Quan hệ thương mại việt nam australia thực trạng và giải pháp - Pdf 10

Quan hệ thương mại Việt Nam-Australia
Thực trạng và giải pháp

Nguyễn Thị Quỳnh Vân

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế; Mã số: 60 31 07
Người hướng dẫn: PGS.TS.Nguyễn Xuân Thiên
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Làm rõ cơ sở lý luận thiết lập mối quan hệ thương mại song phương Việt Nam
- Australia: một số lý thuyết thương mại quốc tế, xu hướng toàn cầu hóa và các chỉ tiêu
đánh giá quan hệ thương mại Việt Nam - Australia trong giai đoạn 2005-2011. Làm rõ cơ
sở thực tiễn của mối quan hệ thương mại song phương Việt Nam - Australia: chính sách
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam; thực tiễn phát triển quan hệ thương mại Việt
Nam-Australia trong thời gian qua và kinh nghiệm trao đổi thương mại với Australia của
một số quốc gia trong khối ASEAN. Phân tích sự phát triển về quy mô, thị phần thương
mại và thay đổi trong cơ cấu thương mại giữa hai nước trong thời gian 2005-2011.

Keywords: Kinh tế quốc tế; Quan hệ thương mại; Việt Nam; Ôxtrâylia; Úc Content

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với Australia từ năm 1973. Gần 40 năm
qua, quan hệ song phương giư
̃
a Việt Nam và Australia không ngừng được củng cố và phát triển ,

Australia.
- Phân tích sự phát triển về quy mô, thị phần thương mại và thay đổi trong cơ cấu thương mại
giữa hai nước trong thời gian 2005-2011.
- Đề xuất một số giải pháp kinh tế vi mô và vĩ mô nhằm thúc đẩy tăng trưởng quan hệ thương
mại hàng hóa song phương Việt Nam - Australia trong giai đoạn 2012-2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng và các giải pháp phát triển quan hệ thương
mại song phương giữa Việt Nam và Australia.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn đánh giá thực trạng quan hệ thương mại hàng hoá song phương Việt Nam - Australia
giai đoạn 2005-2011.
Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại hàng hoá song phương Việt
Nam - Australia cho thời kỳ 2012-2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận cơ bản trong nghiên cứu kinh tế: duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử; phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp; phương pháp lịch sử và logic, áp
dụng phương pháp nghiên cứu so sánh và đối chiếu. Tham khảo và kế thừa các nghiên cứu trong
và ngoài nước đã công bố liên quan tới chủ đề nghiên cứu của luận văn.
6. Những đóng góp mới của đề tài
Hệ thống hóa một số lý thuyết về thương mại quốc tế và chỉ tiêu đánh giá mối quan hệ thương
mại song phương Việt Nam - Australia. Đánh giá thực trạng quan hệ thương mại hàng hoá song
phương Việt Nam - Australia và phân tích nguyên nhân hạn chế và thành công trong thời gian
2005-2011. Đề xuất những giải pháp để thúc đẩy tăng cường quan hệ thương mại song phương
Việt Nam - Australia trong giai đoạn 2012-2020.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu được kết cấu thành 3
chương như sau:
Chƣơng1: Cơ sở lý luận và thực tiễn thiết lập quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Australia
Chƣơng 2: Thực trạng quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Australia trong thời kỳ 2005-2011

so sánh và tác động của thương mại quốc tế đối với thu nhập của các yếu tố sản xuất. Nguồn gốc
phát sinh của lợi thế so sánh được chỉ rõ là do sự khác biệt các yếu tố dư thừa tương đối hay
nguồn lực sản xuất vốn có của một quốc gia . Lý thuyết H-O còn giúp thấy được những nhân tố
ảnh hưởng quyết định đến giá cả các YTSX và giá cả sản phẩm so sánh. Vì vậy, nghiên cứu lý
thuyết H-O có thể giúp các quốc gia có định hướng trong chính sách xuất nhập khẩu sản phẩm để
tối ưu hóa các nguồn lực sản xuất vốn có thông qua thương mại quốc tế.
1.1.2. Một số tiêu chí đánh giá quan hệ thương mại song phương
1.1.2.1. Nhóm tiêu chí đánh giá về quy mô và thị phần thương mại
Quy mô thương mại
Thị phần thương mại
Nhóm chỉ tiêu quy mô và thị phần thương mại cho thấy vị trí và vai trò của hai nước đối với
nhau trong mối quan hệ thương mại song phương và trong mối tương quan với các quốc gia
khác.
1.1.2.2. Nhóm tiêu chí đánh giá về cơ cấu thương mại
a) Phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu
i. Hệ thống phân loại Harmonised commodity description and coding System (HS).
ii. Hệ thống phân loại Trade Import and Export Classification ( TRIEC)
iii. Hệ thống phân loại Broad Economic Categories (BEC)
b)Tiêu chí đánh giá CCTM
Nhóm tiêu chí về lợi ích về kinh tế
Nhóm tiêu chí về mức độ khai thác lợi thế trong thương mại song phương.
Nhóm tiêu chí về chất lượng cơ cấu xuất nhập khẩu.
Nhóm tiêu chí về phát triển bền vững .
1.1.3. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Toàn cầu hóa hiện nay là xu thế chung của thời đại mà các quốc gia và các dân tộc không thể bỏ
qua.Việt Nam cũng không thể đứng ngoài xu thế này.Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những
cơ hội phát triển to lớn và đồng thời cũng đặt ra những thách thức cho Việt Nam.
1.2. Kinh nghiệm phát triển quan hệ thƣơng mại song phƣơng với Australia của một số
nƣớc trong khối ASEAN
Bảng 1.4: KNXNK của Australia với các nƣớc ASEAN

1.2.2. Kinh nghiệm của Indonesia
Bảng 1.6: Kim ngạch XNKHH Indonesia - Australia 2005-2011

Nguồn: Tính toán từ số liệu ITC
Ngoài sự thuận lợi về vị trí địa lý, bề dày lịch sử thương mại giữa hai nước thì việc thu hút
nhiều FDI từ Australia đã thúc đẩy gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu song phương Indonesia -
Australia. Chương 2. THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM - AUSTRALIA
TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2011
Tổng KNXNK Tăng trƣởng KNXK Tăng trƣởng KNNK Tăng trƣởng CCTM
(triệu USD) % (triệu USD) % (triệu USD) % (triệu USD)
2005 6,823 3,677 3,146 532
2006 7,939 16.36% 4,718 28.31% 3,221 2.39% 1,498
2007 10,201 28.50% 6,539 38.60% 3,662 13.70% 2,877
2008 13,097 28.38% 8,608 31.63% 4,489 22.58% 4,119
2009 12,536 -4.28% 9,213 7.03% 3,323 -25.98% 5,890
2010 15,137 20.75% 9,887 7.32% 5,250 58.00% 4,637
2011 15,239 0.67% 8,714 -11.86% 6,525 24.29% 2,189
15.06% 16.84% 15.83%
Tốc độ tăng trưởng BQ 05-11
Tổng KNXNK Tăng trƣởng KNXK Tăng trƣởng KNNK Tăng trƣởng CCTM
(triệu USD) % (triệu USD) % (triệu USD) % (triệu USD)
2005 5,538 2,793 2,745 48
2006 6,757 22.01% 3,426 22.67% 3,331 21.33% 96
2007 7,288 7.85% 4,048 18.14% 3,240 -2.73% 809
2008 8,037 10.28% 4,450 9.93% 3,587 10.74% 863
2009 6,859 -14.65% 3,612 -18.83% 3,247 -9.48% 365
2010 8,795 28.21% 4,773 32.14% 4,021 23.83% 752

Mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam bắt đầu từ 1986, đến nay đã được gần 30
năm. Việt Nam đã chủ động và tích cực tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh
tế quốc tế. Điều rõ ràng là tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa thương mại, đầu tư và
chuyển sang thể chế kinh tế thị trường đang diễn ra ngày càng sâu rộng và không thể đảo ngược.
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào kinh tế thế giới.
2.1.3. Vai trò của quan hệ thương ma
̣
i song phương giư
̃
a Viê
̣
t Nam va
̀
Australia v ới nền
kinh tế hai quốc gia
Quan hệ thương mại giữa hai nước đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Kim ngạch
thương mại hai chiều không ngừng tăng lên.
Thương mại hàng hóa: trong khoảng thời gian từ 2001-2011, kim ngạch xuất nhập khẩu
hàng hóa hai chiều tăng từ 1.344 triệu USD năm 2001 lên 5.059 triệu USD năm 2011 với tốc độ tăng
bình quân 16,6%/năm.
Bảng 1.3: Tốc độ tăng trƣởng và KNXNK Việt Nam-Australia
2001-2011

Trong quan hệ thương mại hàng hoá song phương với Australia , từ năm 2001 đến năm
2011, Việt Nam thường xuyên đạt được thặng dư thương mại. Năm 2008, thặng dư thương mại
của Việt Nam cao nhất đạt 3 tỷ USD, năm 2011 thặng dư thương mại là 967 triệu USD. Kết quả
này là rất quan trọng nếu so sánh với cán cân thương mại chung của Việt Nam thường xuyên
thâm hụt trong cùng thời kỳ.

Hình 1.3: Cán cân thƣơng mại Việt Nam Australia 2001-2011

Thương mại dịch vụ: thương mại dịch vụ song phương Việt Nam - Australia đang ngày
càng phát triển. Theo số liệu của cơ quan thống kê Australia : năm 2011-2012, tổng kim ngạch
trao đổi dịch vụ giữa Việt Nam và Australia đạt triệu 1.677 triệu AUD.
Đầu tư: Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam đến cuối năm 2011, Australia
xếp hạng 21 trong số các quốc gia đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam với 260 dự án đầu
tư , tổng vốn đăng ký là 1.301,8 triệu USD.
Sau gần 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao và kinh tế, đến nay quan hệ thương mại Việt
Nam Australia đã đạt được những thành tựu đáng kể và có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế
của mỗi nước. Đây là nền tảng vững chắc để tăng cường mối quan hệ và hợp tác nhiều mặt, đặc
biệt là trong lĩnh vực trao đổi thương mại song phương giữa hai quốc gia.
2.2. Các Hiệp định thƣơng mại song phƣơng và đa phƣơng đã và đang đàm phán ký kết
giữa Việt Nam và Australia
Về lĩnh vực kinh tế, Việt Nam và Australia đã ký một số hiệp định và thỏa thuận kinh tế
thương mại song phương và đa phương quan trọng. Trong đó, Hiệp định đối tác toàn diện Việt
Nam -Australia (2009) và Hiệp định khu vực thương mại tự do AANZFTA (2009) có vai trò
quan trọng đánh dấu mốc phát triển trong quan hệ thương mại song phương Việt Nam-Australia.
2.3. Phân tích thƣ
̣
c tra
̣
ng quan hệ thƣơng ma
̣
i song phƣơng Viê
̣
t Nam - Australia 2005-2011
2.3.1 Quy mô và thị phần thương ma
̣
i
Trong suốt thời kỳ 2005-2011 Australia luôn có mặt trong danh sách 10 đối tác xuất
nhập khẩu hàng hóa lớn nhất của Việt Nam. Kim ngạch xuất nhập khẩu song phương giữa

44 891
22%
2007
1 177
-2%
62 764
40%
2008
1 348
15%
80 714
29%
2009
1 088
-19%
69 949
-13%
2010
1 373
26%
84 839
21%
2011
1 949
42%
114 434
35%
Tăng trƣởng BQ trong kỳ
39%

Hình 2.9: Cơ cấu nguyên liệu nhập khẩu từ Australia 2005-2011
Nguồn: Tính toán từ số liệu của DFAT
2.3.2.3 Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu theo ngành kinh tế rộng trong hệ thống tài khoản quốc
gia.
Trong thời kỳ 2005-2011, cơ cấu tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam-Australia
theo ngành kinh tế rộng có sự thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng hàng tư liệu sản xuất(1,34%
năm 2005 lên 7,99% năm 2011), tăng tỷ trọng hàng tiêu dùng (12,04% năm 2005 lên 17,77%
năm 2011), giảm tỷ trọng hàng trung gian (83,86% năm 2005 xuống 73,56% năm 2011) và
giảm tỷ trọng hàng hóa không phân loại (2,76% năm 2005 xuống 0,68% năm 2011)

Hình 2.11: Cơ cấu XNK Việt Nam-Australia theo ngành kinh tế rộng 2005-2011
Nguồn: Tính toán từ số liệu UN
Trong giai đoạn 2005-2011 quan hệ thương mại Việt Nam-Australia có tác động tích cực
đối với nền sản xuất trong nước: nhập khẩu nhóm hàng hóa trung gian tăng lên. Đây là nhóm
hàng hóa đươ
̣
c sư
̉
du
̣
ng như đầu va
̀
o cho sa
̉
n xuất ha
̀
ng hoa
́

đã có sự cải thiện theo hướng giảm dần tỷ trọng nhóm hàng hóa nguyên liệu và tăng tỷ trọng nhóm
hàng hóa sản xuất công nghiệp. Hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam đang dần được đa dạng hóa.
Lượng hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm cuối cùng cho tiêu dùng hay tư liệu sản xuất tăng lên cũng
chứng tỏ trình độ chế biến hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam tăng lên. Xuất khẩu của Việt Nam
sang Australia đang dần điều chỉnh theo xu thế phát triển bền vững.
2.4.2. Hạn chế
Mặc dù có tăng trưởng trong thời kỳ 2005-2011 nhưng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt
Nam - Australia vẫn chưa phục hồi lại được với mức cao năm 2008. Thương mại với Australia
giảm một cách tương đối về tỷ trọng trong tổng giao dịch thương mại của Việt Nam với thế giới.
Thương mại Việt Nam-Australia cũng giảm về thị phần trong tổng giao dịch thương mại của
Australia so với thế giới và so với các quốc gia trong khu vực ASEAN. Cán cân thương mại Việt
Nam-Australia đang điều chỉnh theo xu hướng giảm dần xuất siêu. Mức độ đa dạng hóa xuất khẩu
chưa cao, Việt Nam vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nhóm hàng hóa xuất khẩu chủ lực là dầu thô,
các nhóm hàng hóa khác có sự tăng trưởng nhưng với tốc độ như hiện nay, sẽ cần một thời gian
dài nữa để có thể thay đổi thực tế này. Đến năm 2011, thương mại Việt Nam-Australia vẫn dựa
chủ yếu vào việc trao đổi các hàng hóa có lợi thế tuyệt đối- nhóm hàng hóa nhiên liệu và khoáng
sản cũng như trao đổi các hàng hóa có lợi thế so sánh thấp- nhóm hàng nguyên liệu thô và sơ chế
khác. Cho dù đã có sự cải thiện, đến năm 2011 hàng xuất khẩu là nguyên liệu khoáng sản và
nhiên liệu thô vẫn còn chiếm tới 55% trong tổng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam. Cơ cấu
nhập khẩu cũng cho thấy Việt Nam chủ yếu nhập khẩu các hàng hóa nguyên liệu là nông sản,
lương thực, thực phẩm thô và sơ chế từ Australia (nhóm hàng hóa này chiếm tỷ trọng 44% trong
tổng số nhập khẩu của Việt Nam từ Australia năm 2011). Việc nhập khẩu máy móc thiết bị có
tác dụng nâng cao năng lực sản xuất trong nước rất thấp(tỷ trọng nhập khẩu máy móc kể cả đồ
gia dụng cũng chỉ chiếm 2,2% trong tổng nhập khẩu của Việt Nam từ Australia 2011)
2.4.3 Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra
Trao đổi thương mại song phương giữa hai nước vẫn dựa chủ yếu vào hàng hoá có lợi
thế tuyệt đối và lợi thế so sánh cấp thấp chứ không phải lợi thế so sánh bậc cao .
Thu hút đầu tư FDI từ Australia vào Việt Nam còn ở mức thấp.
Hàng rào kỹ thuật về các tiêu chuẩn nhập khẩu vào Australia rất khắt khe nên lượng
hàng hóa xuất khẩu- đặc biệt là hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam vào Australia tăng chậm.

mại , đồng thời định hướng tới châu Á và phát triển thương mại với châu Á là xu hướng chủ đạo
trong chính sách phát triển kinh tế nói chung của Australia.
3.1.3. Định hướng phát triển thương mại của Việt Nam
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến 2030 được Thủ
tướng chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 2471/QĐ- TTg ngày 28-12-2011 đã khẳng định
quan điểm Việt Nam duy trì chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng quan hệ thương mại với
các nước tại khu vực thị trường tiềm năng nhằm tạo động lực phát triển nền kinh tế. Trong
Chiến lược, mục tiêu định hướng cơ cấu phát triển thị trường đến năm 2020 là: “ châu Á chiếm
tỷ trọng khoảng 46%, châu Âu khoảng 20%, châu Mỹ khoảng 25%, châu Đại Dương khoảng 4%
và châu Phi khoảng 5%” [13, tr.3]. Với định hướng phát triển như trên, Australia sẽ đóng vai trò
quan trọng hơn trong bản đồ quan hệ thương mại với các quốc gia trên thế giới của Việt Nam.
3.1.4. Một số thách thức trong quan hệ thƣơng mại Việt Nam-Australia
- Hai nước cách xa về địa lý và khác biệt về thị hiếu tiêu dùng. Chi phí xúc tiến thương
mại cao.
- Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Australia có cải thiện nhưng vẫn chủ
yếu dựa vào hàng nguyên liệu- giá trị gia tăng thấp và giá cả không ổn định.
- Chi phí vận tải cao nâng giá hàng hóa xuất nhập khẩu
-FDI của Australia vào Việt Nam chững lại
- Hàng rào kỹ thuật của Australia rất cao
3.2. Quan điểm và định hƣớng phát triển quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Australia
3.2.1. Về quan điểm
- Quan điểm chiến lược:
+ Tăng cường xuất khẩu, chuyển từ xuất khẩu dựa trên khai thác nhóm hàng hóa có lợi thế tuyệt
đối và lợi thế so sánh cấp thấp sang khai thác nhóm hàng hóa có lợi thế so sánh cấp cao. Duy trì
xuất siêu trong cán cân thương mại với Australia.
+ Đa dạng hóa hàng hóa xuất khẩu. Tích cực, chủ động tham gia vào chuỗi hàng hóa giá trị toàn
cầu và cũng như tham gia vào mạng lưới sản xuất và phân công lao động quốc tế. Chú trọng xây
dựng và phát triển hàng hóa có giá trị gia tăng cao, có thương hiệu trên thị trường.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa sang Australia

- Nhóm giải pháp về xúc tiến thương mại

KẾT LUẬN
Quan hệ thương mại Việt Nam-Australia trong thời kỳ 2005-2011 có tăng trưởng
nhưng không đồng đều. Ngoài tác động của cuộc khủng khoảng và suy thoái kinh tế thế
giới 2008-2009 còn có nguyên nhân do quan hệ thương mại giữa hai quốc gia vẫn chủ yếu
dựa trên lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh bậc thấp, trao đổi thương mại dựa trên các hàng
hóa có lợi thế so sánh bậc cao còn chiếm tỷ trọng thấp. So với các quốc gia trong khu vực
Đông Nam Á, quan hệ thương mại Việt Nam-Australia vẫn còn ở mức độ trung bình, có
khoảng cách khá xa so với các quốc gia ở nhóm trên cả về kim ngạch xuất nhập khẩu ( năm
2011 kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam kém các quốc gia ở nhóm trên từ 2,3 đến 4
lần) và thị phần xuất khẩu sang Australia (thị phần hàng xuất khẩu của Việt Nam trong
tổng kim ngạch nhập khẩu của Australia giảm từ 2,2% năm 2005 xuống còn 1,2% năm
2011). Điều này cho thấy vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển thị trường xuất khẩu sang
Australia mà Việt Nam chưa khai thác hết. Do đó, cần có những chính sách và giải pháp để
tăng cường quan hệ thương mại giữa hai quốc gia với những định hướng và mục tiêu cụ thể
đưa tốc độ tăng trưởng thương mại Việt Nam-Australia đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu từ
Việt Nam sang Australia trong thời gian tới đạt mức tăng trưởng xuất khẩu bình quân của Việt
Nam nói chung.
Trong kỷ nguyên châu Á, với vị trí địa lý và tiềm lực kinh tế, với định hướng phát triển
thương mại song phương, khu vực và đa phương của mỗi quốc gia, quan hệ thương mại Việt
Nam và Australia đang đứng trước cơ hội phát triển mạnh mẽ. Có được sự định hướng và hỗ
trợ của nhà nước, sự nỗ lực của các doanh nghiệp, quan hệ thương mại Việt Nam-Australia sẽ
đạt được những bước phát triển lớn trong thời gian tới, đóng góp vào quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và phát triển kinh tế của Việt Nam. References
Tiếng Việt
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Báo cáo tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối

16. Trung tâm thông tin nông nghiê
̣
p Agroinfo (2005), Triê
̉
n vo
̣
ng thương ma
̣
i nông
sản Việt Nam trong khu vực mậu dịch tự do ASEAN-ÚC-NIUDILÂN, Báo cáo
khoa học, Hà Nội.
17. Ủy ban Tư vấn chính sách thương mại quốc tế (2010), Kiến nghị chính sách của
công đồng doanh nghiệp Việt Nam về đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái
Bình Dương(TPP), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
18. Viện Nghiên cứu thương mại (2012), Nghiên cứu dự báo tác động của Hiệp đinh
đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái bình dương đến quan hệ thương mại Việt
Nam-Hoa kỳ, Đề tài nghiên cứu cấp bộ, Bộ Công Thương, Hà Nội.

Tiếng Anh
19. Australian Bureau of Statistics (2012), 2012 Year Book of Australia, Australia.
20. Australia National University (2011), Australia-Thailand Trade: Has the FTA Made
a Diference?, Australia.
21. Center for International Economic (2004), The Australia - Thailand Free Trade
Aggrement: Economic Effects, Australia.
22. DFAT (2011), Australia’s Trade Performance 1990-1991-2010-2011, Australia.
23. DFAT (2011), Trading Our Way to More Jobs and Prosperity, Australia.
24. DFAT (2011), Australia’s Trade with East Asia 2010, Australia.
25. DFAT (2012), Australia’s Trade with East Asia 2011, Australia.
26. DFAT (2012), AU Trade at a Glance 2011, Australia
27. Australian Government (2012), White Paper - Australia in the Asian Century,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status