Quan h kinh t Vit Nam - i Loan hin
trng v trin vng
Ngụ Minh Thanh
Trng i hc Kinh t
Lun vn Thc s ngnh: Kinh t chớnh tr; Mó s: 60 31 01
Ngi hng dn: PGS.TS. Nguyn Quang Thun
Nm bo v: 2008
Abstract: Phõn tớch cỏc c s hỡnh thnh v nhng nhõn t tỏc ng ti quan h kinh
t Vit Nam - i Loan trong vũng 10 nm tr li õy, ú l vn ton cu húa, khu
vc húa v liờn kt kinh t ụng , chớnh sỏch "hng Nam"ca i Loan, i mi
chớnh sỏch i ngoi ca Vit Nam. Nghiờn cu thc trng quan h kinh t gia hai
nc, ch yu l quan h thng mi song phng v u t trc tip ca i Loan
vo Vit Nam, hp tỏc lao ng ca hai nc; nờu mt s ỏnh giỏ chung v quan h
kinh t hai nc. a ra nh hng phỏt trin kinh t i ngoi ca Vit Nam, trin
vng quan h kinh t hai nc v xut cỏc gii phỏp v mụ nh hon thin mụi
trng phỏp lý, thc hin cỏc cam kt song phng v a phng (APEC v WTO)
vi i Loan; minh bch húa, cụng khai hn cỏc vn bn phỏp lý, chớnh sỏch; tng
cng c s h tng k thut cho hot ng kinh t i ngoi; xõy dng chin lc
marketing cp quc gia ti th trng i Loan; khuyn khớch h tr cỏc doanh nghip
xut khu hng húa, xut khu lao ng sang th trng i Loan thụng qua cỏc cụng
c ti chớnh, v mt s gii phỏp c th cho doanh nghip trong nc nhm thỳc y
quan h kinh t Vit Nam - i Loan
Keywords: Quan h kinh t quc t; Thng mi; Vit Nam; i Loan; u t
Content
M U
1. S cn thit ca ti
năng l-ợng b khai thỏc cạn kit, cơ sở phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao
động với trình độ công nghệ thấp khụng cũn. Với những thành tựu kinh tế đã đạt đ-ợc, đời
sống ng-ời dân Đài Loan ngày càng đ-ợc nâng cao và kt quả tất yếu là giá nhân công tăng
lên dẫn đến sự giảm sút sức cạnh tranh của các ngành nghề cần nhiu lao động. Hàng hoá
đ-ợc sản xuất phong phú trong khi thị tr-ờng tiêu thụ trong n-ớc hạn hẹp. Để khắc phục tình
trạng này, Đài Loan đã mở rộng đầu t- sang các n-ớc có trình độ kém phát triển hơn và Việt
Nam là một trong những điểm đến hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận. Bên cạnh việc các doanh
nghiệp Đài Loan ồ ạt sang Việt Nam mở các công ty con thì cũng ngày càng nhiều các lao
động Việt Nam đ-ợc đ-a sang Đài Loan làm việc với mức l-ơng t-ơng đối cao và môi tr-ờng
làm việc đang dần vào ổn định.
Gần đây, việc Việt Nam và Đài Loan gia nhập WTO, trở thành hai thực thể của một tổ
chức kinh tế toàn cầu lớn đã khiến cho quan hệ kinh tế Việt Nam - Đài Loan thực sự đứng
3
tr-ớc một t-ơng lai rộng mở. Cùng có những cam kết theo tiêu chuẩn quốc tế về thuế quan, hỗ
trợ hợp tác th-ơng mại và đầu t- và sự trợ giúp từ các n-ớc thành viên WTO, quan hệ kinh tế
giữa hai bên đang phỏt tri n m nh m không ngừng đạt đ-ợc những b-ớc tiến cụ thể. Tuy
nhiên, điểm l-u ý trong quan hệ Vit Nam - i Loan l, hin nay Việt Nam cũng là điểm thu
hút đầu t- của rất nhiều quốc gia trên thế giới, cũng có nghĩa là Đài Loan sẽ phải cạnh tranh
nhiều hơn trong việc sử dụng nguồn lao động giá rẻ của Việt Nam; bên cạnh đó là xu thế xuất
khẩu lao động mạnh mẽ từ Việt Nam sang Đài Loan và ngày càng nhiều ng-ời lao động Vi t
Nam bỏ trốn cũng tiềm ẩn một số nguy cơ ảnh h-ởng đến quan hệ Việt Nam - Đài Loan.
Bởi vậy, nghiên cứu về quan hệ kinh tế Việt Nam - Đài Loan, chỉ ra những thuận lợi,
những thách thức và dự báo những xu h-ớng phát triển l hết sức cần thiết. Nói cách khác,
việc tác gi chọn đề ti Quan hệ kinh tế Việt Nam - Đài Loan trong những năm gần đây -
thực trạng và triển v ng lm luận văn thạc sỹ l có ý nghĩa thiết thực.
2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu
Mặc dù quan hệ kinh tế Đài Loan - Việt Nam đã bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ
XX, song vấn đề nghiên cứu Đài Loan nói chung và quan hệ kinh tế Việt Nam - Đài Loan nói
riêng mới chỉ đ-ợc khai thác trong vài năm gần đây. Ch-a có một cuốn sách hay một công
12. Nguyn Huy Quý (2005), K tớch kinh t i Loan, NXB Chớnh tr quc gia, H
Ni.
13. Phm c Thnh (2002), Quan h thng mi, u t i Loan v cỏc nc ụng
Nam , Nghiờn cu ụng Nam , s 6, H Ni.
14. Dng Minh Tun (2007), Xut khu lao ng Vit Nam sang i Loan, Hp tỏc
kinh t Vit Nam i Loan trong bi cnh hi nhp kinh t ụng .
Nh vy õy l nhng cụng trỡnh tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu Đài Loan và
quan hệ kinh tế Việt Nam - Đài Loan, đã b-ớc đầu phân tích một cách khái quát về Đài Loan.
Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của quan hệ Việt Nam - Đài Loan trong những năm
qua cần có một sự đầu t- nghiên cứu sâu, rộng hơn nữa về ng-ời dân Đài Loan, nền kinh tế
Đài Loan, một trong những vùng lãnh thổ có tầm ảnh h-ởng kinh tế lớn trong khu vực Đông
Bắc á, một đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam. Những hiểu biết này sẽ giúp Việt Nam
và Đài Loan đ-a ra đ-ợc những chính sách phát triển kinh tế phù hợp đôi bên cùng có lợi.
3. Mc ớch v nhim v nghiờn cu
Mục đích nghiên cứu chủ yếu của luận văn: làm rõ thực chất quan hệ kinh tế Việt Nam
- Đài Loan, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quan hệ kinhtế Việt Nam - Đài
Loan phát triển hơn nữa, đồng thời góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá và
hiện đại hoá của Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn bao gồm:
5
Thứ nhất, phân tích các nhân tố ảnh h-ởng đến quan hệ kinh tế Việt Nam - Đài Loan .
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ kinh tế Việt Nam Đài Loan.
Và thứ ba, nêu dự báo xu h-ớng và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quan hệ kinh tế
Việt Nam - Đài Loan.
4. i tng v phm vi nghiờn cu
Đối t-ợng nghiên cứu : Quan hệ kinh tế Việt Nam - Đài Loan thực chất là quan hệ
th-ơng mại và đầu t- giữa hai bên: Đó là th-ơng mại song ph-ơng; các hình thức đầu
t- v lĩnh vực thu hút đầu t- ; hợp tác lao động.
Phạm vi nghiên cứu: Do đặc điểm quan hệ kinh tế giữa hai n-ớc mới chỉ đ-ợc chính
nh ch quc t v khu vc.
Đối với nền kinh tế Việt Nam, tác động của toàn cầu hoá kinh tế đã đ-ợc nhìn nhận
đúng đắn thể hiện trong những chiến l-ợc phát triển kinh tế kể từ năm 2000 đến nay.
Chúng ta đã có một chin lc ngoi giao tớch cc, ch ng, a phng húa, a dng
húa cỏc mi quan h; lm bn vi tt c cỏc quc gia trờn th gii trờn c s tụn trng
quyn bỡnh ng, úng gúp tớch cc cho hũa bỡnh v phỏt trin ca c nhõn loi.
Đối với Đài Loan, chính thức gia nhập WTO tạo cho Đài Loan thế và lực mới trên
tr-ờng quốc tế. Đài Loan sẽ giữ vai trò và tuân thủ các nguyên tắc giống nh- 143 thành
viên khác của WTO và cạnh tranh một cách bình đẳng trên tr-ờng quốc tế mà không bị
phân biệt đối xử nh- tr-ớc khi gia nhập WTO. Tham gia vào WTO đem lại nhiều cơ
hội cho Đài Loan hơn cả về mặt chính trị cũng nh- kinh tế.
1.2 Khu vc hoỏ v liờn kt kinh t ụng
Châu á đã và đang trở thành trung tâm tăng tr-ởng năng động nhất của thế giới. Là
thành viên của cộng đồng Châu á, Việt Nam và Đài Loan đ-ơng nhiên chịu ảnh h-ởng
của sự phát triển kinh tế thần kỳ này, bao gồm cả những tác động tích cực và tiêu cực.
Khi cp ti khu vc húa v kinh t ngi ta thng núi ti mt s kiu tha thun
u ói khu vc theo mc hi nhp v thng mi v kinh t: Tho thun mu dch
u ói khu vc; Hip nh mu dch t do; Liờn minh thu quan; Th trng chung;
Liờn kt kinh t
1.3 Chớnh sỏch Hng Nam ca i Loan
Nm 1981 ti Malaysia, ln u tiờn xut hin Chớnh sỏch hng ụng. õy l chớnh
sỏch kinh t nhm thu hỳt dũng vn v cụng ngh cao t cỏc quc gia phng ụng,
ú l Nht Bn, Hn Quc v i Loan. Tuy nhiờn thi k ny i Loan khụng cú
vn d u t ra nc ngoi
7
Cỏc quc gia ụng Nam ỏp dng chớnh sỏch ny nh chin lc v kinh t nhm
gim s l thuc quỏ mc vo cỏc nc phng Tõy v tỏi thit mi quan h kinh t
gn gi vi cỏc quc gia ụng . Cú th núi õy l chớnh sỏch to tin cho
chớnh sỏch hng Nam ca i Loan sau ny khi tip tc xu th to mt dũng vn
8
phương Việt Nam - Hoa Kỳ, Hiệp định về biên giới trên bộ, Hiệp định về phân
định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định nghề cá với Trung Quốc, Hiệp định về phân
định thềm lục địa với In-đô-nê-xia…
o Tham gia sâu rộng và ngày càng hiệu quả ở các tổ chức khu vực như ASEAN,
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Á - Âu
(ASEM), trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO).
Ch-¬ng 2. hiÖn tr¹ng quan hÖ kinh tÕ ViÖt nam - ®µi loan
2.1 Quan hệ thương mại
Chính sách mở cửa của Việt Nam, đồng hành với các chính sách tự do hóa thương mại
và khuyến khích FDI của Đài Loan đã tạo động lực thúc đẩy các quan hệ kinh tế giữa
hai phía.
Quan hệ thương mạiViệt Nam - Đài Loan bắt đầu phát triển vào giữa những năm 1980
và kim ngạch xuất nhập khẩu của cả hai quốc gia năm sau luôn cao hơn năm trước cho
đến nay. Tăng trưởng xuất nhập khẩu hai chiều tăng bình quân 10- 15%/năm.
2.2.1. Xuất khẩu của Đài Loan Sang Việt Nam
Xuất khẩu của Đài Loan sang Việt Nam đối với những sản phẩm công nghiệp hàng
đầu kể từ năm 1990 đã tăng liên tục trong hơn mười lăm năm qua
Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Đài Loan sang Việt Nam bao gồm: dầu thô,
máy móc thiết bị, vải, thép, nhựa và các phụ kiện cho công nghiệp dệt, may mặc, đồ
nội thất và da giày
2.1.2. Xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan
Thực tế cho thấy cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu từ Việt Nam sang Đài Loan
đã có nhiều thay đổi trong thời gian qua, phản ánh nhu cầu và lợi thế cũng như bất lợi
thế của Việt Nam trong các giai đoạn phát triển khác nhau suốt hơn hai thập kỷ qua.
Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Đài Loan bao gồm: sản phẩm
gia tăng, các công ty này xuất khẩu các linh kiện từ các nước đầu tư sang các nước
nhận đầu tư để lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm. Điều này cũng có nghĩa là FDI dẫn tới
việc nhập khẩu của các nước nhận đầu tư. Người ta còn gọi là nhập khẩu do FDI.
10
* Đầu tư trực tiếp từ Đài Loan vào Việt Nam và xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam (xuất khẩu
ngược)
Biểu đồ 2. 1 Phân bố FDI của Đài Loan và tái xuất sang Đài Loan theo ngành năm 2005
Chú Thích: FDI (Nguồn Đầu Tư của Đài Loan vào Việt Nam)
TD là lượng hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan
Nguồn: Bộ Kinh tế Đài Loan
* Đầu tư trực tiếp của Đài Loan vào Việt Nam và nhập khẩu từ Đài Loan (nhập khẩu do FDI)
Biểu đồ 2. 2 Phân bổ nguồn FDI Đài Loan và nhập khẩu từ Đài Loan theo ngành năm
2005
11
Chú Thích: FDI (Nguồn đầu tư của Đài Loan vào Việt Nam)
TD là lượng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan
Nguồn: Bộ Kinh tế Đài Loan
Có thể thấy rằng vốn đầu tư của Đài Loan vào Việt Nam trên thực tế đã tạo thuận lợi
cho hoạt động tái xuất, tức là, có nhiều ngành xuất khẩu từ Việt Nam sang Đài Loan
có thể chi phối đến vốn đầu tư trực tiếp của Đài Loan tại Việt Nam. Ngược lại, có rất
ít dấu hiệu cho thấy vốn đầu tư trực tiếp từ Đài Loan mang lại lợi thế cho xuất khẩu từ
Đài Loan sang Việt Nam.
* Khối lượng vốn lớn, hình thức đầu tư đa dạng và phân bố trên phạm vi cả nước
Thống kê cho thấy, các nhà đầu tư Đài Loan chiếm vị trí số một tại Việt Nam trong
nhiều năm. Tính đến tháng 11 năm 2007 số dự án đầu tư của Đài Loan là 1525
Bảng 2. 1 Lao động Việt Nam tại Đài Loan
(Đơn vị: người, %)
Năm
Tháng
12-2003
Tháng
2-2004
Tháng
3-2005
Tháng
2-2006
Tháng
11-2006
Ngành
%
%
%
%
%
13
Tổng cộng
5760
-
-
-
-
-
-
-
Hộ lý, chăm
sóc người bệnh
3993
2
6932
4338
8
70,9
7432
5
79.8
6103
1
74,7
47741
6,7
2
Giúp việc gia
đình
465
0,8
474
8
73 loại nghề
1
0
1
1
1
-
Gốm, sứ
1
0
1
1
-
-
Dự án tu sửa
xây mới nhà
xưởng
10
10
563
0,8
2
Các ngành chế
tạo chủ yếu
4036
7
3942
394
2
3409
3,7
3493
4,2
5325
5
Công trình xây
dựng lớn
21
21
21
10
0.01
44
0,5
127
0,1
8
Các ngành chế
công nghệ cao
(phi truyền
thống)
77
0,00
1
48
0,08
56
0,06
36
0,04
34
0,0
4
Nguồn: Sách “Hợp tác kinh tế Việt Nam – Đài Loan trong bối cảnh hội nhập kinh tế Đông
Á”, 2007, tr.166, NXB Lao động – xã hội
Một trong những đặc trưng của lao động xuất khẩu của Việt Nam tại Đài Loan là tỷ
trọng lao động nữ lớn hơn đáng kể so với lao động nam. Sự chênh lệch này là do cơ
14
cấu lao động xuất khẩu lao động của Việt Nam tại Đài Loan có tỷ trọng ngành dịch vụ
công và tư nhân rất lớn chủ yếu là các lao động chăm sóc người bệnh, giúp việc gia
đình (từ đầu năm 2004 đến đầu năm 2006, tỷ trọng ngành này luôn lớn hơn 70%) còn
những ngành có nhiều lao động nam như các ngành công nghiệp cơ khí, xây dựng, các
ngành công nghiệp truyền thống và phi truyền thống thường có tỷ trọng rất thấp.
mong đợi và vượt xa các dự đoán của các nhà kinh tế.
Có được kết quả trên là do sự nỗ lực của cả hai phía, bên cạnh đó, môi trường hợp tác
khu vực nhất là liên kết kinh tế Đông Á đã và đang ngày càng được cải thiện cũng là một yếu
tố không thể thiếu, tạo cơ hội thúc đẩy quan hệ kinh tế Việt Nam - Đài Loan.
Việt Nam và Đài Loan chỉ khai thông quan hệ kinh tế - văn hoá mà không có quan hệ
ngoại giao và chính trị chính thức. Đây là một thiệt thòi và nhiều khi là một vật cản lớn. Song
hai phía đã biết cách để để vượt qua.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam và Đài Loan đã gây ra hiệu
ứng dominô đối với các vấn đề khác đối với Việt Nam nhất là sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp Việt Nam kém hơn so với đối tác Đài Loan. Những yếu kém trong cơ sở hạ tầng kinh
tế - kỹ thuật, quản lý kinh doanh, hoạt động marketing, vốn, trình độ lành nghề của người lao
động…. và cả môi trường pháp lý chậm được cải thiện là những yếu tố ảnh hưởng tới quan hệ
kinh tế Việt Nam - Đài Loan.
Ch-¬ng 3. TriÓn väng quan hÖ kinh tÕ viÖt nam - ®µi loan
3.1. Định hướng phát triển kinh tế Đối ngoại của Việt Nam
3.1.1. Về thương mại quốc tế
Gia tăng kim ngạch xuất khẩu đảm bảo nhập khẩu những hàng hóa cần thiết, nhất là
những vật tư, thiết bị chủ yếu có tác động đến nâng cao năng suất lao động và hiệu quả
kinh tế.
Hướng tới tạo lập thị trường ổn định cho một số mặt hàng bằng thủy sản và hàng công
nghiệp có khả năng cạnh tranh cao.
Tìm kiếm các thị trường mới, kết hợp với việc mở rộng thị phần ở các thị trường
truyền thống, nhất là các thị trường ở Đông Á, trong đó có Đài Loan.
Tiếp tục huy động các nguồn lực, đặc biệt là nguốn vốn ngân sách và vốn vay ODA để
cải thiện cơ sở hạ tầng phục vụ xuất- nhập khẩu; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
16
đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và xuất-
nhập khẩu nói riêng.
3.1.2. Về thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI)
thị trường Đài Loan thông qua các công cụ tài chính
3.3.2. Các giải pháp từ phía doanh nghiệp
Nghiên cứu hệ thống luật lệ của Đài Loan
Chủ động và coi trọng hoạt động marketing quốc tế
Đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu kết hợp với nâng cao chất lượng hàng hóa
Xây dựng và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trình độ cao
References
Tiếng Việt
1. Phan Cao Nhật Anh (2007), “Xuất khẩu lao động Việt Nam sang Đài Loan”, Nghiên
cứu Đông Bắc Á, số 6.
2. Đỗ Ánh (2007), “Vài nét về đặc trưng của thị trường lao động Đài
Loan”, Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 7.
2. Ngô Xuân Bình (2007), Hợp tác kinh tế Việt Nam – Đài Loan trong bối cảnh hội
nhập kinh tế Đông Á, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội
3. Bộ Kinh tế Đài Loan (2005), Báo cáo năm 2005 của Cục Phát triển Công nghiệp.
4. Trần Mạnh Cát (2007, “Vấn đề cô dâu Việt Nam và chú rể Đài Loan”, Nghiên cứu
Đông Bắc Á, số 3.
5. Trần Văn Hằng (1995), Các giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về xuất khẩu lao
động ở Việt Nam giai đoạn 1995-2010, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Viện Kinh tế học,
Viện KHXH Việt Nam, Hà Nội.
6. Phùng Thị Huệ (2003), “Những kinh nghiệm Việt Nam có thể tham khảo qua việc
tìm hiểu con đường phát triển kinh tế xã hội Đài Loan”, Nghiên cứu Trung Quốc, số
5.
7. Lưu Văn Hưng (2005), Xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Đông Bắc
Á - Thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Hà Nội.
8. Nguyễn Liên Hương, 2002, “Bước đầu tìm hiểu về lĩnh vực hợp tác lao động giữa
Việt Nam và Đài Loan”, Nghiên cứu Trung Quốc, số 6.
23.
24.
25.
26. 2004, 2005, 2006.
27.
19
28.
29.
30. Vµ c¸c tµi liÖu vÒ quan hÖ ViÖt Nam – §µi Loan l-u t¹i Th- viÖn ViÖn Nghiªn cøu
§«ng B¾c ¸.