Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Viễn
thông Viettel trong cung cấp dịch vụ
điện thoại di động
IMPROVING THE COMPETITIVE CAPACITY OF VIETTEL TELECOM IN PROVIDING MOBILE
PHONE SERVICE
NXB H. : ĐHKT, 2012 Số trang 96 tr. + Nguyễn Thu Thùy
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60 34 05
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS Hà Văn Hội
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và sự cần
thiết phải tăng cương năng lực cạnh tranh của Viettel Telecom trong cung cấp dịch vụ điện
thoại di động. Đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh của Viettel. Đề xuất các giải
pháp: nhóm biện pháp nâng cao sức mạnh nội lực của Doanh nghiệp; Nhóm biện pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh dịch vụ điện thoại di động; Áp dụng các Quy trình và tiêu chuẩn
quản lý chất lượng tiên tiến; Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế; Tiết kiệm hao phí
lao động xã hội nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của Viettel Telecom trong cung cấp
dịch vụ điện thoại di động.
Keywords: Quản trị kinh doanh; Năng lực cạnh tranh; Công ty Viễn thông Viettel; Dịch vụ
điện thoại
Content.
MỞ ĐẦU
một doanh nghiệp cụ thể. Tuy nhiên việc nghiên cứu này ở mỗi thời kỳ khác nhau, có đóng góp khác
nhau và có các ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường định hướng
XHCN thì cạnh tranh đã diễn ra mạnh mẽ đối với từng doanh nghiệp, từng sản phẩm, đồng thời nó
diễn ra ở mọi mặt trong xã hội. Những kết quả nghiên cứu trước khi Việt Nam gia nhập WTO đã có
những đóng góp nhất định, cụ thể như:
+ Các luận án tiến sỹ kinh tế: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Công nghiệp điện tử
Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của TS. Hoàng Thị Hoan năm 2004; “Nâng cao
năng lực cạnh tranh và hội nhập của các ngân hàng Thương mại Việt nam đến năm 2010” của TS. Lê
Đình Hạc năm 2005; “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam” của TS.
Phạm Văn Công năm 2009; “Hệ thống chính sách kinh tế của nhà nước nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập” của TS. Đinh Thị Nga năm 2010…
Kết quả nghiên cứu của các luận án nêu trên đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng, đề xuất các
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của một ngành, một lĩnh vực hoặc một số dịch vụ cơ bản
như: điện tử, ngân hàng thương mại, xăng dầu… và một số luận án tập trung đề xuất năng lực cạnh
tranh của một quốc gia.
+ Sách tham khảo “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội
nhập kinh tế quốc tế” của TS. Nguyễn Vĩnh Thanh, NXB Lao động – xã hội (2005), “Nâng cao sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của TS. Vũ Trọng Lâm, Nxb Chính trị
quốc gia (2006), “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa” của tác giả Trần Sửu,
Nxb Lao động (2006) là những công trình đã làm rõ một số lý luận về sức cạnh tranh của doanh nghiệp,
doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường, trình bày kinh nghiệm trong nước và quốc tế về nâng
cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và đánh giá thực trang năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, doanh
nghiệp thương mại Việt Nam trong thời gian trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cac
doanh nghiệp Việt Nam.
+ Đề tài Khoa học công nghệ cấp Nhà nước VIE/02/009: “Năng lực cạnh tranh và tác động của
tự do hóa thương mại ở Việt Nam: Ngành Viễn thông” chủ nhiệm là TS. Đinh Văn Ân, Viện trưởng
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương đã thể hiện được tổng quan về ngành viễn thông Việt
Nam, khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa thương mại trong lĩnh vực viễn thông, từ đó có
những kiến nghị phân tích về những điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội thách thức của ngành dịch vụ
Viễn thông Việt Nam.
Thứ nhất, đã tập trung nghiên cứu vấn đề tăng cường năng lực cạnh tranh cho một doanh
nghiệp cụ thể là Viettel Telecom
Thứ hai, đã phân tích và đề xuất được giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Viettel
Telecom trong cung cấp dịch vụ điện thoại di động.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Để giữ vững vị trí và năng lực cạnh tranh hiện tại và chuẩn bị các điều kiện, nguồn lực để đáp
ứng trước bối cảnh mới về áp lực cạnh tranh trong điều kiện kỹ thuật công nghệ ngày càng hiện đại
và hôi nhập kinh tế quốc tế, thông qua đánh giá năng lực cạnh tranh của Viettel Telecom trong giai
đoạn 2006-2011, luận văn đề xuất một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của Viettel
Telecom trong cung cấp dịch vụ điện thoại di động. Nhiệm vụ nghiên cứu là:
i) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và sự cần thiết phải tăng
cương năng lực cạnh tranh của Viettel Telecom trong cung cấp dịch vụ điện thoại di động.
ii) Đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh của Viettel
iii) Đề xuất các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của Viettel Telecom trong cung cấp dịch
vụ điện thoại di động.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
i) Đối tượng nghiên cứu: Tình hình cạnh tranh dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông
trong nước, Tình hình cạnh tranh các dịch vụ của Viettel Telecom và năng lực của Viettel Telecom
trong cung cấp dịch vụ di động.
ii) Phạm vi nghiên cứu : Ngoài dịch vụ điện thoại di động là dịch vụ cơ bản và chủ yếu nhất, là dịch
vụ chiến lược của Viettel, Viettel Telecom còn cung cấp rất nhiều các dịch vụ khác. Tuy nhiên, phạm
vi của luận văn chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu vấn đề năng lực cạnh tranh của Công ty Viettel
Telecom trong cung cấp dịch vụ điện thoại di động, không nghiên cứu các dịch vụ khác của Công ty
Viettel Telecom.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trước hết luận văn sử dụng phương pháp phân tích hệ thống để khái quát hóa những vấn đề lý
luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng một cách triệt để nhằm phân tích tình hình cạnh
tranh và năng lực cạnh tranh các dịch vụ Viễn thông của Viettel Telecom, theo sự vận động và phát
triển qua các thời kỳ khác nhau.
nó trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mặt khác, với mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận của các chủ thể kinh doanh, cạnh tranh cũng dẫn đến yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và tập
trung tư bản không đồng đều ở các doanh nghiệp.
1.1.2. Nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa của cạnh tranh.
Cạnh tranh thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển, nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh
quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trong điều kiện các yếu tố của sản xuất đều là hàng hoá và luôn
thiếu hụt. Cạnh tranh thực sự là một cuộc đua tranh, khi các chủ thể kinh doanh có lợi ích cơ bản là mâu
thuẫn nhau. Tóm lại, cạnh tranh chỉ xuất hiện trong điều kiện của kinh tế thị trường, nơi mà cung cầu là
cốt vật chất, giá cả là diện mạo, cạnh tranh là linh hồn sống của thị trường.
Tóm lại, cạnh tranh chỉ xuất hiện khi có các điều kiện sau: i) phải có ít nhất hai chủ thể cùng
tham gia cạnh tranh; các chủ thể có cùng các mục đích phải giành giật; ii)việc cạnh tranh phải được
diễn ra trong một môi trường cụ thể, đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia phải tuân
thủ; iii) cạnh tranh diễn ra trong khoảng thời gian không cố định, hoặc ngắn (từng vụ việc) hoặc dài
(trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của mỗi chủ thể tham gia cạnh tranh); iv sự cạnh tranh diễn
ra trong không gian xác định hoặc hẹp (một tổ chức, một ngành, một địa phương), hoặc rộng (một
nước, giữa các nước).
1.1.3. Chức năng của cạnh tranh
Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số chức năng quan trọng, tuy nhiên, tầm quan
trọng của những chức năng có thể thay đổi theo từng thời kỳ:
Chức năng 1, điều chỉnh cung cầu hàng hoá trên thị trường. lợi nhuận cao hơn mức bình quân.
Như vậy cạnh tranh điều chỉnh “cung cầu” xung quanh điểm cân bằng.
Chức năng 2, điều tiết việc sử dụng các nhân tố sản xuất.
Chức năng 3, “xúc tác” tích cực làm cho sản xuất thích ứng với biến động của cầu và công
nghệ sản xuất. Điểm mấu chốt của kinh tế thị trường là quyền lựa chọn của người tiêu dùng. Sức tiêu
thụ và sở thích của người tiêu dùng là trung tâm thị trường, là thước đo trung thực về hình thức, kiểu
dáng và chất lượng của sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản
phẩm tốt nhất.
Chức năng 4, phân phối và điều hoà thu nhập.
Chức năng 5, động lực thúc đẩy đổi mới.
1.1.4. Những đặc trƣng cơ bản của cạnh tranh
Hình 1.1. Các yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
a. Các nhân tố bên ngoài.
Nhân tố kinh tế
Nhân tố chính trị pháp luật
Yếu tố văn hóa xã hội
Nhân tố công nghệ
Các yếu
tố của
MT KT
vĩ mô
Các yếu
tố của MT
KT vi mô
NLCT của
doanh nghiệp
Các yếu tố nội lực
Toàn cầu hóa
b. Các nhân tố bên trong
Tài chính
Hoạt động nghiên cứu và triển khai
Hoạt động Marketing
- Chăm sóc khách hàng
1.2.3.4 Phƣơng pháp đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ điện thoại di động
Việc xác định chỉ số năng lực cạnh tranh được thực hiện theo các bước sau:
- Bước1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ và được tập hợp
thành 2 nhóm yếu tố như trên đã phân tích: các yếu tố bên ngoài và các yếu tố bên trong và liệt kê chi
tiết các yếu tố nằm trong các nhóm đó.
- Bước 2: Xác định điểm tạo ra năng lực cạnh tranh của dịch vụ. Trong bước này cần xác định
các tiêu chí đánh giá và cho điểm các yếu tố tạo ra năng lực cạnh tranh của dịch vụ đã nêu ở bước 1.
Cho điểm theo 5 mức (4 điểm đến 0 điểm) tương ứng với 5 mức độ của tiêu chuẩn đánh giá đề ra, cụ
thể mức 1 – 4 điểm; mức 2 – 3 điểm; mức 3 – 2 điểm; mức 4 -1 điểm; mức 5 – 0 điểm.
- Bước 3: Xác định trọng số ảnh hưởng của các yếu tố. Việc xác định này sẽ phụ thuộc mức độ
ảnh hưởng của từng yếu tố đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ. Thông thường có 3 nấc trọng số là:
ảnh hưởng rất lớn (3 điểm), có ảnh hưởng (2 điểm) và ảnh hưởng không đáng kể (1 điểm). Việc xác
định trọng số này cần căn cứ vào đặc điểm của ngành viễn thông nói chung và dịch vụ ĐTDĐ nói
riêng, đặc điểm thị trường, mục tiêu của doanh nghiệp
Bước 4: Xác định các khung điểm thể hiện mức độ năng lực cạnh tranh của dịch vụ đãtính đến
trọng số ảnh hưởng:
+ Xác định khung điểm thể hiện năng lực cạnh tranh của dịch vụ đã tính đến trọng số ảnh hưởng
của từng tiêu chí: A
j
= Σ P
i
x K
j
(trong đó: Pi là điểm trọng số của yếu tố thứ i , K
j
là điểm của mức j
(5 mức như ở bước 2); A
j
là tổng điểm của cột mức j))
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Mức 5
I
Yếu tố bên
ngoài
…
…
II
Yếu tố bên trong
CHƢƠNG 2.
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
2.1. Sự ra đời của Công ty Viễn thông Viettel.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
Viettel được thành lập ngày 05/04/2007, trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại
cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel. Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông số một Việt Nam
2.1.2. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh qua các năm và năm 2010.
- Về Phát triển thuê bao.
Bảng 2.1. Sản lượng thuê bao điện thoại di động của Viettel
giai đoạn 2006-2010
Đơn vị tính: số thuê bao 2006
2007
2008
2009
2010
1
Phát triển thuê bao
2,627,918
8,101,711
27,813,029
2.783
2006
4.167
28,41%
6.234
124,00%
2007
5.648
35,54%
12.657
103,03%
2008
7.532
33,36%
25.062
98,01%
Comment [HVH1]: Chữ thường
2009
9.123
21,12%
48.768
94,59%
2010
11.987
31,39%
61.561
126,23%
20,00
32,47 2.2.1.2. Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Bảng 2.5- Kế hoạch phát triển thuê bao điện thoại di động của SPT
giai đoạn 2006-2010
Năm
2006
2007
2008
2009
2010
Sản lượng
0,87
1,505
2,18
3,16
4,58 Bảng 2.3. Kế hoạch phát triển thuê bao điện thoại di động của VMS
giai đoạn 2006-2010
Đơn vị tính: 1.000.000 thuê
bao
(Nguồn:Phòng Kế hoạch- Bán hàng và Marketing_VMS,
tháng 5/2010)
Đơn vị tính: 1.000.000 thuê
bao
2008
2009
2010
Sản lượng
0,18
1,10
2,3
3,5
4,9 2.2.1.6. Công ty cổ phần di động GTel Mobile
Bảng 2.8 - Kế hoạch phát triển thuê bao điện thoại di động của Gtel
giai đoạn 2008-2011
Năm
2008
2009
2010
2011
Sản lượng
0,06
1,3
2,6
5,7 Bảng thống kê tổng sản lượng và thị phần dịch vụ di động của các doanh nghiệp Viễn thông :
Bảng 2.9- Tổng sản lượng và thị phần dịch vụ điện thoại di động
của các doanh nghiệp viễn thông hết tháng 12/2010
(Nguồn: Báo cáo KHKD_Beeline, tháng 5/2010)
Đơn vị tính: triệu thuê bao
6
S-Fone
1,860,793
1,65%
7
EVN Telecom
1,629,585
1,45%
Tổng cộng (Nguồn Báo tổng kết năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
2.2.2. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
2.2.2.1. Các đối thủ tiềm ẩn ở trong nƣớc
a) Công ty Viễn thông FPT (FPT Telecom)
b) Tập đoàn truyền thông đa phƣơng tiện VTC
c) Công ty cổ phần viễn thông Đông Dƣơng
2.2.2.1. Các đối thủ tiềm ẩn ở ngƣớc ngoài
2.2.3. Áp lực từ nhà cung cấp
Đặc thù của dịch vụ điện thoại di động là kỹ thuật công nghệ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng
dịch vụ và số lượng dịch vụ cung cấp. Công nghệ như thế nào sẽ quyết định các dịch vụ khai thác
trên đó. Xu hướng công nghệ di động trên thế giới là tiến dần tới 3G, 4G và chuẩn IMT-2000. Công
nghệ GSM đã được sử dụng phổ biến trên toàn cầu, nay đã có xu hướng thay đổi. Chính vì vậy,
Viettel cần nâng cấp công nghệ GSM lên GPRS để chuẩn bị cho việc nâng cấp lên 3G. Việc thay đổi
công nghệ tiên tiến hơn sẽ khiến cho Viettel phải chịu áp lực từ phía các nhà cung cấp thiết bị hệ
thống trên thế giới. Ngoài ra, các nhà cung cấp thiết bị đầu cuối cũng ảnh hưởng tới khả năng cạnh
- Chất lượng lao động tốt, năng suất
lao động cao hơn.
- Thuần tuý kinh doanh vì mục đích
tối đa hoá lợi nhuận.
- Vùng phủ sóng hạn chế hơn (chỉ tập
trung ở vùng đông dân cư và các thành
phố lớn).
- Hệ thống cửa hàng và đại lý để bán
và sửa chữa máy đầu cuối, phân phối
dịch vụ và tiếp thị hẹp hơn
- Hệ thống mạng lưới chăm sóc khách
hàng hạn chế hơn.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC
kết thúc vào 18/5/2005 làm mất đi sự
hỗ trợ về nguồn vốn, kinh nghiệm, tư
vấn kinh doanh, đào tạo nhân lực…
- Mạng truyền dẫn trung gian ít chủ
động hơn Viettel
2.Vinaphone
- Được VNPT cấp vốn để thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh
trong phạm vi được uỷ quyền.
- Dựa nhiều vào thương hiệu
VNPT. Do vậy Vinaphone cũng
được “thừa kế” sự tín nhiệm này.
- Được VNPT bảo lãnh để vay vốn
ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động
đầu tư phát triển theo quy định của
pháp luật.
- Sự rủi ro khi thực hiện các hoạt
doanh khai thác dịch vụ điện thoại di
- Công nghệ sử dụng tốt hơn
(CDMA)
động.
- Kênh truyền dẫn bị lệ thuộc phải thuê
VNPT
4. EVN telecom
- Lợi thế người đi sau
- Được ưu ái về chính sách giá cước
và quảng cáo khuyến mại do thị
phần nhỏ.
- Có khả năng liên kết cả chiều rộng
lẫn chiều sâu với mạng lưới điện lực
trên toàn quốc tới tận thôn bản
- Sử dụng công nghệ (CDMA) cao
hơn
- Chi phí xây dựng mạng lưới viễn
thông thấp.
- Chưa nhiều kinh nghiệm trong kinh
doanh.
- Chất lượng dịch vụ thông tin kém
hơn.
- Dịch vụ giá trị gia tăng ít hơn
- Chưa thực hiện roaming với mạng
điện thoại di động của các doanh
nghiệp trong nước, do vậy hiệu quả sử
dụng mạng chưa cao.
5.Hanoi Telecom
- ít dịch vụ gia tăng giá trị hơn
- Chất lượng dịch vụ chưa cao.
2.4. Phân tích năng lực cạnh tranh của Viettel Telecom
2.4.1. Năng lực mạng lƣới công nghệ
2.4.2. Thị phần
2.4.3. Lợi nhuận
2.4.4. Chất lƣợng nguồn nhân lực
2.4.5. Sự đa dạng hóa của sản phẩm
2.4.6. Hoạt động nghiên cứu và phát triển, marketing
2.4.7. Năng lực quản lý
Bảng 2.12- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
cạnh tranh dịch vụ điện thoại di động của Viettel Telecom
ĐIỂM MẠNH
Một là: Viettel là doanh nghiệp hàng đầu
cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên
thị trường Việt Nam.
- Viettel chiếm thị phần lớn nhất so các
doanh nghiệp khác (36,8%).
- Dịch vụ điện thoại di động cơ bản ổn
định phát triển các dịch vụ gia tăng giá trị
phong phú, đa dạng.
- Có vùng phủ sóng rộng nhất
- Có vị thế trên thị trường Viễn thông
Quốc tế và khu vực
Hai là: Quy mô mạng lưới lớn, cơ sở vật
chất hạ tầng vững chắc; Công nghệ phù
hợp; Khả năng và điều kiện tiếp cận khách
hàng cao; Mạng truyền dẫn trung gian chủ
động, không bị lệ thuộc.
có cơ hội để hợp tác, liên kết, liên doanh
tham gia chuỗi giá trị toàn cầu trong kinh
doanh dịch vụ điện thoại di động, thu hút đầu
tư nước ngoài, tranh thủ khoa học công nghệ,
chất xám và tiến tới vươn ra thị trường quốc
Năm là: Được sự hậu thuẫn từ nhà nước
và các cơ quan hữu quan.
tế.
Cơ hội 5: Sự hôi tụ công nghệ Điện tử-Viễn
thông, Tin học-Truyền thông, sự hội tụ giữa
cố định và di động cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật và
công nghệ tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ gia
tăng giá trị đáp ứng nhu cầu thị trường dịch
vụ điện thoại di động.
Cơ hội 6: Nhà nước Việt Nam vững mạnh,
ổn định về chính trị. Đường lối chính sách
của Đảng Cộng Sản Việt Nam bảo vệ chủ quyền
quốc gia, vì dân, vì sự công bằng bình đẳng. Tôn
trọng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Trong đó có
quyền chủ sở hữu…tạo cơ hội cho mọi thành viên
trong xã hội phát triển. Uy tín và quan hệ
quốc tế của Việt Nam rộng mở.
ĐIỂM YẾU
Một là: Phát triển quá nóng, quá nhanh:
Tính đến năm 2010, Viettel là mạng Viễn
thông lớn nhất của Viet Nam và nằm trong
Top 100 các mạng Viễn thông lớn nhất thế
giới. Tuy nhiên điều đó dẫn tới một số yếu
tố mất cân bằng.
Nguy cơ 4: “Quan hệ sản xuất” lạc hậu
không phù hợp với “lực lượng sản xuất” các
chính sách chế độ đối với người lao động
tin khó khăn.
- Lực lượng lao động tuyến đầu tỉnh
không quản lý tập trung, do vậy khó đảm
bảo chất lượng dịch vụ theo yêu cầu khách
hàng
Bốn là: Hạn chế một số vấn đề trong quản
trị doanh nghiệp bao gồm.
- Yếu kém trong công tác nghiên cứu thị
trường, dự báo và quy hoạch chiến
lược…dẫn đến khó duy trì và phát huy nội
lực tại các vùng thị trường cạnh tranh.
- Yếu kém trong việc đàm phán, hợp tác
với các doanh nghiệp trong nước và phụ
thuộc nhiều vào nhà cung cấp nước ngoài.
Năm là: Viettel vẫn đang bị khách hàng
nhìn với góc độ mạng giá rẻ và có thể rời
mạng bất kể lúc nào.
trong doanh nghiệp chậm được sửa đổi,
chính sách xã hội gắn liền với chính sách
phân phối tiền lương dẫn đến nguy cơ chảy
máu “chất sám”, dịch chuyển cơ cấu lao
động tạo nên sự mất cân đối nguồn lực đầu
vào giảm sút năng lực cạnh tranh.
Nguy cơ 5: áp lực của khách hàng về giá
cước và chất lượng dịch vụ điện thoại di
động và công tác chăm sóc khách hàng trên
phạm vi toàn quốc khó được thoả mãn
3.2.2. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh DV điện thoại di động
3.2.2.1. Công tác điều tra, nghiên cứu thị trƣờng
3.2.2.2. Tăng cƣờng công tác phân đoạn và lựa chọn thị trƣờng mục tiêu.
Việc phân đoạn thị trường, từ đó chọn thị trường mục tiêu là điều cần thiết để tập trung nguồn
lực, nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường mục tiêu, nhằm tối đa hoá lợi nhuận phù hợp với
điều kiện, khả năng của Viettel Telecom. Đối với thị trường dịch vụ điện thoại di động có thể chọn
hai cách phân đoạn tiêu biểu sau:
3.2.2.3. Chính sách dịch vụ bao gồm:
- Nâng cao chất lƣợng dịch vụ:
- Nâng cao chất lƣợng phục vụ:
- Chính sách giá cƣớc:
3.2.2.4. Xây dựng các chính sách và tăng cƣờng hệ thống phân phối
- Cần phối hợp tốt với Viettel tỉnh, thành phố về các mặt như: kịp thời triển khai cung cấp dịch
vụ, huấn luyện đội ngũ giao dịch viên về các nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ điện thoại di động.
- Hỗ trợ tốt cho các đại lý, các điểm bán lẻ như đào tạo nghiệp vụ, cung cấp ấn phẩm, cung cấp
bảng giá cước, hướng dẫn về các tính năng đặc biệt của sản phẩm, cung cấp các thông tin tư vấn cho
khách hàng
- Thường xuyên thu thập thông tin phản hồi từ phía khách hàng thông qua các điểm phân phối
- Thực hiện chế độ khoán mức hoa hồng phù hợp cho các đại lý và các điểm bán lẻ, tạo động
lực trong kinh doanh.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của các đại lý, các điểm bán lẻ; tránh tình trạng gian
lận về cước, có thái độ phục vụ khách hàng không tốt.
3.2.2.5. Đa dạng hoá các phƣơng thức thanh toán giá cƣớc.
3.2.2.6. Chính sách giao tiếp và khuyếch trƣơng bao gồm:
- Một là công tác chào hàng
- Hai là công tác quảng cáo, truyền thông
- Ba là chính sách khuyến mại:
- Bốn là quan hệ công chúng:
3.2.3. Áp dụng các Quy trình và tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng tiên tiến
Theo như phân tích năng lực cạnh tranh của dịch vụ di động, Quy trình quản lý dịch vụ ảnh hưởng
khó có thể thực hiện được nếu có có sự đoàn kết, nhất trí và sự cố gắng vượt bậc của toàn thể cán bộ,
công nhân viên toàn công ty
Đoàn kết và thực hiện đúng triết lý “Viettel là ngôi nhà chung” sẽ là đồng lực giúp cho Viettel
vượt qua những khó khăn trở ngại trong việc thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
cho doanh nghiệp nói chung và cho dịch vụ điện thoại di động nói riêng.
PHẦN KẾT LUẬN
Hiện nay dịch vụ điện thoại di động của Viettel được đánh giá là có khả năng cạnh tranh cao:
Chất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện với sự đa dạng hoá loại hình dịch vụ, cước phí hợp lý,
công tác chăm sóc khách hàng đã được từng bước chú trọng, khả năng tiếp xúc với dịch vụ của
khách hàng cao.
Trong xu hướng hội nhập và cạnh tranh, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công
nghệ, dịch vụ điện thoại di động của Viettel đang chịu sức ép cạnh tranh mạnh mẽ của các đối thủ
VMS, Vinaphone, Hanoi telecom, Gtel và tương lai là các doanh nghiệp Viễn thông quốc tế. Trong
quá trình xây dựng và phát triển, dịch vụ điện thoại di động của Viettel đã bộc lộ những ưu, nhược
điểm nhất định. Viettel cần thấu hiểu: biết mình biết người trăm trận trăm thắng, lấy thế mạnh để tiêu
diệt và hạn chế nguy cơ, tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu. Viettel Telecom cần nhận thức đầy
đủ và cặn kẽ “thế mạnh, điểm yếu” trong nội lực, “cơ hội” và “nguy cơ” bên ngoài, phân tích phát
hiện điểm yếu tiềm ẩn trong điểm mạnh của nội lực, nguy cơ chứa chất lồng luồn trong cơ hội bên
ngoài. Đồng thời Viettel cần xem xét cặn kẽ lợi thế với các đối thủ cạnh tranh…Trên cơ sở đó đề ra
các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ điện thoại di động. Nhằm đứng vững và phát
triển ổn định trên thị trường Việt Nam, vươn tới thị trường quốc tế và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Việc nghiên cứu các kinh nghiệm kinh doanh và tăng cường năng lực cạnh tranh của các Tập đoàn
Viễn Thông trên thế giới, thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT để đề xuất các giải pháp Tăng
cười năng lực cạnh tranh thích nghi với bối cảnh mới, xu thế mới trong nước và quốc tế và để thành
công trong kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường viễn thông trong nước và trên thế giới.
Trong quá trình nghiên cứ và thực hiện luận văn, dưới sự hướng dẫn khoa học của giáo viên hướng
dẫn, luận văn đã đạt được một số kết quả sau:
i) Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh và một số chỉ tiêu,
năm từ 2005- 2010
[7]. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2002), Giáo trình Kinh tê Quốc tế, Nxb Lao động Xã hội,
Hà Nội.
[8]. Nguyễn Như Bình (2004), Những vấn đề cơ bản về thể chế hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Tư
Pháp, Hà Nội
[9]. Phạm Văn Công (2009), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam,
luận án tiến sỹ kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
[10]. Ngô Công Đức và nhóm nghiên cứu (2002), Nghiên cứu xây dựng chiến lược dịch vụ viễn
thông của Tổng Công ty BCVT Việt Nam đến 2010, Viện Kinh tế Bưu điện.
[11].Phạm Thúy Hồng (2004), Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[12]. Trần Đức Lai (2000), “Hội nhập quốc tế - Những cơ hội và thách thức và nhiệm vụ đặt ra cho
Viễn thông Việt Nam”, Tạp chí BCVT (số 2/2000, tr 10).
[13]. A. Lobe, Chống lại cạnh tranh không lành mạnh, Tập I.
[14]. K. Marx (1978), Mác-ăng Ghen toàn tập, NXB Sự thật.
[15]. Bùi Xuân Phong (2003), Quản trị kinh doanh Bưu chính Viễn thông, Nxb Bưu điện, Hà Nội.
[16]. Bùi Xuân Phong (2005), Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ BCVT, Tạp chí
Thông tin KHKT và Kinh tế Bưu điện, Hà Nội.
[17]. Bùi Xuân Phong (2006), Quản trị kinh doanh viễn thông theo hội nhập kinh thế quốc tế, NXB
Bưu Điện, Hà Nội.
[18]. Quân đội nhân dân Việt Nam(2009), Lịch sử Tổng công ty Viễn Thông Quân Đội Viettel (1989
– 2009), Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội
[19]. Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
[20]. P. Samuelson (2000), Kinh tế học, NXB Giáo dục.
[21]. Tập đoàn BCVT Việt Nam (2008), Quy hoạch cho phát triển Bưu chính Viễn thông đến 2020.
[22]. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (2010), Báo cáo tổng kết kế hoạch SXKD các năm 2005, 2006,
2007, 2008, 2009, 2010.
[23]. Tổng cục Bưu điện (2000), Định hướng phát triển Viễn Thông Việt Nam 1996-2010.
[24]. Từ điển Bách Khoa (1995), NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội
[25]. Trung tâm thông tin xuất bản Bưu điện (2001), Cạnh tranh trong Viễn thông.