Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi
Nhánh Tây Đô
Ngô Thanh Phúc
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Tài chính ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trọng Tài
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu phản
ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực trạng chất
lượng tín dụng tại ngân hang nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) Chi nhánh
Tây Đô. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại
Agribank Chi nhánh Tây Đô.
Keywords: Tài chính ngân hàng; Chất lượng tín dụng; Tín dụng Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đã từ lâu dịch vụ ngân hàng trở thành một dịch vụ nền tảng của những quốc gia phát
triển. Ngân hàng ra đời góp phần điều tiết các nguồn vốn, là kênh phân phối vốn, điều chuyển nguồn
vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Sở dĩ ngân hàng thực hiện được điều này là thông qua
vai trò tín dụng. Tín dụng là người trợ thủ đắc lực giúp cho các thành phần trong xã hội
phát triển toàn diện.
Trong xu thế toàn cầu hóa nhu cầu về tín dụng đối với các thành phần
kinh tế càng trở
- Nguyễn Mạnh Hùng (2008), “Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn khu vực
Tây Nguyên”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Ngân hàng.
- Phùng Tuấn Kiệt (2009), “Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp trong khu
công nghiệp của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, Luận văn thạc sỹ kinh tế,
Học viện Ngân hàng.
- Đinh Văn Băng (2009), “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Tây Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Ngân hàng.
- Đoàn Thị Thu Hà (2009), “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện
Ngân hàng.
- Nguyễn Trịnh Thắng (2010), “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Ngân hàng.
Ngoài ra còn hàng loạt các sách tham khảo, giáo trình, các bài viết đăng tải trên các tạp chí
chuyên ngành. Đây là các công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo rất tốt về lý luận và thực tiễn.
Ở các công trình khoa học trên, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng đã được nhiều
tác giả đề cập, tuy nhiên mỗi đề tài có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu khác nhau
tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm của từng ngân hàng, địa phương.
Với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Chi nhánh Tây Đô” là đề tài nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra định
hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị trong thời gian sắp tới, đề tài
được lựa chọn trên cơ sở công tác thực tế và những mong muốn đóng góp của tác giả đối với
chất lượng tín dụng tại đơn vị mình đang công tác.
Đề tài này đề cập đến những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng
tại Agribank Chi nhánh Tây Đô; nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh Tây
Đô. Từ đó có thể đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của
Agribank Chi nhánh Tây Đô trong thời gian sắp tới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu phản ánh chất
lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại.
Thứ tƣ: Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng tín
dụng tại Agribank Chi nhánh Tây Đô.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu theo 3
chương sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
Chương 2: Thực trạng chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Chi nhánh Tây Đô
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Chi nhánh Tây Đô
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm
* Khái niệm tín dụng
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng, tuy nhiên một cách chung nhất có thể
hiểu, tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc
tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản
cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản với điều kiện theo thời hạn
đó thoả thuận.
Tín dụng được cấu thành từ sự kết hợp của 3 yếu tố chính là: Lòng tin, thời hạn của quan
hệ tín dụng, sự hứa hẹn hoàn trả. Từ đó có thể rút ra 3 đặc trưng của tín dụng: (1) Đây là quan hệ
chuyển nhượng mang tính tạm thời; (2) Có tính hoàn trả; (3) Là quan hệ dựa trên cơ sở tin tưởng
giữa người cho vay và người đi vay.
*Khái niệm tín dụng ngân hàng
Từ quan niệm về tín dụng, có thể đưa ra một quan niệm chung về TD NH như sau:
1.1.3.1. Đối với ngân hàng
1.1.3.2. Đối với doanh nghiệp
1.1.3.3. Đối với kinh tế - xã hội
1.2. CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Các Khái niệm
Chất lượng
Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra
định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một
sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên
quan".
Chất lượng tín dụng của NHTM
Có thể hiểu: Chất lượng tín dụng của NHTM chính là sự đáp ứng yêu cầu của khách
hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sự tồn tại phát triển của ngân hàng.
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng.
Tính cụ thể được thể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá chất lượng có thể lượng hoá được (nợ
quá hạn, nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng…).
Tính trừu tượng thể hiện qua khả năng lôi cuốn, hấp dẫn khách hàng, uy tín của ngân
hàng và mức độ tác động đối với nền kinh tế.
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng
- Đối với ngân hàng
Thứ nhất, nâng cao chất lượng tín dụng góp phần mở rộng quy mô tín dụng và tăng thị
phần cho ngân hàng.
Thứ hai, việc nâng cao chất lượng tín dụng có thể hạn chế được những rủi ro đồng thời
tăng thêm thu nhập cho ngân hàng.
Thứ ba, chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ giúp ngân hàng thực hiện và duy trì được
tình hình tài chính lành mạnh.
Thứ tư, chất lượng tín dụng được chú trọng sẽ là cơ sở để ngân hàng tạo cho mình những
khách hàng trung thành.
- Đối với khách hàng
Việc ngân hàng tích cực nâng cao chất lượng tín dụng của mình sẽ đánh giá một cách
1.2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng
1.2.4.1. Nhân tố từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng; Khả năng thẩm định dự án,
thẩm định khách hàng; Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng; Thông tin tín dụng;
Công nghệ phục vụ hoạt động tín dụng; Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Năng lực, trình
độ của đội ngũ cán bộ tín dụng.
1.2.4.2. Nhóm nhân tố từ phía khách hàng: Năng lực quản lý kinh doanh của người
vay; Triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp; Đạo đức, uy tín của người vay.
1.2.4.3. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh: Môi trường kinh tế, chính trị,
xã hội; Môi trường pháp lý; Môi trường tự nhiên.
1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TỪ CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.3.1. Kinh nghiệm từ các NHTM trong và ngoài nƣớc
1.3.1.1. Từ các NHTM nước ngoài: Các NHTM Thái Lan; Các NHTM Malaysia; Các
NHTM Trung Quốc; Các NHTM Pháp; Các NHTM Mỹ; Các NHTM Nhật Bản.
1.3.1.2. Từ các ngân hàng trong nước: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV); Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB).
1.3.2. Bài học đối với Agribank Chi nhánh Tây Đô
Từ kinh nghiệm một số nước và của các NHTM Việt Nam, có thể rút ra một số bài học
kinh nghiệm bổ ích mà Agribank Chi nhánh Tây Đô có thể nghiên cứu và vận dụng.
Thứ nhất, Tiến hành lựa chọn, phân loại, sàng lọc khách hàng, xây dựng các tiêu thức xếp
hạng khách hàng ngay khi ngân hàng tiến hành thẩm định cho vay với khách hàng. Ưu tiên các
khách hàng có tình hình tài chính tốt, phương án sử dụng vốn khả thi, có viễn cảnh hoạt động tốt.
Thứ hai, Đa dạng hoá các hình thức tín dụng, phát triển các sản phẩm tín dụng mới, bắt
buộc khách hàng tham gia vào các dự án tối thiểu phải có 15% đến 30% vốn tự có.
Thứ ba, Tăng cường công tác kiểm tra giám sát quá trình cho vay, quá trình khách hàng sử
dụng vốn vay và thu hồi vốn của ngân hàng.
Thứ tƣ, Các khoản tín dụng có tài sản bảo đảm phải được coi là yêu cầu bắt buộc, đồng
thời ngân hàng cũng thực hiện đa dạng các hình thức bảo đảm như thế chấp, cầm cố hay bảo
lãnh.
Thứ năm, Phối hợp giải quyết nợ đến hạn cùng với khách hàng vay vốn. Nâng cao hiệu quả
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Agribank Chi nhánh Tây Đô được thành lập theo Quyết định số 144/QĐ/HĐQT-
TCCB ngày 29/02/2008 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Agribank và chính thức đi vào
hoạt động từ ngày 01/04/2008. Agribank Chi Tây Đô tiền thân là phòng giao dịch Tây Đô
thuộc Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội.
2.1.2. Mô hình tổ chức của Agribank Chi nhánh Tây Đô
2.1.3. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính
2.1.3.1. Huy động vốn
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng
2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
2.1.3.4. Các loại hình dịch vụ khác
2.1.3.5. Kết quả tài chính
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TÂY
ĐÔ
2.2.1. Các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng:
* Các văn bản của NHNN
* Các văn bản của Agribank
2.2.2. Thực trạng chất lƣợng tín dụng
2.2.2.1. Phân tích chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu định tính
2.2.2.2. Phân tích chất lượng tín dụng thông qua chỉ tiêu về dư nợ tín dụng: Được
phân tích cụ thể theo các tiêu mục sau: Về tổng dư nợ; Về cơ cấu kỳ hạn của dư nợ tín dụng; Về cơ
cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền; Về cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế.
2.2.2.3. Phân tích chất lượng tín dụng thông qua chỉ tiêu về tài sản đảm bảo
2.2.2.4. Phân tích chất lượng tín dụng thông qua chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn
Tỷ lệ nợ quá hạn
Mức sinh lời của đồng vốn cho vay
Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
khóa đào tạo, cử cán bộ đi học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ trong công tác thẩm định
cho vay. Đội ngũ cán bộ tín dụng của Chi nhánh ngày càng được nâng cao về trình độ với tỷ lệ từ
đại học đến trên đại học chiếm gần 90%.
2.3.2. Những mặt còn tồn tại
Thứ nhất, Tỷ lệ nợ xấu tăng nhanh những năm gần đây, phản ánh chất lượng tín dụng đang
có xu hướng bị giảm sút.
Thứ hai, Tỷ lệ dư nợ có TSBĐ trên dư nợ tín dụng mặc dù đã tăng dần trong một số năm
gần đây, song vẫn còn thấp.
Thứ ba, Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn so với cho vay trung, dài hạn và tăng lên qua
các năm.
Thứ tư, Chất lượng thẩm định và đánh giá phương án kinh doanh, thực hiện chính sách cho
vay, công tác kiểm tra giám sát và thông tin tín dụng, việc định giá TSBĐ vẫn còn nhiều hạn chế.
Thứ năm, Quy trình tín dụng chưa thực sự hoàn thiện, sự phối hợp giữa bộ phận cho
vay với các bộ phận chức năng khác chưa được chặt chẽ, công tác đánh giá hiệu quả trong
hoạt động tín dụng chưa được chú ý đúng mức, điều này ít nhiều đã ảnh hưởng đến chất
lượng trong tín dụng tại Chi nhánh những năm qua.
Thứ sáu, Do nợ xấu tăng nhanh trong vài năm gần đây, nhất là nợ xấu thuộc nhóm 4 và
nhóm 5, điều này khiến Chi nhánh phải tăng cường công tác trích lập dự phòng rủi ro. Chi phí
trích lập dự phòng rủi ro tăng nhanh đã ít nhiều tác động bất lợi đến kết quả kinh doanh của Chi
nhánh.
Thứ bảy, Mặc dù về trình độ tỷ lệ cán bộ trong Chi nhánh có trình độ đại học trở lên chiếm xấp
xỉ 90% nhưng năng lực chuyên môn, khả năng thẩm định của một số cán bộ thẩm định còn hạn chế,
đặc biệt là về mặt kinh nghiệm thực tế.
Thứ tám, Thông tin về các khách hàng trong nền kinh tế còn thiếu, ngay cả những ngành
đang được Nhà nước khuyến khích đầu tư.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại
2.3.3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, Các nguyên nhân từ phía môi trường kinh tế vĩ mô
Thứ hai, Các nguyên nhân từ phía môi trường pháp lý
Thứ ba, Nguyên nhân từ sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
3.1. NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG LỚN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂY ĐÔ GIAI
ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015
3.1.1. Định hƣớng hoạt động tín dụng
Phương hướng hoạt động tín dụng giai đoạn đến 2015 là: Tích cực tăng trưởng tín dụng
trên cơ sở:
- Mở rộng đối tượng khách hàng, hướng đến các khách hàng lớn thuộc các thành phần
kinh tế. Tăng dư nợ cho vay khách hàng là cá nhân, hộ gia đình; tập trung vốn cho vay đối với
các doanh nghiệp thuộc các ngành có tiềm lực tài chính, sản xuất kinh doanh hiệu quả (điện lực,
dịch vụ, xuất nhập khẩu, xăng dầu, giáo dục…); cương quyết thu hẹp dư nợ, thậm chí ngừng
quan hệ tín dụng các doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ;
- Mở rộng danh mục tín dụng: Phát triển cho vay tiêu dùng, cho vay du học, cho vay xuất
khẩu lao động;
- Đẩy mạnh tiếp thị, hướng tới các phân khúc thị trường tín dụng tiềm năng, mở rộng
thêm mạng lưới giao dịch thông qua mở các phòng giao dịch mới.
- Áp dụng mức lãi suất cho vay và phí dịch vụ linh hoạt trong giới hạn cho phép của
Agribank Việt Nam đối với từng khách hàng cụ thể.
3.1.2. Định hƣớng chất lƣợng tín dụng
- Củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng trên cơ sở thực hiện nghiêm túc cơ chế tín
dụng của Agribank Việt Nam, nâng cao chất lượng thẩm định, đặc biệt chú trọng các khâu thủ tục,
hồ sơ, thực hiện các quy trình tín dụng, quản lý rủi ro, kiểm tra, kiểm soát tiền vay, chấm điểm, xếp
hạng khách hàng…
- Xây dựng lực lượng khách hàng chiến lược, có chính sách, cơ chế thích hợp đối với các
khách hàng có năng lực tài chính tốt, sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tín nhiệm với ngân hàng.
Thực hiện cho vay theo nguyên tắc thị trường, cho vay vốn đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
- Thực hiện quyết liệt đề án thu hồi nợ quá hạn, nợ ngoại bảng, lên kế hoạch thu hồi nợ
đối với từng khách hàng một cách chi tiết, cụ thể theo từng tuần, tháng, quý, và phân công trách
nhiệm tới từng đồng chí trong Ban lãnh đạo, trưởng phó phòng khách hàng và CBTD; kịp thời báo
cáo tình hình xử lý nợ và những vướng mắc cho Ban lãnh đạo để có ý kiến chỉ đạo.
và chất lượng đào tạo, đào tạo phải phù hợp với từng cán bộ nhằm mang lại hiệu quả thiết thực.
Chương trình đào tạo phải phù hợp với công việc và nhiệm vụ được giao, bố trí sử dụng hợp lý
và có hiệu quả cán bộ tuỳ theo năng lực chuyên môn và trình độ của mỗi người.
- Bên cạnh việc tăng cường trình độ chuyên môn cho cán bộ, ngân hàng cũng cần hết
sức coi trọng việc bồi dưỡng đạo đức, phẩm chất để CBTD có ý thức nâng cao tinh thần trách
nhiệm. Bảo vệ lợi ích chung của đơn vị, đề cao lương tâm trách nhiệm của người làm công
tác tín dụng. Ngân hàng cần thường xuyên hướng dẫn CBTD bám sát cơ sở, tiếp cận khách
hàng để nắm vững kịp thời những biến động từ phía khách hàng, trên cơ sở đó giúp ngân
hàng chủ động trong việc quản lý và điều tiết các hoạt động tín dụng.
- Công tác đào tạo cán bộ cũng cần chú ý đến mặt tư tưởng của CBTD. Cần tránh
tối đa tâm lý chủ quan hoặc quá tin tưởng vào mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng
mà không thực hiện tuân thủ đúng trình tự, quy trình cho vay. Trong việc xét duyệt cho
vay, ngân hàng cần hướng dẫn CBTD không nên chạy theo số lượng mà lơ là chất lượng
của khoản vay.
3.4. KIẾN NGHỊ
3.4.1. Đối với Chính phủ
3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc
3.4.3. Đối với Agribank Việt Nam
3.4.4. Đối với khách hàng
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở định hướng hoạt động tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại Agribank Chi
nhánh Tây Đô, cũng như đưa ra 2 quan điểm về nâng cao chất lượng tín dụng, trong chương này
luận văn đã đưa ra 9 nhóm giải pháp, và để các giải pháp này có thể triển khai trong thực tiễn
hoạt động thì luận văn cũng đã đề xuất 4 kiến nghị với Chính phủ, với NHNN, với Agribank Việt
Nam và với khách hàng nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank Chi
nhánh Tây Đô.
2009 đến năm 2011.
2. Agribank Chi nhánh Tây Đô (2009, 2010, 2011), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại
Agribank Chi nhánh Tây Đô từ năm 2009 đến năm 2011.
3. Các Mác (1987), Tư bản Phần 3, Nxb Sự thật, Hà Nội.
4. Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương (2005), Tiền tệ Ngân
hàng, Nxb Thống Kê, Thành Phố Hồ Chí Minh.
5. Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương (2005), Nguyễn Quốc
Anh, Tín dụng ngân hàng, Nxb Thống Kê, Thành Phố Hồ Chí Minh.
6. Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương (2005), Nguyễn Quốc
Anh, Quản trị Ngân hàng, Nxb Lao động Xã Hội, Thành Phố Hồ Chí Minh.
7. Frederic, S.M. (1994), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nxb Khoa học và Kỹ thuật,
Hà nội.
8. Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Giao thông Vận tải, Hà
Nội.
9. Hiệp hội ngân hàng (2009, 2010, 2011), Tạp chí tài chính tiền tệ các năm 2009, 2010,
2011.
10. Nguyễn Ninh Kiều (1998), Tiền tệ - ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội.
11. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN; Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN; Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN
12. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (2009, 2010, 2011), Tạp chí ngân hàng các năm 2009, 2010,
2011.
13. Ngân hàng No&PTNT Việt Nam (2009, 2010, 2011), Tài liệu báo cáo thường niên năm 2009,
2010, 2011 và các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng trong hệ thống ngân hàng
No&PTNT Việt Nam Việt Nam.
14. Paul, A. S. (1997), Kinh tế học, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
15. Peter, S. R. (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính, Hà Nội.
16. Lê Văn Tề (2004), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội.
17. Kiều Hữu Thiện, Nguyễn Trọng Tài (2012), Quản trị rủi ro tài chính, Nxb Giao thông Vận
tải, Hà Nội.
18. Nguyễn Trịnh Thắng (2010), “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư