1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
BẾ THỊ ĐIỆP
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội - 2012 2
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC HỘP
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài: 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
5. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu 3
6. Khung lý thuyết của đề tài 4
7. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1.1.Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài 6
1.1.2. Các công trình trong nƣớc 8
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 12
1.2.1. Hoạt động học tập trong nhà trƣờng 12
1.2.2. Loại hình nhà trƣờng PTDTNT 16
1.2.3. Đặc trƣng học sinh THPT DTTS 20
1.2.4. Các khái niệm công cụ của đề tài 22
1.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 24
Chƣơng 2: TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 25
2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1.1. Tổng thể và mẫu 25
2.1.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin 27
2.1.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 28
các yếu tố theo nghề nghiệp của bố 65
3.3.5. Kiểm định các giả thuyết khi so sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá
các yếu tố theo trình độ học vấn của bố 62
3.4. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 68
3.3.1. Kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình 68
3.3.2. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy 69
3.3.3. Mô hình hồi quy tuyến tính bội 72
3.3.3.1. Các yếu tố tác động đến KQHT (Mô hình tổng) 72
3.3.3.2. Tác động của các yếu tố thuộc gia đình (Mô hình 1) 74
3.3.3.3. Tác động của các yếu tố thuộc về nhà trƣờng (Mô hình 2) 77
3.3.3.4. Tác động của các yếu tố thuộc về bản thân HS (Mô hình 3) 81
3.5.GIẢI PHÁP NÂNG CAO KQHT CHO HS TRƢỜNG PTDTNT TỈNH
CAOBẰNG 83
3.5.1. Đối với nhà trƣờng 83 12
3.5.2. Đối với giáo viên 83
3.5.3. Đối với gia đình 85
3.5.4. Đối với học sinh 85
3.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 93
2
Hà Nội - 2012
MỞ ĐẦU
đặc thù riêng về văn hóa mẹ đẻ của học sinh, môi trƣờng và
điều kiện học tập. Mặc dù kết quả học tập của học sinh trƣờng
DTNT Tỉnh Cao Bằng đã có những kết quả tiến bộ nhƣng vẫn
là thấp so với mục tiêu chung của nền giáo dục quốc dân. Vì
vậy, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả học tập để
từ đó có những điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao chất lƣợng
học tập của các em là điều cần thiết.
Từ những lý do trên ngƣời nghiên cứu chọn đề tài: “Các
yếu tố ảnh hưởng đến đến kết quả học tập của học sinh
trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Tỉnh Cao Bằng”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là:
+ Khảo sát và phân tích định lƣợng để tìm hiểu các yếu tố
tác động đến kết quả học tập của học sinh DTTS khi học tập tại
trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao Bằng.
+ Dự đoán và giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố tác
động đến KQHT của học sinh tại trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao
Bằng.
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài:
Đề tài giới hạn ở việc tìm hiểu và đánh giá các yếu tố tác
động đến kết quả học tập của học sinh trƣờng PTDTNT Tỉnh
Cao Bằng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp chọn mẫu
- Chọn mẫu khảo sát bằng bảng hỏi: Chọn mẫu xác xuất 4
ngẫu nhiên.
- Chọn mẫu phỏng vấn sâu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
chính tác động đến kết quả học tập của SV: Mô hình ứng dụng
của Bratti và Staffolani, Mô hình của Checchi et al, Mô hình
ứng dụng của Dickie Đây cũng chính là cơ sở hình thành mô
hình lý thuyết của đề tài.
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu của đề tài
7. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
7.1. Đối tượng nghiên cứu : Các yếu tố ảnh hƣởng đến kết
quả học tập của học sinh.
CÁC YẾU TỐ THUỘC
VỀ GIA ĐÌNH
CÁC YẾU TỐ THUỘC
VỀ NHÀ TRƢỜNG
CÁC YẾU TỐ THUỘC
VỀ CÁ NHÂN KẾT QUẢ HỌC TẬP
nghiên cứu chỉ rõ mối quan hệ, các mức độ tác động của các
yếu tố đến kết quả học tập của sinh viên ở hầu hết các nhóm
yếu tố thuộc về đặc trƣng nhân khẩu, đặc điểm xã hội, đặc
điểm kinh tế.
1.1.1.2. Các nghiên cứu về loại hình trường PTDTNT
Nghiên cứu và phát triển về trƣờng PTDTNT ở trên thế
giới cũng khá phổ biến đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển
nhƣ Trung Quốc, New Zealand, Cộng hòa Ba Lan…
1.1.2. Các công trình trong nƣớc
Nghiên cứu của tác giả Huỳnh Quang Minh (2010) “Các yếu
tố tác động đến KQHT của sinh viên chính qui Trƣờng Đại học
Nông lâm TP.HCM”, Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang,
Nguyễn Đình Thọ, Mai Lê Thúy Vân (2008) về “các yếu tố chính
tác động vào kiến thức thu nhận của sinh viên khối ngành kinh
tế”, luận văn thạc sĩ của Võ Thị Tâm (2010) “Các yếu tố ảnh
hƣởng đến kết quả học tập của sinh viên chính quy đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị
Thùy Trang (2010) “Khảo sát mối quan hệ giữa thói quen học tập
và quan niệm học tập với kết quả học tập của sinh viên đại học
Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh”.
Bên cạnh các nghiên cứu tìm hiểu về mối quan hệ giữa các
yếu tố với kết quả học tập của sinh viên thì còn nhiều công
trình khác nghiên cứu về hoạt động học tập của sinh viên trong
mối tƣơng tác với các yếu tố cá nhân và môi trƣờng xung
quanh để nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo.
Trong nghiên cứu “Nhận thức, thái độ và thực hành của
sinh viên với phƣơng pháp học tích cực” tác giả Nguyễn Quý
Thanh (2009); Nguyễn Công Khanh (2009) với “Nghiên cứu
phong cách học của sinh viên Trƣờng ĐHKHXH-NV &
Trƣờng ĐHKHTN”; Trần Lan Anh (2010) trong luận văn thạc
(2000), “Biện pháp phát huy động lực học tập của học sinh ở
trƣờng Vùng cao Việt Bắc"
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1.2.1. Hoạt động học tập trong nhà trƣờng 9
1.2.1.1. Khái niệm
Hoạt động học trong nhà trƣờng: là hoạt động học diễn ra
theo phƣơng thức đặc thù – phƣơng thức nhà trƣờng: có tổ
chức, điều khiển, nội dung, trình tự…Qua hoạt động học, ngƣời
học tiếp thu đƣợc những tri thức khoa học, những năng lực mới
phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn.
1.2.1.2. Đặc điểm của hoạt động học
- Chủ thể của hoạt động học: Ngƣời học.Trong nhà trƣờng
là những HS/SV
- Đối tượng của hoạt động học: Đối tƣợng của hoạt động
học chính là tri thức. Những tri thức mà HS/SV phải học đƣợc
lựa chọn từ những khoa học khác nhau, theo những nguyên tắc
nhất định, làm thành những môn học tƣơng ứng, và đƣợc cụ
thể ở những đơn vị cấu thành nhƣ: khái niệm, kĩ năng, kỹ xảo,
các yêu cầu và ý nghĩa của nó…
- Điều kiện học tập: Điều kiện học tập đƣợc phân làm 2
loại là ngoại lực và nội lực.
- Phương tiện học tập.
Trong hoạt động học tập, ngoài những phƣơng tiện nhƣ:
giấy, bút, sách, giáo trình, máy tính…mà nó còn mang tính chất
đặc thù của hoạt động học tập đó là mọi yếu tố của quá của nó
đều đƣợc hình thành trong quá trình học tập. Phƣơng tiện của
học tập không có sẵn trong tâm lý chủ thể mà hình thành chính
phần tạo nguồn cán bộ cho các vùng này.
Trƣờng PTDTNT, trƣờng PTDTBT, trƣờng dự bị đại
học đƣợc ƣu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị
và ngân sách.
1.2.2.2. Lịch sử ra đời của loại hình trường PTDTNT
Trƣờng PTDTNT ra đời vào những năm 50 của thế kỷ XX
sau ngày Miền Bắc đƣợc giải phóng. Ban đầu loại hình nhà 11
trƣờng này đƣợc thành lập ở nhiều huyện, tỉnh miền núi dành
cho con em các dân tộc ít ngƣời.
Ngày 29/6/1985 Bộ trƣởng Bộ GD - ĐT có quyết định
661/QĐ thống nhất tên gọi của loại hình nhà trƣờng này là
Trƣờng Phổ thông dân tộc nội trú và ban hành Quy chế hoạt
động của hệ thống nhà trƣờng PTDTNT.
Ngày 27/11/1989, với Nghị quyết số 22/NQ-TW của Bộ
chính trị về một số chủ trƣơng chính sách lớn phát triển kinh tế
- xã hội miền núi và Quyết định 72-QĐ-HĐBT của Chính phủ
ngày 13/3/1990 khẳng định tính chất ƣu việt của loại trƣờng
này và cần phát huy hơn nữa để phát triển giáo dục cho các tỉnh
miền núi, vùng ít ngƣời, vùng sâu, hải đảo và những nơi còn
nhiều khó khăn.
Cho đến nay, hệ thống trƣờng PTDTNT đã hình thành khắp
các tỉnh vùng dân tộc và miền núi, tạo cơ hội cho trẻ em dân tộc
vùng sâu, vùng xa, biên giới đƣợc tiếp cận với nền giáo dục
quốc dân.
1.2.2.3. Đặc điểm của loại hình nhà trường PTDTNT
Theo Quyết định số 2590/GD-ĐT, ngày 14 tháng 8 năm
1997, nhà trƣờng PTDTNT có những quy định cụ thể về: mục
sức và thời gian mà ngƣời học bỏ ra. Theo cách định nghĩa này
thì kết quả học tập là mức độ thực hiện theo tiêu chí (criterion)
1.2.4.3. Phương pháp học tập
Theo tác giả Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2001),
Phƣơng pháp học tập là cách thức để đạt đến mục tiêu, là các
hoạt động đƣợc xếp đặt theo phƣơng thức nhất định. Cũng có
thể hiểu phƣơng pháp học tập là cách thức để xem xét đối
tƣợng một cách có tổ chức và có hệ thống. 13
1.2.4.4. Tính tích cực học tập
Theo Vũ Hồng Tiến (2009) Tính tích cực (TTC) học tập
thực chất là TTC nhận thức, đặc trƣng ở khát vọng hiểu biết, cố
gắng trí lực và có nghị lực cao trong qúa trình chiếm lĩnh tri
thức. TTC nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trƣớc
hết với động cơ học tập và hứng thú học tập. Hứng thú là tiền
đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính
tích cực.
1.2.4.5. Phương pháp dạy học tích cực
Phƣơng pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một
thuật ngữ rút gọn, đƣợc dùng để chỉ những phƣơng pháp giáo
dục, dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của ngƣời học.]
1.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chƣơng 2
TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thang đo
Để đo lƣờng hiệu quả, chúng tôi sử dụng nhiều thang đo
khác nhau, chủ yếu là thang đo định danh và thang đo Likert 5
mức về 3 nhóm yếu tố thuộc về gia đình, nhà trƣờng và bản
than HS. 15
2.3.2. Đánh giá độ tin cậy và độ hiệu lực của thang đo
Luận văn phân tích độ tin cậy bằng mô hình tƣơng quan
Alpha của Cronbach (Cronbach’s Coeficient Alpha) với phần
mềm SPSS và mô hình Rasch với phần mềm Quest ở cả giai
đoạn thửu nghiệm và giai đoạn nghiên cứu chính thức. Kết quả
cho thấy thang đo có độ tin cậy khá cao. Nghiên cứu đã loại
những biến quan sát có hệ số tƣơng quan thấp.
2.3.3. Đánh giá tính chuẩn của điểm tổng các yếu tố tác
động đến KQHT
Kết quả xem xét biểu đồ phân phối điểm đánh giá các
yếu tố tác động đến KQHT (có gắn đƣờng cong chuẩn) trên
mẫu khảo sát 370 HS cho thấy tính chuẩn của phân phối
đƣợc bảo đảm.
2.3.4. Phân tích yếu tố khám phá EFA
Bằng phƣơng pháp phân tích yếu tố EFA, nghiên cứu rút
trích thành 15 biến yếu tố: Tính tích cực học tập, Trang thiết bị
phục vụ cho việc học, Sự kích thích của gia đình gia đình, Uy
tín của trƣờng, Phƣơng pháp giảng dạy và đánh giá, Tình yêu
thƣơng và sự chia sẻ từ phía gia đình, Cơ sở vật chất đáp ứng
đời sống sinh hoạt, Mục đích học tập, Phƣơng pháp học tập,
Kỹ năng giảng dạy, Chính sách/học bổng, Bạn học cùng
trƣờng, Đoàn thể, Tính kiên trì trong học tập, Tự học
3.3.2. Kiểm định các giả thuyết khi so sánh sự khác biệt về
kết quả đánh giá các yếu tố theo các nhóm HS phân theo
dân tộc 17
Kết quả phân tích sâu Anova với kiểm định Dunnet (Với
mức ý nghĩa là 90%) cho thấy sự khác biệt cụ thể:
+ Dân tộc tày đánh giá cao hơn dân tộc khác (mƣờng,
sán chỉ, lô) về yếu tố Sự kích thích của gia đình, thể hiện ở
Mean (M) lần lƣợt là 4.14, 4.10.
+ Dân tộc hmông đánh giá thấp hơn dân tộc khác
(mƣờng, sán chỉ, lô) về yếu tố Uy tín nhà trƣờng, thể hiện ở
M lần lƣợt là 4.16, 4.40.
+ Dân tộc hmông đánh giá thấp hơn khác dân tộc khác
(mƣờng, sán chỉ, lô) về yếu tố Tính tích cực học tập, thể
hiện ở M lần lƣợt là 3.46, 3.76.
3.3.3. Kiểm định các giả thuyết khi so sánh sự khác biệt về
kết quả đánh giá các yếu tố học lực
Kết quả phân tích sâu Anova với kiểm định Dunnet (Mức ý
nghĩa 90%) cho thấy sự khác biệt cụ thể:
+ HS có học lực yếu đánh giá thấp hơn HS có học lực giỏi
về yếu tố Tình yêu thƣơng chia sẻ từ phía gia đình, thể hiện ở
M lần lƣợt là 3.77, 3.87.
+ HS có học lực yếu đánh giá cao hơn HS có học lực giỏi về
yếu tố Uy tín nhà trƣờng, thể hiện ở M lần lƣợt là 4.18, 4.10
+ HS có học lực yếu đánh giá thấp hơn HS có học lực
giỏi về yếu tố Tính tích cực học tập, thể hiện ở M lần lƣợt
là 3.09, 4.0.
+ HS có học lực yếu đánh giá thấp hơn HS có học lực
(TCCN) trở lên về yếu tố Tính kiên trì trong học tập, thể hiện
M lần lƣợt là 3.57, 3.83.
+ HS có bố trình độ học vấn Đến THCS đánh giá thấp hơn 19
HS có bố trình độ học vấn từ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)
trở lên, thể hiện M lần lƣợt là 4.0, 4.20.
3.3.7. Kiểm định các giả thuyết khi so sánh sự khác biệt về
kết quả đánh giá các yếu tố theo trình độ học vấn của mẹ
Không có sự khác biệt về kết quả đánh giá các yếu tố của
các nhóm HS theo trình độ học vấn của mẹ.
3.4. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH
Để xác định, đo lƣờng và đánh giá mức độ ảnh hƣởng của
các yếu tố đến sự hài lòng của SV, chúng tôi sử dụng phƣơng
pháp hồi quy tuyến tính bội giữa 15 yếu tố ảnh hƣởng thu đƣợc
từ phần phân tích yếu tố khám phá.
3.3.1. Kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình
Bằng việc áp dụng phƣơng pháp chọn biến từng bƣớc
(stepwise selection) bƣớc đầu cho thấy mô hình hồi quy
tuyến tính bội phù hợp với tổng thể và có thể sử dụng đƣợc.
3.3.2. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy
Khi dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy
tuyến tính thì hầu hết các giả định đều đƣợc thoả mãn.
3.3.3. Mô hình hồi quy tuyến tính bội
3.3.3.1 Mô hình tổng
Biến độc lập:
Tất cả các biến có đƣợc từ phân tích EFA và các biến
Dummy về yếu tố nhân khẩu học của HS.
Biến phụ thuộc:
(Bảng 3.25) ta có phƣơng
trình hồi quy tuyến tính bội sau:
Điểm trung bình = 6.378 + 0.106*sự kích thích của gia
đình
3.3.3.2. Mô hình 2: Tác động của nhóm các yếu tố thuộc 21
nhà trường
Các biến độc lập
Ở nhóm các yếu tố thuộc nhà trƣờng có hai yếu tố phân
tích đƣợc từ EFA đó là: Trang thiết bị phục vụ việc học, Uy tín
của nhà trường, Trình độ chuyên môn của giáo viên, Cơ sở vật
chất phục vụ sinh hoạt, Phương pháp giảng dạy của giáo viê,
nChính sách hỗ trợ, Hoạt động đoàn
Biến phụ thuộc: Điểm trung bình
Phương trình hồi quy tuyến tính
Bằng phƣơng pháp Stepwise thực hiện trên phần mềm
SPSS ta có Rsquare = 0.328, Adjusted R Square = 0.321.
Căn cứ theo Bảng 3.24 ta có phƣơng trình hồi quy tuyến tính
bội sau:
Điểm trung bình = 6.791 + 0.283*phƣơng pháp giảng
dạy của giảng viên + 0.223*Bạn học cùng trƣờng +
0.084*Chính sách học bổng -0.220*khối lớp 1.
Nhƣ vậy, các biến có ý nghĩa thống kê thuộc nhóm các yếu
tố về nhà trƣờng ở mô hình tổng đều có ý nghĩa thống kê ở mô
hình 2, chỉ khác số % biến thiên nhƣng không đáng kể.
3.3.3.3. Mô hình 3: Tác động của các yếu tố thuộc về cá nhân
Các biến độc lập
- Ở nhóm các yếu tố thuộc cá nhân có hai yếu tố phân tích