Nõng cao nng lc cnh tranh ca ngnh thộp
Vit Nam
Trnh V Minh
Trng i hc Kinh t
Lun vn Thc s ngnh: Kinh t chớnh tr; Mó s: 60 31 01
Ngi hng dn: TS. Phm Quang Vinh
Nm bo v: 2008
Abstract: ti tp trung nghiờn cu, phõn tớch, ỏnh giỏ nhng c s lm tin
cho s phỏt trin ca ngnh thộp Vit Nam. Nờu kinh nghim ca mt s nc trong
vic nõng cao nng lc cnh tranh trong ngnh sn xut thộp, rỳt ra bi hc cho Vit
Nam. Nghiờn cu thc trng ca ngnh thộp Vit Nam, ch yu phõn tớch v nng lc
cnh tranh trong khõu nguyờn liu, thit b, cụng ngh, quy mụ sn xut. Ch ra nhng
nguyờn nhõn c bn khin cho kh nng cnh tranh ca ngnh thộp Vit Nam luụn
luụn yu hn so vi cỏc i th nc ngoi; ch rừ nhng khú khn thỏch thc m
ngnh thộp ang phi i mt. T ú a ra d bỏo xu hng, nhu cu tiờu thu sn
phm thộp nc ta giai on 2008-2010, nhng bin ng i vi ngnh thộp sau
khi Vit Nam gia nhp WTO. xut cỏc gii phỏp c th nh: tng bc u t vo
cỏc nh mỏy sn xut phụi thộp; i mi t chc, qun lý v t chc li h thng
doanh nghip; u t mnh m i mi thit b, cụng ngh; phỏt trin ngun nhõn lc;
chỳ trng m rng v chim lnh th trng gúp phn tng sc cnh tranh ca ngnh
thộp Vit Nam th trng trong nc, tng bc hng ra xut khu
Keywords: Cnh tranh kinh t; Doanh nghip sn xut; Ngnh thộp; Nng lc cnh
tranh
Content
Phần mở đầu
công nghiệp chế to my thng 3 năm 1995 Bộ Chính Trị đ thông qua Chiến lợc pht triển
ngnh thép Việt Nam đến năm 2010 trong đó nêu rõ những nhiệm vụ mà ngành thép Việt
Nam cần đt đợc trong qu trình từ năm 1995 đến 2010. Bo co nghiên cứu thị trờng thép
xây dựng ti Việt Nam của Công ty t vấn thiết kế v dịch vụ đầu t (INFISCO)-Bộ công
nghiệp cũng đã chỉ ra tiềm năng phát triển của ngành đồng thời cũng đ-a ra đ-ợc những tồn
ti, hn chế m ngnh thép Việt Nam đang gặp phi. Trong nghiên cứu Xây dựng chiến lợc
pht triển ngnh thép Việt Nam tc gi Phm Chí Cờng (Chủ tịch hiệp hội thép Việt Nam)
cũng đã nêu ra một số những kiến nghị với mục tiêu xây dựng một h-ớng đi mới cho ngành
thép Việt Nam. Hai tác giả Kenichi Ohno - Nguyễn Văn Thờng, (2005), Hon thiện chiến
lợc pht triển công nghiệp Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, H Nội cũng đặt những vấn đề
nhằm xây dựng h-ớng đi chung cho ngành công nghiệp Việt Nam trong đó ngành công nghiệp
sản xuất thép đ-ợc đề cập tới nh- là một động lực của ngành sản xuất ô tô xe máy.
Trong chừng mực nhất định, các công trình nói trên đã đề cập đến những cơ sở lý luận
và thực tiễn của ngành Thép Việt Nam ở một số khía cạnh và mức độ khác nhau, giúp tác giả
có thể tham khảo những quan điểm, nhận thức chung về lý luận và nhiều số liệu cần thiết
trong quá trình thực hiện luận văn. Tuy vậy, cho đến nay vẫn ch-a có công trình nào nghiên
cứu một cách toàn diện và hệ thống, nhất là trên giác độ kinh tế chính trị về vấn đề nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt Nam.
Từ những lý do trên em quyết định chọn đề ti nghiên cứu cho mình l: Nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt Nam
3. Mục đích nghiên cứu:
Thông qua việc phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt Nam,
đồng thời thông qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số n-ớc trong việc nâng cao khả năng
cạnh tranh của ngành thép, luận văn chỉ ra đ-ợc những nguyên nhân cơ bản khiến cho khả
năng cạnh tranh của ngành thép Việt Nam luôn ở tình trạng yếu hơn so với các đối thủ n-ớc
ngoài qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy ngành thép Việt Nam phát triển tăng
sức cạnh tranh của sản phẩm thép tại thị tr-ờng trong n-ớc và từng b-ớc h-ớng đến việc xuất
khẩu sản phẩm thép Việt Nam ra n-ớc ngoài.
3
nghành thép Việt Nam
Ch-ơng I
Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh
của ngành trong nền kinh tế
1.1 Lý luận chung về cạnh tranh:
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
Khi bàn về năng lực cạnh tranh, chúng ta th-ờng gặp những cách tiếp cận khác nhau.
Nhng theo tc gi luận văn cho rng Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của ngành là
khả năng doanh nghiệp đó, ngành đó tạo ra đ-ợc lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng
suất và chất l-ợng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và
phát triển bền vững.
1.1.1.1 Quan niệm về cạnh tranh tr-ớc nửa đầu thế kỷ XX
4
Các học thuyết trong giai đoạn này đề cao tự do cạnh tranh, đề cao lợi ích cá nhân.
Smith cho rằng phát triển tự do trao đổi hàng hoá sẽ tăng c-ờng sự phân công lao động mà
mức độ phân công thì do thị tr-ờng quyết định. Cạnh tranh sẽ làm cân bằng cung cầu, làm
cho sự phân phối tài nguyên đ-ợc hợp lý, làm cho sản phẩm ngày càng tốt và giá rẻ. Lý thuyết
này khẳng định rằng muốn cạnh tranh phát triển, Nhà n-ớc phải đề ra các chính sách thích
hợp để khuyến khích kinh doanh phát triển ở cả thị tr-ờng trong và ngoài n-ớc, nh-ng Nhà
n-ớc không nên can thiệp sâu vào cạnh tranh, chỉ nên tạo điều kiện cho cạnh tranh phát triển.
T- t-ởng lợi thế cạnh tranh là đóng góp quan trọng của David Ricardo. Mỗi quốc gia,
mỗi ngành có những lợi thế về tài nguyên khác nhau. Mói ngành, mỗi n-ớc tuỳ vào khả năng
của mình mà sản xuất và bán những sản phẩm mà mình có lợi thế hơn và mua cái mà mình
không sản xuất đ-ợc hoặc sản xuất với giá đắt hơn. Nội dung của lý thuyết lợi thế so sánh là
các n-ớc lựa chọn mặt hàng để chuyên môn hoá sản xuất theo công thức: chi phí sản xuất mặt
hàng A của n-ớc đó so với thế giới nhỏ hơn chi phí sản xuất mặt hàng B của n-ớc đó so với
thế giới. Thông qua ngoại th-ơng các n-ớc bù đắp cho nhau, làm cho năng suất lao động ở
mỗi n-ớc tăng lên, chi phí giảm xuống. Đó cũng là yếu tố cơ bản làm tăng cạnh tranh.
Đến Karl Marx, lý luận cạnh tranh của ông phát triển ở tầm cao hơn, gồm cạnh tranh
phát triển và nhờ đó nền kinh tế của các n-ớc tăng tr-ởng nhanh. Thực tiễn phát triển của cácc
n-ớc châu á, nhất l cc con rồng trong 30 năm qua đ chứng tỏ điều đó. Để pht triển nền
kinh tế của mình, các n-ớc đang phát triển ngày càng tăng c-ờng các mối liên kết quốc tế
5
thông qua sự kết hợp các lợi thế so sánh, sức mạnh nội lực với công nghệ của các công ty
xuyên quốc gia, và nhờ đó mà khả năng cạnh tranh của các quốc gia đang phát triển ngày càng
đ-ợc nâng cao. Nếu không tạo đ-ợc khối liên kết này thì các doang nghiệp của các n-ớc đang
phát triển khó lòng mà tồn tại trong môi tr-ờng cạnh tranh hiện nay
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Căn cứ vào chủ thể tham gia thị tr-ờng :
Cạnh tranh giữa ng-ời bán và ng-ời mua
Cạnh tranh giữa những ng-ời mua với nhau
Cạnh tranh giữa những ng-ời bán với nhau
Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị tr-ờng:
Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo
1.1.3 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp do nhiều yếu tố hình thành nên, các yếu tố đó
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất giúp doanh nghiệp có thế đứng
vững chắc tr-ớc những biến động của thị tr-ờng, tr-ớc sự cạnh tranh gay gắt dành giật khách
hàng về phía mình của các đổi thủ cạnh tranh. Các yếu tố góp phần tạo lên năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp bao gồm.
Tình hình sản xuất và năng lực sản xuất.
Tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
Trình độ công nghệ và trang thiết bị.
Trình độ cán bộ quản lý và lao động.
Khả năng quảng cáo và tiếp thị sản phẩm.
1.2 Kinh nghiệm của một số n-ớc trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành
sản xuất thép - Bài học đối với ngành thép Việt Nam
Đơn vị
Công suất
1
Công suất luyện phôi dài
Tấn
12.740.000
2
Công suất luyện phôi dẹt
Tấn
10.200.200
3
Tổng công suất luyện
Tấn
22.940.200
Nguồn: Viện Nghiên cứu sắt thép Đông Nam á-SEAISI
Ch-ơng 2
Thực trạng về năng lực cạnh tranh của nghành thép Việt Nam
2.1 Năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt Nam
2.1.1 Năng lực cạnh tranh trong khâu nguyên liệu
2.1.1.1 Nguồn nguyên liệu - Trữ l-ợng quặng sắt của Việt Nam
Đến nay ngành địa chất đã phát hiện đ-ợc trên 200 điểm quặng sắt lớn nhỏ trong cả
n-ớc, trong đó có 91 mỏ và điểm quặng sắt đáng kể đã đ-ợc thăm dò ở các mức độ khác nhau
có tổng trữ l-ợng địa chất khoảng 1,2 tỉ tấn, trong đó trữ l-ợng đã thăm dò trên 1 tỉ tấn, 6 mỏ
và khu vực chứa quặng sắt t-ơng đối lớn và tập trung (Thạch Khê, Quý Xa, Trại Cau, Tiến Bộ,
Cao Bằng, Hà Giang) có trữ l-ợng địa chất khoẳng 850 triệu tấn, trong đó trữ l-ợng chắc chắn
có thể khai thác đ-ợc đánh giá đến thời điểm này khoảng trên 400 triệu tấn. Trong tổng số các
mỏ, điểm quặng sắt đã đ-ợc tính trữ l-ợng, mới chỉ có mỏ sắt Trại Cau (Thái Nguyên) đ-ợc
khai thác ở quy mô công nghiệp để cấp quặng sắt cho Công ty Gang Thép Thái Nguyên. Từ
năm 1963 đến nay đã khai thác khoẳng 8 triệu tấn quặng nguyên khai (thu đ-ợc trên 4 triệu
120
98
3
Trại Cau
Manhetit
Limonit
~ 61 62
<55
11,4
9
4
Tiến Bộ
Limonit
~40
22
16
5
Cao Bằng
Manhetit
~60
60
Không có số liệu
6
Hà Giang
Manhetit
Hematit
<40
185,3
Không có số liệu
(Nguồn: Báo cáo khả thi/tiền khả thi Tổng Công ty thép Việt Nam)
62,50
7,14
1,54
0,039
0,053
Nam Mỹ
22.508
65,44
2.3
1,31
0,064
0,081
Châu Phi
5.019
63,11
3,39
2,00
0,128
0,036
Châu âu
13.074
39,30
11,19
4,21
0,555
0,204
Tổng
68.192
56,15
6,4
Tài nguyên t-ơng ứng
cấp dự báo ban đầu( t x
10
6
)
Tỷ lệ quặng
cục (%)
Manhetit
27,054
3,90
105,51 ( 45%)
Mactit
39,595
3,25
128,68 (55%)
33
Tổng Manhetit và
Mactit 234,19
18
Neogen
19,674
2,64
51,94
22
Đá thải trong moong
286,597
Hà Giang và Tuyên Quang
Bảng 5. Tổng hợp trữ l-ợng địa chất của các mỏ trong khu vực Thái Nguyên, Cao
Bằng, Hà Giang và Tuyên Quang
SốTT
Tên mỏ
Địa điểm phân bố
Cấp trữ l-ợng
Trữ l-ợng (1000t )
1
Trại Cau
Thái Nguyên
A+B+C
1
+C
2
9.000*
2
Tiến Bộ
Thái Nguyên
B+C
1
22.293
3
T-ơng lai
Thái Nguyên
B+C
1
1
+C
2
10.087
8
Nguyên Bình
Cao Bằng
C
2
6.000
9
Ng-ờm Cháng
Cao Bằng
B+C
1
+C
2
4.536
10
Bố Lếch
Cao Bằng
C
2
950
11
Tòng Bá
Hà Giang
C
2
3.570
16
Tân Tiến
Tuyên Quang
-
2.000
17
Phục Linh
Tuyên Quang
C
1
237
chỉ còn khoảng 3,67 tr.tấn
2.1.2 Năng lực cạnh tranh về thiết bị và công nghệ sản xuất
2.1.2.1 Về thiết bị và công nghệ luyện thép
Luận văn đã trình bày cụ thể tình trạng thiết bị và công nghệ luyện thép hiện có của
ngành thép Việt Nam nhìn chung còn trong tình trạng qui mô nhỏ, các chỉ tiêu tiêu hao cao
trong t-ơng quan với các n-ớc khác trong khu vực và trên thế giới. Điều này thể hiện qua các
bảng sau:
Bng số 6. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lò cao của VSC
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2005
Năm 2006
Hệ số lợi dụng dung tích lò
(BF6)
Hoogoven
t (BF7)
Raahe Steel
Phần Lan
Nhật
Bản
Trung
Quốc
10
Cốc LK (Kg/tấn)
390
339
345
381
150-200
Ôxy làm giàu
2,0
4,9
4,5 Tỉ lệ quặng thiêu kết %
85
50
80
73
90
Tỉ lệ quặng vê viên %
1000
Posco (BF6) Hoogovent
(BF7)
Raahe Steel
Phn Lan
Nht Bn Trung Quc VSC
Cc LK (Kg/tn)
Nguồn: Tổng công ty Thép Việt Nam-VSC
Bảng số 9. Lò điện hồ quang của Tổng công ty thép Việt Nam
Nhà máy
Công suất
t/mẻ
Số l-ợng
Năm
sản xuất
L-u Xá, Công ty gang thép Thái Nguyên
(GTTN)
30
1
1994/2001
Gia Sàng, Công ty GTTN
9
4
1996
Cơ khí, Công ty GTTN
12
1
1994
1
Nguồn: Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC) Bảng số 10. So sánh tiêu hao điện năng, kim loại của VSC với thế giới
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
Cty GTTN Cty Thộp
MN
Cty Thộp
N
Th gii
Tiờu hao kim loi (Kg/t)
Tiờu hao in nng (kWh/t)
Nguồn: Tổng công ty thép Việt Nam (VSC)
2.1.2.2 Về thiết bị và công nghệ cán thép
Luận văn cũng đã trình bày chi tiết thực trạng trang thiết bị và công nghệ cán thép của
ngành thép Việt Nam trong t-ơng quan với các n-ớc trong khu vực và trên thế giới.
Bảng số 11. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dây chuyền cán thép
Chỉ tiêu KTKT
TCty Thép VN
Các liên doanh
ĐVT
VSC
Doanh nghiệp ngoài VSC
Thế giới
Công suất máy cán
1000tấn
30~150, trung bình 80
120-300, Trung bình 200
500~1000
Tốc độ cán:
- Thép Thanh
- Thép dây
M/s 4,5-12
10-27
10-13,4
30-60
15-25
60-120
Lò nung phôi
T/h
Quá nhỏ
Max: 35t/h
Trung bình
-60t/h
xuất
Sản l-ợng
Tỉ lệ huy động công suất
I. Tổng Công ty Thép VN
910.000
1.030.235
113,21%
Cty Gang thép T.Nguyên
350.000
400.151
114,32%
Công ty Thép Miền Nam
500.000
578.219
115,64%
Công ty Thép Đà Nẵng
35.000
31.287
89,39%
Nhà máy Thép M.Trung
25.000
20.578
82,31%
II.Các DN ngoài Tcty
3.750.000
1.770.461
47,21%
Công ty Thép VinaKyoei
300.000
250.067
60.712
50,59%
Công ty Thép HPS
200.000
50.500
25,25%
Công ty Thép SSE
200.000
30.720
15,36%
Công ty Thép Nam Đô
180.000
34.404
19,11%
Công ty Thép Hoà Phá
250.000
103.138
41,25%
Công ty Thép Việt ý
250.000
73.820
29,53%
Công ty Thép Pomihoa
400.000
120.000
30,00%
Công ty Thép Vinakansai
300.000
24.795
8,26%
14
Bảng 14:Danh mục các dự án đầu t- nâng cao chất l-ợng sản phẩm của Tổng công ty giai
đoạn 2002-2006.
STT
Tên các dự án đầu t-
Tổng vốn đầu t-
I
1. Dự án đầu t- chiều sâu,cải tạo ,nâng cấp cơ sở sản xuất thép
dây ở công ty GTTN.
2. Dự án đâud t- nâng cao chất l-ợng sản phẩm tại nhà máy Cơ
Khí thuộc công ty GTTN.
3. Dự án mua lắp đặt máy móc thiết bị dây chuyền cán ,đúc
liên tục tại công ty GTTN. 32 tỷ đồng
trên 5 tỷ đồng
Tổng công ty thép Việt Nam.
Nhà máy
Công
suất,t/mẻ
Số l-ợng
L-u Xá, Công ty gang thép Thái Nguyên (GTTN)
30
1
Gia sàng, công ty GTTN
6
4
Cơ khí, Công ty GTTN
10
1
Công ty thép Đà Nẵng
1,5
2
Nhà máy Biên Hoà, Công ty thép Miền Nam (MN)
20
1
N/m thép Nhà Bè, Công ty TMN
12
1
N/m thép Nhà Bè, công ty TMN
10
1
15
N/m thép Tân Thuận, Công ty TMN
10
1106920
1400000
2. Vốn đầu t- cho tr-ờng dạy nghề
1226
2595
1047
2878
2590
3.Tỷ lệ so với tổng vốn đầu t- (%)
1,5
3,66
1,5
0,26
0.185
Nguồn: Phòng tổ chức lao động, VCS
Bảng 17: Tình hình vốn đầu t- cấp cho tr-ờng đào tạo nghề thuộc Tổng công ty thép
Việt Nam thời kỳ 2002 -2006.
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2002
2003
2004
2005
2006
1.Tổng vốn đầu t-
81631
95809
66386
1106920
66386
1106920
1400000
1750746
VĐT cấp cho khối
th-ơng mại
16
1500
3400
1100
16500
22500
45000
Tỷ lệ % so với tổng
VĐT
1,84
3,55
1,65
1,49
1,61
1,64
Nguồn : Phòng kế toán tài chính ( bộ phận đầu t-)
2.3 Những nguyên nhân làm suy giảm năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt
Tr-ớc tiên để thấy rõ hơn nhu cầu tiêu thụ trong t-ơng lai luận văn trình bày về vấn đề
có tính nguyên lý đó là đ-ờng c-ờng độ sử dung thép gắn với mỗi giai đoạn phát triển của nền
kinh tế:
Bảng số 19: Đ-ờng c-ờng độ sử dụng thép
Tăng chậm
Bão hoà
Tăng nhanh
Giảm
ổn định 17
Nguồn: Tổng công ty thép Việt Nam-VSC {Tham luận hội thảo Ban KTTW-V02} Nguồn: Tổng công ty thép Việt Nam-VSC {Tham luận hội thảo Ban KTTW-V02}
Bảng số 20: Mức tiêu thụ thép trên đầu ng-ời của một số n-ớc trên thế giới
Việt Nam
Mỹ
1950
1940
1950
Nguồn: Tổng công ty thép Việt Nam-VSC {Tham luận hội thảo Ban KTTW-V02}
Bảng số 21: Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn đến 2020 của Việt Nam
Thời kỳ
Tăng tr-ởng
GDP
(%)
Tăng tr-ởng
công nghiệp
(%)
Mức tăng
tr-ởng SX
thép (%)
Tăng tiêu
thụ thép (%)
Bình quân
đầu ng-ời
(Kg/ng-ời)
2001-2005
7,5
14,08
14
10 ~ 11
78
2006-2010
7,5
10,38
những dây chuyền sản xuất hiện đại trong đoá lấy sản xuất từ quặng làm tiền đề.
3.1.3 Những biến động trên thị tr-ờng thép thế giới
Có hai xu h-ớng mới xảy ra trong thời gian gần đây đó là:
Sự tăng giá đồng loạt của các nguyên liệu đầu vào trong ngành thép khiến cho những
ngành sản xuất sử dụng nguyên liệu đầu vào từ nguồn nhập khẩu gặp khó khăn.
Thứ hai đó là xu h-ớng sáp nhập của các Công ty, các tập đoàn thép lớn trên thế giới
khiến cho những nhà sản xuất nhỏ không chịu nổi sức ép cạnh tranh ngày càng tăng.
3.1.4 Những vấn đề đặt ra cho ngành thép Việt Nam
Thứ nhất đó là sự đa dạng trong chủng loại sản phẩm.
Thứ hai đó là vấn đề về công nghệ. Ngành thép Việt Nam đang phải chịu hậu quả từ
những công nghệ lạc hậu từ thế kỷ tr-ớc hiện vẫn đang đ-ợc tiếp tục sử dụng.
Thứ ba đó là khó khăn trong khâu chuẩn bị nguyên liệu đàu vào cho ngành thép. Hiện
ngành thép Việt Nam vẫn ch-a có khả năng tự chủ nguyên liệu cho sản xuất của mình.
3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt
Nam
3.2.1 Đi đôi với việc đầu t- mới một số nhà máy cán thép hiện đại là từng b-ớc
đầu t- các nhà máy sản xuất phôi thép
Bảng số 22: Công suất luyện phôi thép của VSC đến cuối năm 2006
Đơn vị tính: Tấn
Đơn vị
Địa điểm
Năng lực SX
Công nghệ
Cty Gang Thép Thái Nguyên
Thái nguyên
350.000
Đúc liên tục và thủ công
Công ty Thép Miền Nam
TP.HCM
750.000
Hải Phòng
2005
300.000
Lò điện 1xEAF 40T
Công ty CP Việt ý (VIS)
Hải Phòng
2006
250.000
Lò điện 2xEAF 30T
Cty CP Kim khớ Hi Phũng
Hải Phòng
2005
200.000
Lò điện 1xEAF 30T
POMINA (Thộp Vit)
Bà Rịa
2006
300.000
Lò điện 1xEAF 50T
Cty CP Cu Long
Hải Phòng
2006
500.000
Lò điện 1xEAF 60T
Lò điện 1xEAF 40T
Tng Cng 1.950.000
Thứ t-, đầu t- đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo để thu hút khách hàng và để họ
hiểu đ-ợc chất l-ợng sản phẩm của ngành, nâng cao uy tín của ngành trên thị tr-ờng. Vấn đề
này đã đ-ợc minh chứng rõ nét trong thời gian gần đây khi sản phẩm thép cây có xuất sứ
Trung Quốc dù đ-ợc bán với giá thấp hơn rất nhiều so với thép đ-ợc sản xuất trong n-ớc vẫn
không tiêu thụ đ-ợc tại thị tr-ờng Việt Nam.
3.2.7 Các giải pháp về tài chính
Luận văn trình bày những giải pháp sau:
Trình chính phủ cho ngành thép đ-ợc h-ởng quy chế của một ngành đ-ợc -u tiên và
cho h-ởng những khoản vay -u đãi lớn
Tìm kiếm đối tác n-ớc ngoài để liên doanh
Vay vốn từ n-ớc ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu chính phủ
21
Huy động vốn vay th-ơng mại
Tham gia thị tr-ờng chứng khoán
Kết Luận
Tr-ớc hết cần khẳng định thép là một loại hàng hoá không thể thiếu đối với nhu cầu
tiêu thụ của mỗi quốc gia đặc biệt là trong công nghiệp chế tao, trong xây dựng. Vì thế có thể
khẳng định việc phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành thép là một yêu cầu
thiết yếu của mỗi một nền kinh tế, mỗi một quốc gia.
Nhìn lại ngành thép Việt Nam, trong quá trình hình thành và phát triển của mình đã
đạt đ-ợc những thành tựu là không thể phủ nhận. Từ chỗ phải trông chờ vào viện trợ n-ớc
ngoài đặc biệt là từ liên bang Xô Viết tr-ớc đây hiện nay chúng ta đã có thể sản xuất đ-ợc một
l-ợng thép xây dựng v-ợt quá cả nhu cầu sử dụng trong n-ớc và đã có thời điểm xuất khẩu sản
phẩm thép xây dựng ra n-ớc ngoài. Ngành thép Việt Nam cũng đã xây dựng đ-ợc cho mình
một số nhà máy hiện đại theo kịp với trình độ phát triển của khu vực và thế giới.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đó chúng ta còn có một loạt những hạn chế mà
nếu không khắc phục kịp thời thì những thành quả của hàng nhiều thập kỷ xây dựng và phát
triển ấy sẽ trở thành vô nghĩa.
Việt Nam là một quốc gia có nhiều -u thế về tài nguyên quặng sắt, thế nh-ng hiện tại
6. Tạp chí nghiên cứu kinh tế các số
7. Tổ chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA 1996-1997), Quy hoạch tổng thể phát
triển ngành thép Việt Nam
8. Thủ t-ớng Chính phủ (32/1998/CT-TTg), Chỉ thị về công tác quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế-xã hội thời kỳ đến năm 2010
9. Thủ t-ớng Chính phủ, Điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam đến
năm 2010
10. GS.TS Nguyễn Văn Th-ờng, GS.TS Kenichi Ohno, (2005), Hoàn thiện chiến l-ợc
phát triển công nghiệp Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, H Nội
11. Trần sửu (2005) Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu
hoá
Tiếng Anh
12. POSRI (Oct. 1996), Smart Steel, A story of POSCO Leadership & Vison in the Age
of Globalization
13. Thomas L. Friedman (10/2006), The World is Flat
14. William T.Hogan (2005), The changing shape of the Chinese steel Industry
15. World Bank, Project Finalcial Management Manual, 2/2007