 4.18, 4.10
+ HS có học lực yếu đánh giá thấp hơn HS có học lực giỏi về yếu tố Tính tích cực
13
học tập, thể hiện ở M lần lƣợt là 3.09, 4.0.
+ HS có học lực yếu đánh giá thấp hơn HS có học lực giỏi về yếu tố Mục đích học
3.4. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH
Để xác định, đo lƣờng và đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến sự hài lòng của
SV, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp hồi quy tuyến tính bội giữa 15 yếu tố ảnh hƣởng thu
đƣợc từ phần phân tích yếu tố khám phá.
3.3.1. Kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình
Bằng việc áp dụng phƣơng pháp chọn biến từng bƣớc (stepwise selection) bƣớc đầu
cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội phù hợp với tổng thể và có thể sử dụng đƣợc.
3.3.2. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy
Khi dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính thì hầu hết các giả
định đều đƣợc thoả mãn.
3.3.3. Mô hình hồi quy tuyến tính bội
3.3.3.1 Mô hình tổng
Biến độc lập:
Tất cả các biến có đƣợc từ phân tích EFA và các biến Dummy về yếu tố nhân khẩu học
của HS.
Biến phụ thuộc:
Điểm trung bình chung học kỳ trƣớc
Phương trình hồi quy tuyến tính
Bằng phƣơng pháp Stepwise thực hiện trên phần mềm SPSS ta có Rsquare = 0.436,
Adjusted R Square = 0.418
Căn cứ theo Bảng Coefficients
a
ta có phƣơng trình hồi quy tuyến tính bội sau:
Điểm trung bình = 6.711 + 0.267*phƣơng pháp giảng dạy của giáo viên + 0.210*bạn
học cùng trƣờng+ 0.115*Tính tích cực học tập + 0.085*Tính kiên trì trong học tập +
0.119*Sự kích thích của gia đình + 0.059*chính sách học bổng – 0.057*tình cảm gia đình
3.3.3.2. Mô hình 1: Tác động của nhóm các yếu tố thuộc gia đình
Biến độc lập:
Ở nhóm các yếu tố thuộc gia đình có hai yếu tố phân tích đƣợc từ EFA đó là:
- Ở nhóm các yếu tố thuộc cá nhân có hai yếu tố phân tích đƣợc từ EFA đó là: Tính tích
cực học tập, Mục đích học tập, Tính kiên trì trong học tập, Thái độ học tập
16
Biến phụ thuộc: Điểm trung bình
Phương trình hồi quy tuyến tính
Bằng phƣơng pháp Stepwise thực hiện trên phần mềm SPSS ta có Rsquare = 0.108,
Adjusted R Square = 0.098.
Căn cứ theo Bảng 3.29. ta có phƣơng trình hồi quy tuyến tính bội sau:
Điểm trung bình = 6.472 + 0.101*Tính tích cực học tập + 0.093*Tính kiên trì trong
học tập
Các biến số thuộc nhóm yếu tố về cá nhân có ý nghĩa thống kê ở Mô hình hồi quy tổng
đều có ý nghĩa thống kê ở Mô hình 3 này.
CAO KQHT CHO HS TRƢỜNG PTDTNT TỈNH CAO BẰNG
3.5.1. Đối với nhà trường
- Xây dựng đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm.
- Xây dựng môi trƣờng học tập thân thiện, gần gũi.
- Đổi mới phƣơng pháp dạy học .
- Đảm bảo và nâng cao chất lƣợng cơ sở vật chất:
3.5.2. Đối với giáo viên
- Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy theo hƣớng tích cực - lấy HS làm trung tâm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- Nâng cao nghiệp vụ sƣ phạm
3.5.3. Đối với gia đình
- Mỗi gia đình có hoàn cảnh và phƣơng pháp giáo dục con cái khác nhau nhƣng để giáo
dục hiệu quả thì những biện pháp sau cần đƣợc phát huy: Quan tâm đúng mức đến tâm tƣ và
việc học tập của con; có phƣơng pháp khuyến khích, động viên con trong học tập; không tạo
áp lực cho con…
- Để việc giáo dục đạt kết quả tốt nhất thì cần phải có sự phối hợp giữa gia đình và nhà
trƣờng trong tất cả mọi mặt.
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết cũng cho thấy, có các yếu tố sau trong mô hình
nghiên cứu không có ý nghĩa thông kê trong việc tác động đến KQHT là: trang thiết bị phục
vụ việc học, cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt, hoạt động đoàn của nhà trƣờng, thái độ đối với
việc học.
References
A. Các tài liệu trong nƣớc
1. Trần Lan Anh (2010), Những yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập của sinh viên
đại học, Luận văn Thạc sĩ, Trung tâm ĐBCLĐT & NCPTGD, ĐHQGHN.
19
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), Quyết định số 2590/GD-ĐT: quy định về tổ chức và
hoạt động của các trường PTDTNT .
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chương trình VII, Nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu
quả các trường PTDTNT, NXB Giáo dục, Hà Nội.
4. Phùng Đức Cắm (2000), Biện pháp phát huy động lực học tập của học sinh ở trường
Vùng cao Việt Bắc, Nâng cao chất lƣợng đào tạo và hiệu quả các trƣờng PTDTNT,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
5. Trƣơng Xuân Cừ (2010), Phát triển hệ thống các trường PTDTNT khu vực Tây Bắc tạo
nguồn xây dựng thời kỳ CNH, HĐH, Luận án Giáo dục học, Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
6. Hoàng Công Dân (2005), Nghiên cứu phát triển thể chất cho học sinh các trường PTDTNT
khu vực miền núi phía Bắc từ 15 – 17 tuổi, Luận án Tiến sĩ.
7. Phan Thị Quế Hƣơng (2008), Sự thích ứng với hoạt động học tập của học sinh lớp 6 người
dân tộc thiểu số huyện Đakrông - Quảng Trị, Luận văn Thạc sĩ, Chuyên ngành Tâm lý học,
Trƣờng Đại học Sƣ phạm- Đại học Huế.
8. Chu Phƣơng Hiền (2008), Nghiên cứu không khí tâm lý lớp học của tập thể sinh viên
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Luận văn Thạc sỹ Tâm lý học, Viện Khoa
học Giáo dục.
9. Mai Công Khanh (2009), Quản lý dạy học ở trường dự bị đại học theo yêu cầu tạo
21. Nguyễn Khắc Tuệ, Nguyễn Xuân Thạch (2001), Tận dụng ưu thế thời gian, tổ chức
hoạt động dạy và học ở trường PTDTNT Tỉnh Nghệ An, Nâng cao chất lƣợng đạo tạo
các trƣờng phổ thông dân tộc nội trú, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội.
22. Nguyễn Thanh Thủy (2007), Nghiên cứu chất lượng học tập của học sinh lớp 1, 2, 3
vùng dân tộc thiểu số theo chương trình tiểu học, Đề án cấp Bộ, Viện khoa học Giáo
dục.
23. Kiều Thị Bích Thủy (2004), “Trƣờng PTDTNT tỉnh – một số vấn đề cần quan tâm”,
Tạp chí Giáo dục, số 88, 6/2004.
24. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu với SPSS, NXB
Thống kê.
B. Các tài liệu nƣớc ngoài
25. Bratti, M. and Staffolani, S. (2002), Student Time Allocation and Educational
Production Functions, Conference paper at the XIV annual EALE conference.
26. Haile, G.; Nguyen, A.(2008)., Determinants of academic attainment in the US: a quantile regression
analysis of test scores, Education Economics, Vol.16 (1), pp. 29-53.
27. McNeil, J.D. (1974). Who gets better results with young children –experienced teachersor
novices? Elementary School Journal, 74, 447-451.
28. Patrick E.Griffin(2003), Program development and Evaluation, Australia.
21
29. Stinebrickner, T.R. and Stinebrickner, R. (2001), The relationship between Family income
and schooling attainment: Evidence from a liberal arts college with a full tuition subsidy
program.
30. Summers, A.A., and Wolfe, B.L. (1975, February). Which School Resources Help Learning?
Efficiency and Equality in Philadelphia Public Schools. Philadelphia, PA: ED
31. Wright, S.P.; Horn, S.P.; and Sanders, W.L. (1997). Teacher and classroom contexteffects on
student achievement: Implications for teacher evaluation. Journal of Personnel Evaluation in
Education, 57-67.
C. Tài liệu tham khảo tại các trang Web
32. (http://www.tamlyhoc.net/diendan/showthread.php?tid=936)